Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tác giả nhận định sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn, trình độ công nghệ tiên tiến và năng lực quản lý hiện đại đã gia tăng sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Trong khi đó, phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vốn khiêm tốn, năng lực quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn vốn còn hạn chế, các mối liên kết ngành còn mang tính hình thức.

Đối với Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng (tiền thân là Nhà máy gạch Hữu Hưng, thành lập năm 1959 thuộc Bộ Xây dựng), đơn vị từng đạt được các kết quả nổi bật trong giai đoạn trước như đầu tư dây chuyền sản xuất của Italia và lò nung tuynel trị giá 12 tỷ đồng (năm 1992), nhận giải thưởng "Quả cầu vàng" (năm 2002), danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao" (năm 2003) và xuất khẩu sản phẩm sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore. Tuy nhiên, trước các đòi hỏi khắt khe của thị trường về công nghệ mới, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và áp lực cạnh tranh gia tăng, công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản lý điều hành và duy trì thị phần. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết được tác giả lựa chọn giải quyết.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu chung là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo. Để hoàn thành mục tiêu này, đề tài triển khai ba nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Thứ hai: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng.
  3. Thứ ba: Đưa ra kết luận và đề xuất một số giải pháp khắc phục các hạn chế còn tồn tại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng, cùng các giải pháp quản trị tương ứng.
  • Phạm vi sản phẩm: Tập trung vào hai nhóm mặt hàng chủ lực là "gạch tuynel và gạch ốp lát".
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và nghiên cứu thị trường tại địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; định hướng giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020 (quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong thời gian thực tập 1 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý thuyết, khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về kinh tế học và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm thị trường và cạnh tranh: Tác giả trích dẫn quan điểm của Paul A. Samuelson và Robert S. Pindyck về bản chất thị trường và sự tương tác giữa cung - cầu. Cạnh tranh được tiếp cận dưới góc độ sự kình địch giữa các chủ thể nhằm giành giật khách hàng và các nguồn lực sản xuất. Đồng thời, văn bản điểm qua khái niệm "Chiến lược Đại dương xanh" của W. Chan Kim và Renée Mauborgne (Viện INSEAD) để đối chiếu giữa thị trường truyền thống và thị trường chưa khai phá.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter: Đề cập đến hai dạng lợi thế cơ bản là lợi thế về chi phí thấp và lợi thế về sự khác biệt hóa sản phẩm, cùng mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và các chính sách chức năng. Năng lực cạnh tranh được phân định thành 4 cấp độ tương hỗ: sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp, ngành và quốc gia.
  • Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa: Khóa luận vận dụng khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh công bố trên Tạp chí Khoa học Thương mại (Trường Đại học Thương mại). Theo đó, các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phân định thành hai nhóm chính:
Nhóm năng lực Các tiêu chuẩn cấu thành cụ thể
Năng lực cạnh tranh phi Marketing Nguồn lực tài chính; Năng lực quản trị và lãnh đạo; Nguồn nhân lực; Quy mô sản xuất, kinh doanh; Cơ sở vật chất kỹ thuật; Hiệu suất R&D.
Năng lực cạnh tranh Marketing Thị phần thị trường; Chính sách sản phẩm; Chính sách định giá; Mạng lưới phân phối; Công cụ xúc tiến thương mại; Uy tín và thương hiệu.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, tác giả kết hợp hai nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát nhân viên (Phụ lục 1): Phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Đối tượng khảo sát là cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận hành chính, phòng Marketing, phòng Hành chính - Nhân sự nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố nội lực (vị thế tài chính, nhân lực, năng lực quản trị, quy mô sản xuất).
    • Điều tra khảo sát khách hàng (Phụ lục 1): Phát trực tiếp 20 phiếu tại trụ sở công ty cho khách hàng đến giao dịch và thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Nội dung khảo sát tập trung vào các yếu tố tác động đến quyết định mua và đánh giá sản phẩm của công ty so với đối thủ cạnh tranh.
    • Phỏng vấn chuyên sâu (Phụ lục 2): Sử dụng bảng hỏi gồm 10 câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Huy Thuật - Giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng, nhằm làm rõ định hướng chiến lược và các hạn chế nội tại của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2013 - 2015 được thu thập từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính của công ty, kết hợp các thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (viglacera.vn) và các tài liệu thống kê kinh tế vĩ mô.

Về phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp định tính (tổng hợp, so sánh, phân tích logic) đối với các tài liệu lý thuyết và văn bản quy phạm; áp dụng phương pháp định lượng (nhập liệu, phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng bảng biểu và biểu đồ) để xử lý các chỉ tiêu kinh tế và kết quả điều tra trắc nghiệm. Phương pháp đánh giá tổng thể sử dụng kỹ thuật tính điểm trọng số $K_i$ nhân với mức độ xếp loại $P_i$, sau đó so sánh tỷ lệ tổng điểm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh để xác định vị thế cạnh tranh tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm căn bản: thị trường, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh. Tác giả phân tích các thước đo định lượng (thị phần, thị phần tương đối, năng suất lao động, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận) và các tiêu chí định tính (uy tín thương hiệu, tài sản nhãn hiệu, năng lực quản trị).
  • Phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, điều kiện tự nhiên) và môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).
  • Thiết lập khung phân tích ứng dụng cho Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng thông qua tiến trình: phân đoạn chiến lược để xác định các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU); phân tích năng lực nội bộ (tách biệt nhóm chỉ tiêu marketing và phi marketing); xác định đối thủ cạnh tranh; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; tiến hành chấm điểm ma trận năng lực cạnh tranh tổng thể và đề xuất giải pháp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Thông tin pháp lý và quy mô: Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng (Mã số thuế: 0100107243) đặt trụ sở tại đường Chùa Tổng, xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Diện tích mặt bằng quản lý lên tới 2.000 ha, bao gồm 3 đơn vị trực thuộc: phân xưởng gạch Hữu Hưng, phân xưởng gạch cao cấp và phân xưởng gạch Ngãi Cầu. Quy mô lao động đạt 150 người thường trực năm 2015 (thời điểm mùa vụ cao điểm có thể lên tới 180 người). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính, Kỹ thuật - KCS).
  • Quy trình công nghệ sản xuất:
    • Công nghệ sản xuất gạch ốp lát: Quy trình khép kín gồm các công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu (đất sét dự trữ 3 tháng tại kho Đại Mỗ, felspat dự trữ 1 tháng, phụ gia khác 1 - 2 tháng); Nghiền xương bằng máy nghiền bi dung tích 10.000 lít tạo bùn hồ chứa 35% nước; Sấy phun tạo bột ép có độ ẩm 6% và chuyển vào xi lô ủ đồng nhất; Ép tạo hình mộc bằng máy ép thủy lực tự động công suất 1.500 tấn; Sấy đứng đưa độ ẩm xuống dưới 1%; Tráng men (men gia công bằng máy nghiền 5.000 lít) và in lưới lụa trang trí hoa văn; Nung trong lò thanh lăn ở nhiệt độ cực đại 1.150°C đến 1.200°C trong thời gian 40 đến 50 phút; Phân loại tự động, đóng hộp và bọc màng co nilon bảo vệ.
    • Công nghệ sản xuất gạch ngói nung: Nguyên liệu đất sét đưa qua máy tiếp liệu, qua các khâu nghiền thô, nghiền tinh, nhào trộn bổ sung than và nước, ép đùn liên hợp tạo phôi, phơi sấy tự nhiên tại trại phơi, xếp xe goong đưa vào lò sấy - nung liên tục công nghệ Tuynel trong thời gian trung bình 40 giờ trước khi làm nguội và ra lò.
  • Năng lực máy móc thiết bị và sản lượng: Tác giả tổng hợp năng lực thiết bị chính của công ty tại thời điểm nghiên cứu qua số liệu phòng kế hoạch:
STT Chỉ tiêu năng lực Sản lượng thiết kế / thực tế (1.000 viên)
1 Sản lượng sản xuất kinh doanh 60.000
2 Hệ chế biến tạo hình 70.000
- Trong đó: Hệ tạo hình ngói 12.000
3 Hệ lò sấy nung 60.000
  • Đánh giá môi trường tác động: Dựa trên kết quả điều tra 20 nhân viên công ty, có 20% ý kiến cho rằng môi trường bên ngoài ảnh hưởng rất lớn, 50% đánh giá ảnh hưởng lớn, 25% đánh giá ít ảnh hưởng và 5% cho rằng không ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Tác giả chỉ rõ các cơ hội từ sự hồi phục của thị trường bất động sản và xu hướng chuyển đổi từ gạch Ceramic sang gạch Granite chất lượng cao, đồng thời chỉ ra các hạn chế nội bộ về năng lực quản lý điều hành, vốn và nhân lực công nghệ cao.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng

Chương 3 đưa ra định hướng và các khuyến nghị can thiệp quản trị:

  • Xác định phương hướng phát triển của ngành vật liệu xây dựng và phương hướng của công ty đến năm 2020 trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:
    • Chiến lược kinh doanh: Tái định vị sản phẩm mục tiêu, tập trung vào phân khúc gạch chất lượng cao (gạch Granite), cân đối giữa thị trường tiêu thụ nội địa và thị trường xuất khẩu.
    • Nhóm giải pháp về nhân lực: Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật vận hành máy móc hiện đại; cải tiến quy chế trả lương, đãi ngộ gắn với định mức lao động.
    • Nhóm giải pháp về vốn: Cải thiện cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn lưu động, tìm kiếm các nguồn vốn tín dụng dài hạn phục vụ hiện đại hóa máy móc.
    • Nhóm giải pháp về thị trường: Củng cố mạng lưới phân phối, mở rộng các đại lý bán lẻ tại Hà Nội; nâng cao chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng; cải tiến chính sách giá linh hoạt và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại.
    • Giải pháp về công nghệ: Tiếp tục cải tiến quy trình công nghệ lò nung Tuynel nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu khí thải; tăng cường tự động hóa các khâu tạo phôi, tráng men và bao gói.
  • Đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu và tạo điều kiện về quỹ đất, tín dụng cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu kỹ thuật và chỉ tiêu hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng:

  • Thống kê chi tiết các thông số kỹ thuật của dây chuyền sản xuất: máy ép thủy lực công suất 1.500 tấn, máy nghiền bi xương dung tích 10.000 lít, máy nghiền men dung tích 5.000 lít, hệ thống sấy phun đưa bùn hồ 35% nước về bột ép 6% độ ẩm, lò nung thanh lăn hoạt động ở nhiệt độ 1.150°C - 1.200°C với chu kỳ nung 40 - 50 phút.
  • Ghi nhận năng lực sản xuất của hệ thống thiết bị với tổng sản lượng sản xuất kinh doanh đạt 60 triệu viên/năm, công suất hệ chế biến tạo hình đạt 70 triệu viên/năm (riêng hệ tạo hình ngói đạt 12 triệu viên/năm) và hệ lò sấy nung đạt 60 triệu viên/năm.
  • Xác lập số liệu khảo sát định lượng nội bộ: Ghi nhận 70% cán bộ nhân viên được khảo sát khẳng định các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng từ mức độ lớn đến rất lớn đối với khả năng cạnh tranh của đơn vị.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc tác giả đã cụ thể hóa mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh đa tiêu chí của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa vào một doanh nghiệp sản xuất gạch ngói cụ thể. Thay vì đưa ra các nhận định chung chung, khóa luận đã bóc tách từng công đoạn công nghệ từ khâu tiếp liệu đến ra lò, chỉ ra các điểm nghẽn về trình độ công nghệ của lò Tuynel kế thừa, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ (chiến lược, nhân sự, tài chính, thị trường, công nghệ) bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế được tác giả tự xác nhận và thể hiện qua phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp ngắn (chỉ kéo dài trong 1 tháng thực tập), khiến việc tiếp cận các dữ liệu chuyên sâu về chi phí giá thành chi tiết và số liệu tài chính qua các năm còn gặp nhiều khó khăn.
  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn rất nhỏ: Phiếu khảo sát nhân viên chỉ phát ra 20 phiếu và phiếu khảo sát khách hàng phát ra 20 phiếu; mẫu phỏng vấn lãnh đạo chỉ thực hiện với 01 cá nhân (Giám đốc công ty). Do dung lượng mẫu hạn chế, các kết quả khảo sát chỉ mang tính chất thăm dò cục bộ, chưa đủ độ tin cậy thống kê để khái quát hóa cho toàn bộ thị trường tiêu thụ.
  • Phạm vi nghiên cứu bị thu hẹp về mặt địa lý (chỉ tập trung trên địa bàn Hà Nội) và sản phẩm (chỉ tập trung vào gạch tuynel và gạch ốp lát), trong khi công ty quản lý diện tích lớn và có nhiều dòng sản phẩm khác (gạch ống, gạch thẻ, vật liệu không nung) cũng như có thị trường xuất khẩu quốc tế.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trên diện rộng, thu thập dữ liệu kiểm chứng so sánh trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh mạnh trong cùng ngành gạch ốp lát (như Prime, Đồng Tâm, Thạch Bàn), và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Quản lý kinh tế: Tài liệu là một mẫu hình tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản trị doanh nghiệp sản xuất; minh họa rõ nét cách vận dụng khung lý thuyết ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh (phân chia nhóm marketing và phi marketing) vào một đơn vị cụ thể.
  • Người làm đề tài về ngành Vật liệu xây dựng: Phần mô tả chi tiết quy trình công nghệ 7 bước sản xuất gạch ốp lát (từ phối liệu, nghiền bi, sấy phun, ép thủy lực đến nung lò lăn) và quy trình sản xuất gạch ngói bằng lò Tuynel là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích để hiểu rõ đặc thù kỹ thuật và định mức sản xuất của ngành công nghiệp silicat.
  • Bộ phận quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng: Cung cấp bức tranh tổng quát về đánh giá nội bộ của nhân viên đối với các yếu tố môi trường, đồng thời hệ thống hóa danh mục các giải pháp điều chỉnh về nhân sự, vốn và công nghệ mà công ty có thể cân nhắc trong các kế hoạch trung hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên những dòng sản phẩm cụ thể nào của Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng? Mặc dù công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm như gạch ốp tường, gạch lát nền, gạch viền, gạch trang trí, gạch ống, gạch thẻ và vật liệu không nung, phạm vi nghiên cứu của khóa luận được tác giả giới hạn tập trung vào hai nhóm mặt hàng chính là gạch tuynel và gạch ốp lát trên địa bàn thị trường Hà Nội.

2. Quy trình sản xuất gạch ốp lát tại công ty sử dụng những thông số kỹ thuật và thiết bị nào? Quy trình công nghệ bao gồm: máy nghiền bi dung tích 10.000 lít tạo bùn hồ chứa 35% nước; hệ thống sấy phun tạo bột ép có độ ẩm 6%; máy ép thủy lực tự động áp lực 1.500 tấn; hệ thống sấy đứng đưa độ ẩm phôi gạch xuống dưới 1%; máy nghiền men dung tích 5.000 lít phục vụ tráng men và in lưới lụa; hệ thống lò nung thanh lăn hoạt động ở nhiệt độ cực đại từ 1.150°C đến 1.200°C với thời gian nung từ 40 đến 50 phút; khâu phân loại tự động và bọc màng co nilon bảo vệ.

3. Khung lý thuyết nào được tác giả sử dụng làm nền tảng để đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp? Tác giả dựa trên lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter kết hợp mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (công bố trên Tạp chí Khoa học Thương mại, Đại học Thương Mại). Mô hình này chia năng lực cạnh tranh thành hai nhóm chính: năng lực cạnh tranh phi marketing (tài chính, quản trị, nhân lực, R&D, quy mô, cơ sở vật chất) và năng lực cạnh tranh marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, thương hiệu, thị phần), được lượng hóa qua điểm trọng số $K_i$ và điểm xếp loại $P_i$.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu ra sao? Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua ba kênh: phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho 20 nhân viên thuộc các phòng ban hành chính, marketing, nhân sự; phát phiếu điều tra trực tiếp cho 20 khách hàng giao dịch tại công ty; và tiến hành 01 cuộc phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp gồm 10 câu hỏi với ông Nguyễn Huy Thuật - Giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng.

5. Kết quả khảo sát nhân viên nội bộ về ảnh hưởng của môi trường vĩ mô cho thấy điều gì? Kết quả xử lý từ 20 phiếu điều tra nhân viên cho thấy có 20% nhân viên đánh giá môi trường bên ngoài ảnh hưởng rất lớn, 50% đánh giá ảnh hưởng lớn, 25% đánh giá ít ảnh hưởng và 5% đánh giá không ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Tổng cộng có 70% nhân viên nhận định môi trường vĩ mô tác động từ mức độ lớn đến rất lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Huyền là công trình nghiên cứu quản trị kinh doanh được xây dựng công phu, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về cạnh tranh và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh đa tiêu chí. Dựa trên việc phân tích đặc thù sản xuất, quy trình công nghệ lò nung Tuynel và dây chuyền gạch ốp lát tại Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực thiết bị, nguồn lực lao động và các nhân tố môi trường chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù còn hạn chế về quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và phạm vi dữ liệu thời gian, khóa luận đã đề xuất được hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng.