Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc kiến tạo hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về tiến độ, chất lượng thi công và năng lực đấu thầu. Đối với các đơn vị nhà thầu, bài toán quản trị đặt ra là kiểm soát chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, thu hút các chủ đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Khác với các ngành sản xuất hay thương mại thông thường, hoạt động xây lắp mang nhiều đặc thù: quy trình thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, sản phẩm được bàn giao và tiêu thụ trực tiếp tại hiện trường mà không qua nhập kho, phương thức thanh toán chủ yếu căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình. Những đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải được tổ chức khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Việc hạch toán chính xác không chỉ phản ánh trung thực kết quả hoạt động trong kỳ mà còn là căn cứ tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và ra các quyết định tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Thứ hai: Thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.
  3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo dựa trên các thông tin, số liệu thực tế thu thập được.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo (địa chỉ: Lô H7, đường số 6, Khu đô thị mới An Cựu City, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu phản ánh thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết được thu thập trong năm tài chính 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), là khung chế độ kế toán trực tiếp áp dụng cho hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính tại đơn vị nghiên cứu.
  • Thông tư 89/2002/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản thu nhập khác và phương pháp tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình kế toán tài chính và tài liệu nghiên cứu về đo lường kết quả kinh doanh của Nguyễn Văn Ngọc (2007).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, sách chuyên khảo, website chuyên ngành, các luật, nghị định, thông tư về kế toán và thuế nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán để thu thập thông tin về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp.
    • Quan sát thực tế: Quan sát trình tự lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ nghiệm thu, ghi chép sổ sách và hạch toán trên phần mềm máy tính tại phòng kế toán.
    • Thu thập chứng từ: Sao chụp các hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu giai đoạn, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại công ty.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán để định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí qua 3 năm (2017, 2018, 2019) nhằm đánh giá mức độ biến động và xu hướng tăng trưởng.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại số liệu nhân sự và các chỉ tiêu kinh tế để phục vụ đánh giá năng lực hoạt động.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh BCTC mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN), báo cáo nhân sự phòng kế hoạch và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2019 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Phân tích bản chất của doanh thu, kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh. Nêu rõ ý nghĩa của công tác này đối với nhà quản trị (kiểm soát nội bộ, định hướng chiến lược), nhà đầu tư (đánh giá hiệu quả đầu tư), nhà cung cấp (thẩm định khả năng thanh toán), tổ chức tín dụng (xét duyệt cấp vốn) và cơ quan thuế (quản lý nghĩa vụ ngân sách).
  • Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Ghi chép, phản ánh kịp thời sự biến động sản phẩm, doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí; theo dõi đôn đốc thu hồi nợ; tính toán chính xác nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
  • Kế toán doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511. Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ này không hạch toán qua tài khoản riêng (TK 521) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trình bày phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, kết chuyển giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành tiêu thụ trong kỳ sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm hai tài khoản cấp 2 theo Thông tư 133 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 để hạch toán chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí tài chính khác.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng TK 821 phản ánh chi phí thuế hiện hành xác định theo mức thuế suất quy định.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn hàng bán, các loại chi phí (bên Nợ) nhằm kết chuyển lợi nhuận thuần (lãi hoặc lỗ) vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị, đánh giá các chỉ tiêu hoạt động giai đoạn 2017 - 2019 và mô tả chi tiết thực trạng quy trình hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300373008 ngày 19/02/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Tiền thân là Công ty TNHH An Bảo, được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 07/07/2011, trải qua 5 lần điều chỉnh giấy chứng nhận (lần gần nhất ngày 25/12/2013). Vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng; vốn đầu tư chủ sở hữu thực góp đến 31/12/2019 đạt 26 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp, dân dụng; gia công cơ khí; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; xây dựng đường bộ, đường sắt; trang trí nội thất. Đơn vị đã thi công nhiều công trình như: Nhà thi đấu Nguyễn Trãi, Nhà 5 tầng Quảng Trị, Nhà luyện tập thể thao - Đại học Huế, Đường 49A A Lưới, Nhà hiệu bộ Đại học Kinh tế Huế, Nhà hát Sông Hương, Khoa sản Bệnh viện Trung ương Huế, Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Bể bơi Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Mô hình quản lý: Hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và 2 Phó giám đốc phụ trách thi công và kế hoạch), cùng các phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Ban Sản xuất.
    • Mô hình kế toán: Tổ chức tập trung do Kế toán trưởng phụ trách, gồm các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Vietda.
