Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt mức bình quân khoảng 8,0% mỗi năm. Bối cảnh này đặt các doanh nghiệp nhà nước trước yêu cầu cấp thiết về tự chủ tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập. Lợi nhuận không chỉ là thước đo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn lực tài chính quyết định sự tồn tại, tích lũy tái sản xuất mở rộng và nâng cao thu nhập cho người lao động. Đối với các đơn vị kinh doanh ngoại thương, bài toán nâng cao hiệu quả sinh lời gắn liền mật thiết với việc kiểm soát chi phí lưu thông, quản trị rủi ro tỷ giá và tối ưu hóa danh mục mặt hàng xuất nhập khẩu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc đánh giá thực trạng tạo lập lợi nhuận, phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí tại Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) – một doanh nghiệp thương mại có bề dày hơn 64 năm hoạt động và thiết lập quan hệ bạn hàng với hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ chế hình thành lợi nhuận ngoại thương, bóc tách các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại Công ty TOCONTAP với quy mô vốn kinh doanh đạt 45.246.061.529 đồng, trong đó vốn pháp định là 17.804.697.480 đồng và vốn tự bổ sung là 27.441.364.049 đồng. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2017 - 2018 và xây dựng định hướng mục tiêu năm 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết bài toán cải thiện biên lợi nhuận sau thuế (đã đạt mức 1.438 triệu đồng trên tổng doanh thu 288.237 triệu đồng năm 2018), hỗ trợ công ty thực hiện nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước và chuẩn bị nền tảng tài chính cho tiến trình cổ phần hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa học thuyết kinh tế chính trị cổ điển và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại. Về nguồn gốc lợi nhuận, đề tài tiếp cận từ luận điểm của các nhà kinh tế học thế kỷ 18 như Adam Smith và David Ricardo về giá trị thặng dư tạo ra từ lao động, đồng thời kế thừa sâu sắc học thuyết của Karl Marx. Theo đó, giá trị hàng hóa được cấu thành bởi ba bộ phận c + v + m (trong đó c là tư bản bất biến, v là tư bản khả biến, m là giá trị thặng dư). Khi chuyển hóa thành chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa K = c + v, giá trị hàng hóa biểu hiện dưới dạng Gt = K + p, trong đó p là lợi nhuận – hình thức biến tướng bề ngoài của giá trị thặng dư. Lợi nhuận thực tế thu được chịu sự điều tiết của quan hệ cung cầu: khi giá cả thị trường bằng giá trị thì p = m, khi giá cả cao hơn giá trị thì p > m và ngược lại.

Trong kinh tế học doanh nghiệp, lợi nhuận được định nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ. Khung phân tích phân định rõ ba nguồn cấu thành lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính và phụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính (đầu tư chứng khoán, tiền gửi, chênh lệch tỷ giá), và lợi nhuận từ hoạt động bất thường (thanh lý tài sản, thu hồi nợ khó đòi). Để đo lường hiệu quả sinh lời, nghiên cứu vận dụng hệ chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA/ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Khung pháp lý điều chỉnh nghiên cứu gắn liền với Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi năm 1996, Luật Thuế Giá trị gia tăng và các hiệp định thương mại khu vực như ASEAN và AFTA.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu được kiểm toán nội bộ và xác nhận bởi Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TOCONTAP trong chu kỳ 24 tháng (2017 - 2018).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 524 hợp đồng ngoại thương ký kết với đối tác nước ngoài và 374 hợp đồng thương mại nội địa được thực hiện trong năm 2018, kết hợp khảo sát danh mục 32 nhóm mặt hàng nhập khẩu chủ lực từ 30 quốc gia đối tác. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian đối với toàn bộ dữ liệu giao dịch chính thức của công ty. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính toàn diện, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chính xác bức tranh luân chuyển vốn của một doanh nghiệp thương mại đa ngành.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang - dọc, phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích nhân tố (Dupont). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết mức độ đóng góp của từng phương thức kinh doanh (kinh doanh tự doanh, gia công, ủy thác xuất nhập khẩu) và từng thị trường trọng điểm vào tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh nhập khẩu giữ vai trò chủ đạo trong tổng quy mô giao dịch của công ty. Năm 2017, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 19.228.049 USD và năm 2018 đạt 19.028.762 USD (đạt 115% kế hoạch năm). Về phương thức kinh doanh, nhập khẩu tự doanh chiếm tỷ trọng chi phối với 80,14% tổng giá trị năm 2017 và 75,02% năm 2018. Mặc dù tỷ trọng tự doanh giảm nhẹ khoảng 5,12%, hình thức nhập khẩu ủy thác và gia công có bước tăng trưởng tích cực, giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro ứ đọng vốn và đa dạng hóa nguồn thu.

Thứ hai, cơ cấu thị trường đối tác có sự dịch chuyển mạnh mẽ giữa hai năm nghiên cứu. Năm 2017, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất với giá trị 5.802.218 USD (chiếm 30,18% tổng kim ngạch nhập khẩu), tiếp theo là Đức đạt 2.578.934 USD (chiếm 13,41%). Đến năm 2018, thị trường Nhật Bản vươn lên vị trí dẫn đầu với giá trị 4.349.739 USD (chiếm tỷ trọng 22,86%), trong khi Canada chiếm vị trí thứ hai với 2.160.162 USD (chiếm 11,35%). Về cơ cấu mặt hàng, các nhóm nguyên liệu công nghiệp chiếm tỷ trọng cao như 2.177 tấn giấy (đạt 145% kế hoạch), nhóm hạt nhựa đạt 759 tấn năm 2017, và nhóm nguyên vật liệu sản xuất đạt kim ngạch 8,0 triệu USD năm 2018 (đạt 116% kế hoạch).

