Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa bình minh với sản phẩm ống nhựa dân dụng giai đoạn 2009 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa bình minh với sản phẩm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2010

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về công ty cổ phần nhựa Bình Minh và vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi của đề tài

1.4. Phương pháp thực hiện

1.5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

1.6. Khung nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.8. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN LỢI THẾ CẠNH TRANH

2.1. Lý thuyết về cạnh tranh

2.2. Năng lực cạnh tranh

2.3. Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage)

2.4. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

2.4.1. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh

2.4.2. Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh

2.4.3. Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh

2.4.3.1. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter
2.4.3.2. Phân tích nguồn lực
2.4.3.3. Đánh giá các năng lực cạnh tranh

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU VỀ THANG ĐO VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO RA GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG

3.1. Nghiên cứu định tính

3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm mẫu khảo sát

3.1.3. Kết quả nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu

3.2.2.1. Phân tích nhân tố
3.2.2.2. Kiểm định thang đo
3.2.2.3. Phân tích thống kê mô tả các biến

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHỰA BÌNH MINH

4.1. Phân tích về chuỗi giá trị

4.1.1. Tổng quan về ngành nhựa và lĩnh vực sản xuất ống nhựa Việt Nam

4.2. Thực trạng chung về tình hình kinh doanh, thị phần, cạnh tranh của nhựa Bình Minh trong thời gian qua

4.3. Phân tích hoạt động sản xuất vận hành

4.4. Phân tích hoạt động quản trị chất lượng

4.5. Phân tích hoạt động phát triển kỹ thuật, công nghệ

4.6. Phân tích hoạt động quản trị nguồn nhân lực

4.7. Phân tích hoạt động nghiên cứu và phát triển

4.8. Phân tích hoạt động Tiếp thị và bán hàng

4.8.1. Tình hình tiêu thụ

4.9. Phân tích hoạt động chiêu thị

4.9.1. Phân tích nguồn lực của Nhựa Bình Minh

4.9.1.1. Truyền thống văn hóa Công ty
4.9.1.2. Quản trị cấp cao
4.9.1.3. Nguồn nhân lực
4.9.1.4. Cơ cấu tổ chức
4.9.1.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng
4.9.1.6. Cơ sở hạ tầng
4.9.1.7. Mạng lưới phân phối

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO NHỰA BÌNH MINH

5.1. Nhóm giải pháp 1: Duy trì và nâng cao hơn nữa yếu tố “văn hóa doanh nghiệp”

5.2. Nhóm giải pháp 2: Phát triển và nâng cao “nguồn nhân lực”

5.3. Nhóm giải pháp 3: Gắn kết hơn nữa giữa Công ty và hệ thống phân phối

5.4. Nhóm giải pháp 4: Quản trị cấp cao

5.5. Nhóm giải pháp 5: Cải thiện cơ cấu tổ chức phù hợp với sự phát triển của công ty

5.6. Hệ thống kiểm soát chất lượng

5.7. Nhóm giải pháp 7: Máy móc thiết bị và công nghệ

5.8. Nhóm giải pháp 8: Mở rộng cơ sở hạ tầng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Dàn bài phỏng vấn định tính

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng

Phụ lục 3. Kết quả phân tích nhân tố

Phụ lục 4. Dàn bài thảo luận chuyên gia

Phụ lục 5. Trích báo cáo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt về hoạt động tài chính Công ty CP Nhựa Bình Minh

Phụ lục 6. Bảy ngành công nghiệp ưu tiên

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi thành lập. Giai đoạn 2009-2015 là thời điểm quan trọng, khi công ty cần xác định các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.1. Tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh hiện đang chiếm lĩnh thị trường ống nhựa tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các đối thủ như Nhựa Tiền Phong đang gia tăng. Việc duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để giữ vững vị thế trên thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và tầm quan trọng của đề tài

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. Đề tài không chỉ giúp công ty cải thiện vị thế mà còn cung cấp những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác trong ngành nhựa.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Nhựa Bình Minh

Trong giai đoạn 2009-2015, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như sự thay đổi trong nhu cầu thị trường, sự cạnh tranh từ các sản phẩm mới và công nghệ tiên tiến đã tạo ra áp lực lớn lên công ty. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành nhựa

Công ty Nhựa Bình Minh đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như Nhựa Tiền Phong và các công ty nước ngoài. Việc phân tích SWOT cho thấy công ty cần cải thiện các yếu tố nội tại để tăng cường năng lực cạnh tranh.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và xu hướng tiêu dùng

Thị trường ống nhựa đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ về nhu cầu. Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Công ty cần nhanh chóng thích ứng với xu hướng này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Nhựa Bình Minh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý.

3.1. Đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất

Việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí. Công ty cần xem xét việc áp dụng công nghệ đổi mới để tăng cường năng lực cạnh tranh.

3.2. Tăng cường quản lý chất lượng và dịch vụ khách hàng

Quản lý chất lượng là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ và cải thiện dịch vụ khách hàng để tạo sự hài lòng và trung thành từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Các giải pháp đã được áp dụng tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh trong giai đoạn 2009-2015 đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc phân tích các kết quả này sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã thực hiện

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và thị phần. Các sản phẩm mới được phát triển đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện

Quá trình thực hiện các giải pháp đã giúp công ty rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng để duy trì năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Công ty Nhựa Bình Minh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm mới. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ là chìa khóa cho sự thành công lâu dài.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty cần xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới từ nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa bình minh với sản phẩm ống nhựa dân dụng giai đoạn 2009 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Lý thuyết cạnh tranh và các yếu tố hình thành nên lợi thế cạnh tranh Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thang đo và các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng Chương 4: Thực trạng về nguồn lực và năng lực cạnh tranh của Nhựa Bình Minh Chương 5: Một số kiến nghị cho Nhựa Bình Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [9] Chương 2 LÝ THUYẾT CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN LỢI THẾ CẠNH TRANH 2.1 Lý thuyết về cạnh tranh 2.1 Cạnh tranh (Competition) Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.2 Năng lực cạnh tranh Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ. Ở luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh.

Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [10] nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh (Lê Công Hoa, 2006). Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác.

Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin… Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế.3 Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra. Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn (superior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường (Michael Porter – Lợi thế cạnh tranh, 1985) Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được.

Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy mà các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [11] doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ.2 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh. Michael Porter, giáo sư đại học Harvard, người nổi tiếng đã ủng hộ quan điểm này. Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được.

Mối quan tâm lớn của quan điểm IO là doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, đồng thời quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác định những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các cơ hội và mối đe dọa là gì? Chìa khoá thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đó. Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.

Tuy nhiên để có thể hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty. Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV (Wernerfelt B (1984), A resource-based view of the firm, Strategic Management Journal 5:171-80) cho rằng để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp. RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [12] lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài. Lợi thế cạnh tranh sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất.

Do vậy, theo RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp.1 Vai trò của nguồn lực & năng lực (Lê Thành Long, 2003) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo mô hình sau: Hình 2.2 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: James Craig và Rober Grant, “Strategy Management”, 1993, trang 63) Để xác định các yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành. Tiếp theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ đó nhận dạng được các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao hàm những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay thế nhưng không hoàn toàn (Barney, 1991, trang 105). Trong một ngành phụ thuộc lớn vào xu thế công nghệ như ngành chế tạo máy biến thế, thì các nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn lại thường bị các công nghệ mới thay thế và có thể sẽ bị mất toàn bộ giá trị.

Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh 2.1 Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh Theo phân tích của Michael Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể đạt được thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường.3 Các lợi thế cạnh tranh của Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12). Từ đó, ở hầu hết mức độ cơ bản, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách nhận biết và thực hiện những hành động sau đây: nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng cao chất lượng, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng. Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn.

Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng. Đổi mới là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong ngành và thâm nhập vào thị trường. Còn nâng cao sự thỏa mãn khách hàng là làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận biết và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vậy khối tổng thể được xây dựng như sau: Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