  • Phân tích tình hình lao động (2017 - 2019):
Chỉ tiêu Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Số lượng) Năm 2018 (%) Năm 2019 (Số lượng) Năm 2019 (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 372 100,00 338 100,00 310 100,00 -9,14 -8,28
1. Theo giới tính
- Nam 270 72,58 252 74,56 218 70,32 -6,67 -13,49
- Nữ 102 27,42 86 25,44 92 29,68 -15,68 +6,98
2. Theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 76 20,43 71 21,01 73 23,55 -6,57 +2,74
- Trung cấp, CN kỹ thuật 83 22,31 79 23,37 81 26,13 -4,82 +2,47
- Lao động phổ thông 213 57,26 188 55,62 156 50,32 -11,74 -17,02
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn (2017 - 2019):
    • Về tài sản: Quy mô tài sản ngắn hạn giảm 23,88% trong năm 2018, sau đó tăng 19,75% trong năm 2019. Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (67,62% năm 2017, 56,16% năm 2018, 38,56% năm 2019). Trong năm 2017 và 2018 không phát sinh nợ phải thu khách hàng, đến năm 2019 phát sinh 22.679 triệu đồng do chính sách giãn nợ cho chủ đầu tư. Tài sản dài hạn 100% là TSCĐ, đạt giá trị cao nhất vào năm 2019 với 8.668 triệu đồng (tăng 33,32% so với 2018) do công ty mua sắm thêm máy móc thiết bị thi công (cần cẩu bánh hơi 25T, máy cắt gạch 1.7KW, máy hàn 23KW, máy trộn, máy đầm).
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (trên 80% tổng nguồn vốn). Năm 2018 nợ phải trả giảm 12,92%, sang năm 2019 tăng 27,36% (trong đó nợ phải trả người bán tăng 100,26% và vay nợ thuê tài chính tăng lên 23 tỷ đồng) do mở rộng mua nguyên vật liệu thi công các dự án mới. Vốn đầu tư của chủ sở hữu duy trì 26 tỷ đồng qua cả 3 năm; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ở mức âm.
  • Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2017 - 2019):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 2018/2017 (%) 2019/2018 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 94.498 67.280 146.866 -28,65 +117,87
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 229 - -
3. Doanh thu thuần (3 = 1 - 2) 94.498 67.280 146.637 -28,65 +117,87
4. Giá vốn hàng bán 89.873 62.476 140.505 -29,73 +124,89
5. Lợi nhuận gộp (5 = 3 - 4) 4.624 4.803 6.132 +3,87 +27,67
6. Doanh thu hoạt động tài chính 165 54 67 -66,73 +25,66
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.587 4.225 6.570 -7,88 +55,49
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 202 79 84 -60,64 +6,40
9. Chi phí khác 0 0 0,435 - -
10. Lợi nhuận khác 0 0 (0,435) - -
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 202 79 84 -60,64 +6,40
12. Chi phí thuế TNDN (20%) 40 15 16 -60,64 +6,40
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 191 64 68 -60,64 +6,40
  • Thực trạng quy trình kế toán doanh thu tại đơn vị:
    • Đặc điểm sản xuất và bán hàng: Quy trình trải qua các bước: Đấu thầu -> Trúng thầu -> Ký kết hợp đồng xây dựng -> Tổ chức thi công -> Nghiệm thu bàn giao theo từng giai đoạn hoàn thành.
    • Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu xây lắp được ghi nhận tại thời điểm xuất Hóa đơn GTGT cho chủ đầu tư dựa trên Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hoàn thành được hai bên xác nhận và chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa thu tiền.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ghi nhận doanh thu đợt 01 dự án "Bể bơi Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế" (Gói thầu thi công xây lắp + cung cấp lắp đặt thiết bị bể bơi). Căn cứ hồ sơ nghiệm thu hoàn thành, ngày 31/12/2019 kế toán xuất Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AB/11P, số 0000385 với giá trị công việc trước thuế là 326.727.273 đồng, thuế GTGT (10%) là 32.672.727 đồng, tổng giá thanh toán là 358.000.000 đồng. Bút toán hạch toán:
      • Nợ TK 1311: 358.000.000 đồng
      • Có TK 511: 326.727.273 đồng
      • Có TK 3331: 32.672.727 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng phần hành; hệ thống chứng từ kế toán, hóa đơn và biên bản nghiệm thu được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm kế toán Vietda giúp xử lý số liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại: Việc theo dõi công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ dẫn đến bị chiếm dụng vốn trong năm 2019; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành công trình xây lắp chưa được thực hiện đầy đủ; việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình đôi lúc chưa kịp thời.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và đôn đốc thu hồi nợ phải thu; thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định tài chính; nâng cao tính kịp thời trong công tác tập hợp chi phí và đối chiếu chứng từ nghiệm thu để ghi nhận doanh thu - giá vốn đồng bộ giữa các kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các đặc thù hạch toán trong ngành xây lắp.
    • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo qua 3 năm (2017 - 2019): Doanh thu năm 2019 tăng trưởng mạnh đạt 146.866 triệu đồng (tăng 117,87% so với năm 2018), lợi nhuận sau thuế đạt 68 triệu đồng; quy mô lao động duy trì 310 người năm 2019; tài sản cố định tăng lên 8.668 triệu đồng nhờ đầu tư thêm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.
    • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đấu thầu, nghiệm thu giai đoạn đến khâu xuất hóa đơn GTGT và hạch toán vào phần mềm Vietda thông qua các chứng từ thực tế của công trình Bể bơi Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực gắn liền với đặc thù quản lý công nợ và tập hợp chi phí tại đơn vị, giúp doanh nghiệp nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Khảo sát của tác giả tại Thư viện Đại học Kinh tế Huế cho thấy trước đó có hai khóa luận nghiên cứu tại Công ty An Bảo gồm: đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo" (Sinh viên Phùng Đình Bảo An, 2015) và đề tài "Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo" (Sinh viên Lê Thị Trinh, 2016).
    • Điểm đóng góp mới của khóa luận này là lần đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, cập nhật theo chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và bộ dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019; đồng thời cung cấp mẫu hình hạch toán doanh thu xây lắp đặc thù (nghiệm thu theo giai đoạn quy ước) thay vì các mô hình bán hàng thương mại thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phần minh họa chứng từ chi tiết chủ yếu lấy từ số liệu năm tài chính 2019; chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế đối với các hợp đồng xây lắp kéo dài qua nhiều năm tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chuẩn công tác kế toán doanh thu và quản trị chi phí giữa nhiều doanh nghiệp xây lắp khác nhau trong khu vực miền Trung; nghiên cứu sâu hơn về việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng và ứng dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) trong ghi nhận doanh thu từ hợp đồng xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ và quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu giai đoạn công trình đến khâu xuất hóa đơn GTGT và hạch toán trên phần mềm kế toán máy (Vietda).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích tài chính - lao động 3 năm (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) và quy trình hạch toán chi tiết nghiệp vụ doanh thu xây lắp hoàn thành theo đợt tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Vietda trên máy vi tính.

2. Thời điểm ghi nhận doanh thu xây lắp tại Công ty An Bảo được xác định dựa trên căn cứ nào?
Doanh thu xây lắp tại công ty được ghi nhận tại thời điểm xuất Hóa đơn GTGT cho chủ đầu tư căn cứ vào Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hoàn thành từng giai đoạn đã được chủ đầu tư ký nhận và chấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty An Bảo biến động như thế nào qua 3 năm 2017 - 2019?
Năm 2017 doanh thu thuần đạt 94.498 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 191 triệu đồng. Năm 2018 doanh thu thuần giảm 28,65% xuống còn 67.280 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế giảm xuống 64 triệu đồng. Năm 2019 doanh thu thuần tăng mạnh 117,87% đạt 146.637 triệu đồng (sau khi trừ 229 triệu đồng giảm trừ doanh thu) và lợi nhuận sau thuế đạt 68 triệu đồng.

4. Nghiệp vụ nghiệm thu đợt 01 công trình Bể bơi Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế được định khoản như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000385 ngày 31/12/2019 với giá trị trước thuế 326.727.273 đồng và thuế GTGT (10%) 32.672.727 đồng, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 1311 (Phải thu khách hàng): 358.000.000 đồng
  • Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): 326.727.273 đồng
  • Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 32.672.727 đồng.

5. Điểm mới của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Công ty An Bảo là gì?
Trước đây đã có hai đề tài nghiên cứu tại Công ty An Bảo gồm đề tài về hiệu quả sử dụng vốn (2015) và đề tài về chi phí sản xuất và tính giá thành (2016). Khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đồng thời phản ánh đặc thù hạch toán xây lắp dựa trên dữ liệu cập nhật giai đoạn 2017 - 2019 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và các chứng từ thực tế năm 2019, tác giả đã làm rõ đặc thù ghi nhận doanh thu xây lắp theo giai đoạn nghiệm thu công trình và đánh giá khách quan năng lực hoạt động của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần hỗ trợ đơn vị hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính.