Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ chế bảo hộ của Nhà nước dần được xóa bỏ, buộc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải cạnh tranh bình đẳng để tồn tại và phát triển. Đối với ngành xây dựng và lắp đặt kỹ thuật, sự phát triển chung của nền kinh tế kéo theo nhu cầu xây lắp hạ tầng ngày càng gia tăng, đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu trong nước và các nhà thầu nước ngoài (đặc biệt tại các dự án có vốn đầu tư ODA, WB, ADB).

Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội (IET Hà Nội) là doanh nghiệp hoạt động từ năm 2009 trong các lĩnh vực: xây lắp công trình điện, hạ tầng công nghệ viễn thông, hệ thống làm mát nhà xưởng, chống thấm và đo vẽ bản đồ. Dù đã đạt được những kết quả bước đầu và trúng thầu một số công trình có giá trị kinh tế, công ty chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trên cùng địa bàn như Công ty Cổ phần Xây lắp điện Hà Nội, Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Hà Nội, Công ty TNHH Tân An, Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Hà Nội. Để mở rộng thị phần và nâng cao tỷ lệ trúng thầu, doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh và xây dựng hệ thống giải pháp phù hợp với thực tiễn hoạt động.

Khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 thông qua các công cụ cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá tài chính – thị phần và các nhân tố ảnh hưởng nội bộ cũng như môi trường bên ngoài.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và các kiến nghị quản lý vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2017 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội (địa chỉ: Số 15 nhà A1, ngõ 51 đường Nguyễn Khoái, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) và các địa bàn mở rộng thị trường (Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong 3 năm từ 2014 đến 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2017 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng sử dụng các công cụ cạnh tranh (chất lượng, giá cả, kênh phân phối), phân tích các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh từ các lý thuyết kinh tế và quản trị chiến lược căn bản:

  • Khung lý thuyết về cạnh tranh: Tiếp cận lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter (các chiến lược cạnh tranh tổng quát: chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, trọng tâm hóa; mô hình các lực lượng cạnh tranh trong ngành). Tiếp cận các nguyên lý từ Giáo trình Quản trị chiến lược (Trường Đại học Thương Mại, 2010) và Giáo trình Marketing căn bản (TS. Trần Minh Đạo, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013).
  • Khái niệm và công cụ cạnh tranh: Khái niệm năng lực cạnh tranh là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng để gia tăng lợi nhuận. Các công cụ cạnh tranh bao gồm chất lượng sản phẩm (gắn với tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008), chính sách giá (định giá thấp, định giá cao, phân biệt giá, ổn định giá) và hệ thống kênh phân phối.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh: Khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối), Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh), Chi phí và tỷ suất chi phí trên doanh thu.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, máy móc thiết bị và công nghệ, nguồn nhân lực, năng lực liên doanh liên kết) và nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, nhà cung ứng nguyên vật liệu, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, môi trường vĩ mô gồm kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ giáo trình quản trị, marketing, sách chuyên khảo, internet, các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện Đại học Thương Mại; thu thập các báo cáo nội bộ do công ty cung cấp gồm hồ sơ giới thiệu năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động điều hành, quản trị chiến lược, tổ chức thi công và hoạt động marketing trong quá trình thực tập tại các phòng ban của công ty (Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán Thống kê).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu về trang thiết bị, cơ cấu lao động, danh mục sản phẩm; sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm 2015/2014 và 2016/2015 để đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nguồn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh thương mại và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của cạnh tranh là cuộc ganh đua giành thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa là một phạm trù động, bắt nguồn từ nội lực (công nghệ, tài chính, nhân lực, quản trị) và được đo lường trong mối quan hệ so sánh trực tiếp với các đối thủ trên cùng thị trường mục tiêu.

Chương này trình bày chi tiết ba công cụ cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp:

  1. Chất lượng sản phẩm: Khẳng định chất lượng theo định nghĩa ISO 9000 là khả năng thỏa mãn yêu cầu khách hàng, là nền tảng thực hiện chiến lược khác biệt hóa.
  2. Giá cả: Phân tích các chiến lược giá như định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, phân biệt giá và bán phá giá (nhấn mạnh đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật nghiêm cấm).
  3. Hệ thống kênh phân phối: Phân tích vai trò của kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp đối với việc mở rộng thị trường tiêu thụ máy móc, thiết bị, dịch vụ xây lắp.

Chương 1 cũng thiết lập hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu định lượng:

  • Thị phần tuyệt đối: $M_{dn} / M$ (Doanh thu doanh nghiệp / Tổng doanh thu toàn ngành trên cùng thị trường).
  • Thị phần tương đối: $M_{dn} / M_d$ (Doanh thu doanh nghiệp / Doanh thu của đối thủ mạnh nhất ngành).
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế theo doanh thu: $(\text{LNST} / \text{Doanh thu}) \times 100%$.
  • Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: $(\text{LNST} / \text{Tổng vốn kinh doanh bình quân}) \times 100%$.
  • Tỷ suất chi phí kinh doanh: $F' = (F / M) \times 100%$ (Tổng chi phí / Tổng doanh thu).

Về các nhân tố ảnh hưởng, tác giả phân chia cụ thể thành hai nhóm: nhóm nhân tố nội bộ (tiềm lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng liên doanh liên kết) và nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, áp lực từ nhà cung ứng vật liệu xây dựng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn, cùng 4 yếu tố vĩ mô: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội (thành lập ngày 11/03/2009, mã số thuế 0103584445). Bộ máy quản lý gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh tế, Phó Giám đốc Kỹ thuật & Kế hoạch Phát triển), 3 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán Thống kê, Phòng Kỹ thuật & Kế hoạch Phát triển) và 5 đội chuyên trách trực thuộc (Đội XL Công trình Điện, Đội XL Công trình Viễn thông, Đội Xây dựng DD&CN, Đội Thiết kế Kiến trúc, Đội Đo vẽ Bản đồ).

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 qua các khía cạnh:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh:

    • Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2014 đạt 15.121 triệu đồng, năm 2015 đạt 18.786 triệu đồng (tăng 24,23%), năm 2016 đạt 22.398 triệu đồng (tăng 19,23%).
    • Chi phí tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu: Năm 2014 là 13.653 triệu đồng, năm 2015 là 18.244 triệu đồng (tăng 33,63%), năm 2016 là 21.971 triệu đồng (tăng 25,17%). Tỷ suất chi phí/doanh thu tăng từ 90,29% (2014) lên 97,12% (2015) và 98,10% (2016).
    • Lợi nhuận sau thuế suy giảm nghiêm trọng: Năm 2014 đạt 1.468 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 542 triệu đồng (giảm 63,12%), năm 2016 chỉ còn 427 triệu đồng (giảm tiếp 21,27%). Tỷ suất LNST/doanh thu giảm từ 9,71% (2014) xuống 2,88% (2015) và 1,90% (2016).
  2. Thực trạng các công cụ cạnh tranh:

    • Chất lượng: Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008; cung ứng các thiết bị có nguồn gốc uy tín như cáp quang ADSS từ M3 (Viettel quân đội), Telvina, Sacom thay vì sử dụng hàng nhập khẩu chất lượng thấp từ Trung Quốc. Danh mục sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm hệ thống làm mát áp suất âm/dương, quạt hút công nghiệp EOS50-Pericoli/EF36, khung máng nước Composite/hợp kim nhôm, tủ điện hạ thế, tủ tụ bù, bộ chống sét van 24kV/35kV/42kV, sứ đứng, hệ thống chiếu sáng đô thị.
    • Giá cả: Thực hiện chính sách phân biệt giá và chiến lược đấu thầu giá thấp; áp dụng chiết khấu 3 – 5% cho khách hàng lâu năm với hợp đồng lớn (trong khi đối thủ chỉ chiết khấu 1 – 3%).
    • Kênh phân phối: Thực hiện chiến lược mở rộng địa bàn ra các tỉnh lân cận có khu công nghiệp phát triển như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương ("đánh bắt xa bờ") để giảm áp lực cạnh tranh trực tiếp tại Hà Nội.
  3. Phân tích các nhân tố nội bộ và bên ngoài:

    • Tài chính: Tổng tài sản tăng từ 12.915 triệu đồng (2014) lên 19.134 triệu đồng (2015) và 30.487 triệu đồng (2016). Cơ cấu tài sản năm 2016 gồm 25.301 triệu đồng tài sản lưu động và 5.186 triệu đồng tài sản cố định. Nguồn vốn có sự gia tăng nhanh của nợ phải trả (năm 2014: 5.562 triệu đồng; năm 2015: 11.348 triệu đồng, tăng 104,05%; năm 2016: 17.860 triệu đồng, tăng 53,38%), làm tăng chi phí lãi vay và rủi ro tài chính. Vốn chủ sở hữu tăng từ 7.353 triệu đồng (2014) lên 12.627 triệu đồng (2016).
    • Máy móc thiết bị: Sở hữu 1 máy in, 7 máy vi tính (Nhật Bản), 2 ô tô tải Bel 8T–13T (Hàn Quốc), 2 xe máy, 3 xe cẩu 8T–10T, 3 máy xúc 1,7m³/gàu, 2 máy ủi/xe lu 8T–14T và 4 máy móc thiết bị khác.
    • Nhà cung cấp và đối thủ: Công ty chưa sở hữu mỏ vật liệu (đá, xí nghiệp gạch) nên bị động trước biến động giá vật tư; công tác thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh còn sơ sài. Thị phần của công ty còn khiêm tốn (năm 2015 tăng 2%, năm 2016 tăng 5%), trong khi đối thủ dẫn đầu thị trường là Công ty TNHH Xây lắp công trình điện và viễn thông Việt Nam nắm giữ 26% thị phần.
  4. Đánh giá chung:

    • Thành công: Xây dựng được tập khách hàng trung thành, phát triển kênh phân phối linh hoạt tại các tỉnh vùng ven, đội ngũ lao động nhiệt huyết, uy tín tín dụng tốt.
    • Hạn chế: Quản trị chi phí kém hiệu quả khiến lợi nhuận sụt giảm; năng lực tài chính còn phụ thuộc nhiều vào nợ vay; chưa chủ động nguồn nguyên vật liệu; chưa có bộ phận R&D độc lập; thiếu năng lực liên doanh liên kết để tham gia các gói thầu quy mô lớn (>50 tỷ đồng).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

Chương 3 xác định mục tiêu và định hướng kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2020:

  • Mục tiêu tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 5 – 10%; thu nhập bình quân của người lao động tăng 10 – 15%/năm.
  • Phấn đấu nâng cao năng lực kỹ thuật để thi công các công trình phức tạp có giá trị trên 50 tỷ đồng; giá trị xây lắp bình quân đạt 50 – 70 tỷ đồng/năm (chiếm 80 – 85% tổng doanh thu).
  • Các dự án trọng điểm dự kiến: Thi công công trình chiếu sáng đô thị tại Hiệp Hòa (Bắc Giang), thi công hệ thống làm mát nhà xưởng tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn (Bắc Ninh) và các gói thầu trúng thầu năm 2017.
  • Kế hoạch đầu tư thiết bị: Dự kiến mua mới 1 dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng công suất 104 tấn/giờ (Hàn Quốc sản xuất), lắp đặt trạm bê tông tươi công suất 70 m³/giờ cùng một số máy móc chuyên dụng.

Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) độc lập, tách khỏi Phòng Kỹ thuật & Kế hoạch Phát triển nhằm chủ động nghiên cứu đối thủ và đón đầu nhu cầu khách hàng.
  2. Mở rộng tìm kiếm khách hàng mới và tiềm năng: Tiếp tục duy trì quan hệ với khách hàng truyền thống, mở thêm chi nhánh tại các địa bàn đông dân cư và khu công nghiệp; liên kết với các doanh nghiệp lớn để khai thác tập khách hàng sẵn có.
  3. Tiết kiệm tối đa chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm: Nhập vật tư trực tiếp từ nhà máy sản xuất, hạn chế khâu trung gian; kiểm soát chặt chẽ giá mua, chất lượng và thời gian giao hàng; tinh gọn bộ máy hành chính, giảm các khâu trung gian thừa thãi; thiết lập kỷ luật lao động để nâng cao năng suất.
  4. Xây dựng chính sách giá linh hoạt: Điều chỉnh mức giá thầu linh hoạt theo từng thời điểm, quy mô đơn hàng, gói thầu và từng đối tượng khách hàng.
  5. Đảm bảo và tăng cường nguồn lực tài chính: Tăng cường phối hợp quản lý giữa các bộ phận kế toán; huy động vốn góp từ cán bộ công nhân viên; xem xét phương án cổ phần hóa mở rộng để thu hút vốn xã hội; quản lý chặt chẽ tài sản cố định và chi phí nợ vay.
  6. Tăng cường giải pháp liên doanh liên kết: Chủ động liên danh với các nhà thầu lớn trong và ngoài nước khi tham gia đấu thầu các dự án quy mô lớn, qua đó tiếp nhận chuyển giao công nghệ thi công hiện đại và tích lũy kinh nghiệm quản lý dự án.
  7. Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ cao; bố trí lao động đúng chuyên môn, tránh tình trạng làm trái ngành; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề; kết hợp hài hòa chế độ đãi ngộ tài chính (tăng lương, thưởng theo thành tích) và phi tài chính (tham quan, du lịch, chăm lo đời sống tinh thần).
  8. Đổi mới công nghệ, thiết bị và quản lý chất lượng: Sử dụng hợp lý máy móc hiện đại; thanh lý thiết bị cũ hư hỏng nặng để giảm chi phí bảo dưỡng; áp dụng phương thức thuê tài chính đối với các trang thiết bị đắt tiền, ít sử dụng; duy trì và chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

