Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, năng lực cạnh tranh đóng vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2016 ghi nhận Việt Nam xếp hạng 60 trên tổng số 138 nền kinh tế toàn cầu và đứng thứ 6 trong khu vực ASEAN. Tại thị trường xây dựng cơ bản tỉnh Lạng Sơn, các đơn vị tư vấn khảo sát và thiết kế giao thông đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ sự gia nhập của nhiều công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng suy giảm hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Cửa Đông. Mặc dù công ty đã hoàn thành 1.345 công trình trong 5 năm nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2016 đã sụt giảm nghiêm trọng tới 89,4% so với năm 2015. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động trong giai đoạn 2012 - 2016 và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm củng cố vị thế thị trường cho giai đoạn 2017 - 2022.

Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi không gian tỉnh Lạng Sơn, tập trung vào lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế và giám sát công trình giao thông. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty tái cấu trúc bộ máy 109 nhân sự, tối ưu hóa cơ cấu vốn và khôi phục tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Kim cương của Michael Porter với 4 nhóm yếu tố nền tảng bao gồm: điều kiện các yếu tố đầu vào, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan, cùng bối cảnh chiến lược và đối thủ cạnh tranh. Hệ thống này bao gồm 56 chỉ tiêu chi tiết giúp lượng hóa toàn diện môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh dựa trên nguồn lực nội tại (Resource-Based View) để đánh giá năng lực của các bộ phận chuyên môn.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

  • Cạnh tranh: Sự ganh đua giữa các tổ chức kinh tế nhằm tranh thủ các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ dịch vụ để thu được lợi nhuận tối ưu.
  • Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Khả năng duy trì, mở rộng thị phần và tạo ra mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững thông qua việc khai thác các nguồn lực nội tại và huy động ngoại lực.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đo lường qua thị phần tuyệt đối, năng suất lao động bình quân và các chỉ số sinh lời tài chính gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016 do Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Hành chính - Tổ chức cung cấp.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 109 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty trong năm 2016, kết hợp lấy ý kiến phỏng vấn sâu 15 chuyên gia đầu ngành tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng cho từng đơn vị sản xuất: Phòng Tư vấn 1, Phòng Tư vấn 2, Phòng Tư vấn 3 và Phòng Thí nghiệm LAS-XD 1244.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ suất tài chính và ma trận SWOT là vì phương pháp này cho phép nhận diện trực quan xu hướng biến động doanh thu, bóc tách cấu trúc chi phí phức tạp và đánh giá chính xác các điểm nghẽn trong khâu quản trị doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô sản xuất và khối lượng công việc của công ty duy trì ở mức cao nhưng có dấu hiệu chững lại. Trong 5 năm từ 2012 đến 2016, công ty thực hiện tổng cộng 1.345 công trình, bao gồm 1.096 công trình khảo sát, thiết kế và 249 công trình tư vấn giám sát. Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 61 người năm 2012 lên đỉnh điểm 116 người năm 2015, trước khi điều chỉnh về 109 người vào năm 2016.

Thứ hai, kết quả kinh doanh bộc lộ biến động tài chính tiêu cực. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức cao nhất vào năm 2015 với 25.816,4 triệu đồng, tăng 76,8% so với năm 2012 (14.600,9 triệu đồng). Tuy nhiên, đến năm 2016, doanh thu giảm mạnh 27,7% xuống còn 18.667,0 triệu đồng.

Thứ ba, hiệu quả sinh lời suy giảm nghiêm trọng. Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh năm 2013 ở mức 843,6 triệu đồng (tăng 19,1% so với 708,5 triệu đồng năm 2012), sau đó giảm liên tục xuống 746,2 triệu đồng năm 2014, 629,5 triệu đồng năm 2015 và sụt giảm chạm đáy 66,8 triệu đồng vào năm 2016, tương ứng mức giảm 89,4% chỉ sau một năm.

Thứ tư, cơ cấu tài sản mất cân đối nghiêm trọng. Tổng tài sản năm 2016 đạt 15.810,5 triệu đồng, trong đó tài sản dài hạn chiếm tới 12.075,4 triệu đồng (tương đương 76,4%), còn tài sản ngắn hạn chỉ đạt 3.735,1 triệu đồng (chiếm 23,6%). Tình trạng vốn lưu động mỏng gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu biến động kinh doanh được minh họa rõ nét qua biểu đồ đường thể hiện khoảng cách nghịch chiều giữa doanh thu và lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2012 - 2016. Nguyên nhân căn bản của sự sụt giảm lợi nhuận năm 2016 là do công tác quản trị chi phí thiếu hiệu quả. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt lên mức 7.768,6 triệu đồng vào năm 2015 và duy trì ở mức cao hơn 6.000 triệu đồng trong năm 2016.

Bên cạnh đó, việc đầu tư dàn trải sang chi nhánh trang trại nông nghiệp đã phát sinh chi phí xây dựng cơ bản dở dang nhưng chưa mang lại doanh thu bù đắp, tạo gánh nặng lớn cho công ty mẹ. So sánh với các doanh nghiệp tư vấn giao thông khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, Cửa Đông có bề dày kinh nghiệm và số lượng chứng chỉ hành nghề vượt trội, nhưng năng lực kiểm soát chi phí vận hành và tính linh hoạt trong phân bổ nguồn vốn lại thấp hơn đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục kinh doanh và cắt giảm chi phí vận hành. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính cần tiến hành tái định vị hoặc tạm ngừng các hoạt động ngoài ngành kém hiệu quả tại chi nhánh trang trại trước quý IV/2017. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm từ 25% đến 30% chi phí quản lý doanh nghiệp, tập trung 100% dòng tiền cho mảng tư vấn thiết kế cốt lõi.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và hiện đại hóa thiết bị khảo sát. Phòng Tư vấn 1, 2, 3 và Phòng Kỹ thuật cần áp dụng đồng bộ các phần mềm mô hình hóa công trình chuyên dụng và nâng cấp năng lực kiểm định của Phòng Thí nghiệm LAS-XD 1244 trong giai đoạn 2017 - 2019. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 15% thời gian lập hồ sơ dự án và giảm tỷ lệ chỉnh sửa bản vẽ xuống dưới 5%.

Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực và đổi mới chính sách đãi ngộ. Phòng Hành chính - Tổ chức cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc theo KPI cho toàn bộ 109 cán bộ nhân viên, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về quản lý dự án. Chỉ tiêu đặt ra là nâng cao năng suất lao động thêm 20% và giữ chân 100% các chủ nhiệm đồ án giỏi đến năm 2020.

Thứ tư, tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả vốn. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cần đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ tồn đọng (vốn chiếm 1.163,4 triệu đồng năm 2016) để nâng tỷ trọng tài sản ngắn hạn lên mức 35% đến 40% tổng tài sản, phấn đấu đưa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đạt từ 4,5% trở lên từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn giao thông: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh thực tế và giải pháp quản trị rủi ro chi phí khi mở rộng kinh doanh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực chứng điển hình về phân tích tài chính và ứng dụng mô hình kinh tế trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (DNNVV).
  • Chuyên viên tư vấn tái cấu trúc và phân tích tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp bóc tách cơ cấu tài sản, đánh giá chỉ số ROS, ROA, ROE và xử lý bài toán đầu tư dàn trải.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại địa phương (Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng): Hỗ trợ hoạch định chính sách đấu thầu minh bạch, thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận nghiêm trọng của công ty trong năm 2016 là gì? Lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 89,4% (chỉ còn 66,8 triệu đồng) chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức quá cao và việc phát sinh chi phí đầu tư xây dựng dở dang cho chi nhánh trang trại nông nghiệp trong khi chưa có nguồn thu đối ứng.

Mô hình Kim cương của Michael Porter được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu này? Nghiên cứu đã cụ thể hóa 56 chỉ tiêu của mô hình để phân tích các yếu tố đặc thù ngành giao thông tại Lạng Sơn, bao gồm năng lực kỹ sư (đầu vào), nhu cầu quy hoạch hạ tầng (cầu), năng lực thầu phụ và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ địa phương.

Tại sao cơ cấu tài sản dài hạn chiếm 76,4% lại tạo ra rủi ro lớn cho doanh nghiệp tư vấn? Đặc thù ngành tư vấn thiết kế đòi hỏi tính thanh khoản cao để trang trải chi phí nhân sự và ngoại nghiệp. Việc tài sản dài hạn chiếm hơn 12.075 triệu đồng khiến tài sản ngắn hạn bị thu hẹp, gây áp lực thanh toán trực tiếp cho dòng tiền vận hành hàng ngày.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và nguồn dữ liệu thực nghiệm nào? Luận văn đã khảo sát toàn diện 109 cán bộ nhân viên, phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ 1.345 công trình thực hiện trong suốt giai đoạn tài chính 5 năm từ 2012 đến 2016.

Giải pháp đột phá nào giúp doanh nghiệp khôi phục năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017 - 2022? Giải pháp then chốt là thoái vốn khỏi các lĩnh vực ngoài ngành, cắt giảm 25% đến 30% chi phí quản lý, nâng cấp phòng thí nghiệm LAS-XD 1244 và áp dụng KPI để gia tăng 20% năng suất lao động cho đội ngũ nhân sự.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và mô hình quản trị chiến lược cho doanh nghiệp tư vấn xây dựng giao thông.
  • Phân tích thực chứng chi tiết kết quả kinh doanh của 1.345 công trình trong 5 năm tài chính (2012 - 2016), chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc tài sản và chi phí quản lý.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2017 - 2022.
  • Lộ trình triển khai được phân kỳ khoa học: hoàn thành tái cơ cấu chi phí trong năm 2017, nâng cấp công nghệ giai đoạn 2018 - 2019 và chuẩn hóa toàn diện nguồn nhân lực vào năm 2020.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các đề xuất nhằm nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần và bứt phá doanh thu trong kỷ nguyên mới.