Chương 3 kết thúc bằng các kiến nghị gửi tới cơ quan Nhà nước:

  • Hoàn thiện hệ thống chính sách ngân hàng, hỗ trợ nguồn vốn vay và cơ chế ưu đãi lãi suất đối với doanh nghiệp xây lắp bị ứ đọng vốn trong các công trình dài hạn.
  • Cải cách chính sách đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
  • Tạo lập môi trường đấu thầu công khai, minh bạch, chống bán phá giá và hoàn thiện các luật liên quan (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại) đồng bộ với các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, TPP, ASEAN.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia và ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp đầy đủ các số liệu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của Công ty IET Hà Nội qua 3 năm thực tế:

Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 15.121 18.786 22.398 +24,23% +19,23%
Tổng chi phí (triệu đồng) 13.653 18.244 21.971 +33,63% +25,17%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.468 542 427 -63,12% -21,27%
Tỷ suất LNST / Doanh thu (%) 9,71% 2,88% 1,90% - -
Tỷ suất LNST / Chi phí (%) 8,60% 2,37% 1,55% - -
Tỷ suất Chi phí / Doanh thu (%) 90,29% 97,12% 98,10% - -
Tổng tài sản (triệu đồng) 12.915 19.134 30.487 +48,15% +59,33%
- Tài sản lưu động 12.113 17.584 25.301 +45,17% +43,89%
- Tài sản cố định 802 1.550 5.186 +93,27% +234,58%
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 12.915 19.134 30.487 +48,15% +59,33%
- Nợ phải trả 5.562 11.348 17.860 +104,05% +57,38%
- Vốn chủ sở hữu 7.353 7.786 12.627 +5,89% +62,17%

Đóng góp của khóa luận đối với nghiên cứu thực tiễn:

  • Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu từ các công trình đi trước (như nghiên cứu của Cao Thị Phương Thảo năm 2013 về Công ty CP Vật liệu xây dựng Thụy Việt, Nguyễn Quang Phi năm 2013 về Công ty CP Xây dựng công trình thủy Hà Nội, Cao Thị Hiền năm 2011 về Công ty Vinasun), nhưng đã đi sâu làm rõ đặc thù của doanh nghiệp xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
  • Chỉ ra nghịch lý kinh doanh thực tế tại công ty IET Hà Nội: doanh thu và quy mô tổng tài sản tăng trưởng liên tục nhưng tỷ suất lợi nhuận sụt giảm mạnh do chi phí giá vốn, chi phí nợ vay ngân hàng và lạm phát giá nguyên vật liệu tăng cao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: từ mô hình thuê tài chính thiết bị, chiến lược mở rộng thị trường vùng ven ("đánh bắt xa bờ"), chính sách chiết khấu giá thầu 3 – 5%, đến giải pháp liên danh đấu thầu các dự án quy mô trên 50 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự nhìn nhận và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và đối tượng khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán nội bộ; chưa thực hiện được các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng và chủ đầu tư. Dữ liệu về năng lực và chiến lược của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mới dừng lại ở mức độ tổng hợp ước tính thứ cấp.
  • Hạn chế trong phân tích tài chính chuyên sâu: Phân tích tài chính chưa bóc tách chi tiết cơ cấu giá vốn của từng gói thầu thi công cụ thể và chưa phân tích lưu chuyển dòng tiền thuần của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu thực nghiệm thông qua bảng hỏi định lượng gửi tới các chủ đầu tư và đối tác; theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của việc đưa vào vận hành trạm bê tông nhựa nóng (104 tấn/h) và trạm bê tông tươi (70 m³/h) trong giai đoạn sau năm 2017; nghiên cứu chi tiết phương án áp dụng mô hình quản trị chi phí mục tiêu (target costing) cho hoạt động đấu thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận, khung phân tích năng lực cạnh tranh và cách thức tính toán, diễn giải hệ thống chỉ tiêu tài chính gắn liền với đặc thù ngành xây lắp.
  • Ban điều hành và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp kỹ thuật vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về các phương án xử lý bài toán gia tăng doanh thu nhưng suy giảm biên lợi nhuận, kinh nghiệm mở rộng thị trường thi công tại các khu công nghiệp vệ tinh và phương thức áp dụng hình thức thuê tài chính để hiện đại hóa máy móc thi công.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn sâu:
    • Mục 1.2 và 1.3 của Chương 1: Khung lý thuyết về công cụ cạnh tranh và hệ thống công thức tính chỉ tiêu đánh giá tài chính - thị phần.
    • Bảng tổng hợp thực trạng tài chính và cơ cấu thiết bị máy móc tại Chương 2.
    • Các giải pháp quản lý chi phí, chính sách giá thầu linh hoạt và giải pháp liên kết đấu thầu tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty IET Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2016 biến động như thế nào? Trong giai đoạn 2014 – 2016, tổng doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 15.121 triệu đồng (2014) lên 18.786 triệu đồng (2015, tăng 24,23%) và đạt 22.398 triệu đồng (2016, tăng 19,23%). Tuy nhiên, tổng chi phí tăng với tốc độ cao hơn (từ 13.653 triệu đồng năm 2014 lên 21.971 triệu đồng năm 2016), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 1.468 triệu đồng (2014) xuống 542 triệu đồng (2015, giảm 63,12%) và 427 triệu đồng (2016, giảm 21,27%).

2. Nguyên nhân cốt lõi nào làm suy giảm tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp dù doanh thu vẫn tăng? Nguyên nhân chủ yếu do công tác quản trị chi phí chưa đạt hiệu quả cao: giá vốn hàng hóa và nguyên vật liệu đầu vào tăng do lạm phát; công ty chịu áp lực chi phí lãi vay ngân hàng gia tăng khi nợ phải trả tăng mạnh (từ 5.562 triệu đồng năm 2014 lên 17.860 triệu đồng năm 2016); doanh nghiệp chưa chủ động được mỏ khai thác vật liệu xây dựng mà phải mua ngoài; và chi phí thi công kéo dài do chậm giải phóng mặt bằng từ phía chủ đầu tư.

3. Công ty IET Hà Nội có những chính sách công cụ cạnh tranh nào khác biệt so với đối thủ? Về sản phẩm, công ty ưu tiên sử dụng vật tư sản xuất trong nước từ các đơn vị uy tín (cáp ADSS của M3 Viettel, Sacom, Telvina) thay vì nhập hàng giá rẻ chất lượng kém từ Trung Quốc. Về giá, công ty duy trì mức chiết khấu 3 – 5% cho khách hàng lâu năm có hợp đồng lớn (trong khi đối thủ áp dụng 1 – 3%). Về kênh phân phối, công ty tiên phong mở rộng thị trường sang các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương ("đánh bắt xa bờ") để giảm bớt áp lực cạnh tranh gay gắt tại thị trường nội thành Hà Nội.

4. Khóa luận đề xuất những kế hoạch đầu tư công nghệ và thiết bị cụ thể nào cho giai đoạn đến năm 2020? Tác giả đề xuất công ty đầu tư mua mới 1 dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng công suất 104 tấn/giờ (xuất xứ Hàn Quốc), lắp đặt trạm bê tông tươi công suất 70 m³/giờ và mua sắm các xe máy chuyên dụng. Đối với các trang thiết bị đắt tiền có tần suất sử dụng thấp, tác giả đề xuất sử dụng giải pháp thuê hoạt động hoặc thuê tài chính nhằm giảm áp lực huy động vốn ban đầu.

5. Thị phần của công ty trong ngành so với các đối thủ cạnh tranh chính được ghi nhận ra sao? Thị phần của công ty IET Hà Nội còn ở mức khiêm tốn dù có xu hướng cải thiện qua các năm (năm 2015 tăng 2%, năm 2016 tăng 5%). Đơn vị dẫn đầu thị trường trong giai đoạn nghiên cứu là Công ty TNHH Xây lắp công trình điện và viễn thông Việt Nam với 26% thị phần, bên cạnh sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn khác như Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Hà Nội, Công ty CP Xây lắp điện Hà Nội, Công ty TNHH Tân An.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tho đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và phân tích thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Công nghệ viễn thông Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại thực tế về bài toán quản lý chi phí và đòn bẩy tài chính trong hoạt động xây lắp, từ đó đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao năng lực trúng thầu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2020. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên kinh tế - quản trị cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.