Thứ ba, hoạt động xuất khẩu ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2017 nhưng chịu sự suy giảm đột ngột trong năm 2018 do biến động thị trường. Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 7,0 triệu USD (vượt 235% chỉ tiêu kế hoạch), trong đó mặt hàng văn phòng phẩm đạt 7.876.688 USD (chiếm 65% tổng kim ngạch xuất khẩu) và chổi sơn đạt 2.840.125 USD (chiếm 24%). Tuy nhiên, sang năm 2018, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 50% so với năm 2017 dù vẫn vượt 106% kế hoạch điều chỉnh. Riêng mặt hàng chổi sơn giữ vững đà tăng trưởng, đạt 3,5 triệu USD (bằng 125% kế hoạch), trong khi xuất khẩu cao su chỉ đạt 58 tấn (đạt 7,5% kế hoạch) và nông sản đạt 116.341 USD (đạt 23% kế hoạch).

Thứ tư, hiệu quả tài chính và lợi nhuận thuần có sự cải thiện rõ rệt về chất. Doanh thu năm 2018 đạt 288.237 triệu đồng, giảm 4.093 triệu đồng so với năm 2017. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1.438 triệu đồng, tăng trưởng so với năm trước nhờ công tác kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự biến động xuất khẩu năm 2018 xuất phát từ rủi ro địa chính trị tại thị trường Iraq khiến các lô hàng cuối năm bị hoãn giao và chuyển hồ sơ quyết toán sang năm 2019. Đồng thời, sức mua sút giảm tại các thị trường truyền thống như Nga và Nhật Bản đã kéo giảm kim ngạch các nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ và mây tre đan. Điểm hạn chế nội tại là danh mục hàng hóa còn dàn trải với nhiều hợp đồng nhập khẩu nhỏ lẻ trị giá vài nghìn USD, thiếu các mặt hàng đầu mối quy mô lớn.

Để phục vụ quản trị trực quan, toàn bộ dữ liệu biến động kim ngạch và cơ cấu nguồn hàng được thiết kế hiển thị qua biểu đồ tròn về tỷ trọng phương thức kinh doanh (75,02% tự doanh so với 24,98% ủy thác và gia công) và bảng ma trận đối chiếu 32 nhóm hàng hóa theo hệ số sinh lời. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về doanh nghiệp nhà nước sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, kết quả của TOCONTAP phản ánh nỗ lực tự chủ tài chính vượt bậc. Việc tập thể lãnh đạo giải quyết dứt điểm các vướng mắc công nợ tồn đọng trị giá 177 tỷ đồng là minh chứng thực tiễn cho thấy vai trò của quản trị nội bộ trong việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh 45,24 tỷ đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng kế hoạch năm 2019 với mục tiêu đạt doanh số 225 tỷ đồng, kim ngạch xuất nhập khẩu 24 triệu USD (xuất khẩu 7 triệu USD, nhập khẩu 17 triệu USD) và lợi nhuận 2,0 tỷ đồng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn và thắt chặt quản trị công nợ. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần áp dụng chỉ tiêu định mức chu kỳ quay vòng vốn bình quân tối đa 60 ngày cho năm 2019. Thiết lập quy trình thẩm định tín dụng thương mại chặt chẽ đối với 374 đối tác nội địa, áp dụng chế tài thu hồi nợ quá hạn và gắn trách nhiệm thu hồi công nợ trực tiếp vào cơ chế khoán doanh thu của từng nhân viên kinh doanh nhằm triệt tiêu nguy cơ nợ đọng kéo dài.

Thứ hai, tái cấu trúc danh mục sản phẩm xuất khẩu theo hướng tập trung vào các mặt hàng có biên lợi nhuận cao. Đội ngũ chiến lược kinh doanh cần đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chổi sơn (phấn đấu vượt mốc 3,5 triệu USD) sang thị trường Bắc Mỹ thông qua liên doanh sản xuất với Canada, đồng thời mở rộng tiêu thụ văn phòng phẩm sang thị trường Nam Mỹ và Trung Đông. Chủ động liên kết với các cơ sở sản xuất trong nước để chuẩn hóa chất lượng hàng mây tre đan và gốm sứ, đồng thời hỗ trợ vận hành hiệu quả nhà máy sản xuất mì ăn liền tại Lào.

Thứ ba, tối ưu hóa giá vốn hàng nhập khẩu và chi phí logistics. Phòng Xuất nhập khẩu cần tận dụng ưu đãi thuế quan từ AFTA để đàm phán hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu khối lượng lớn như 2.177 tấn giấy, hạt nhựa và sắt thép từ các nhà cung ứng cấp 1 tại Nhật Bản và Singapore, giảm bớt tỷ trọng nhập khẩu trung gian nhằm hạ giá vốn từ 3,0% đến 5,0%.

Thứ tư, hoàn thiện tổ chức bộ máy và triển khai lộ trình cổ phần hóa. Ban điều hành cần thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu văn bản pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn 2019 - 2020. Đồng thời, tiếp tục thực hiện minh bạch cơ chế phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi, đảm bảo mục tiêu đóng góp ngân sách nhà nước 34 tỷ đồng và nâng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên lên mức 1,8 triệu đồng một người mỗi tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thương mại. Luận văn cung cấp case study thực tế về mô hình liên kết sản xuất quốc tế (liên doanh sản xuất cọ sơn Canada, nhà máy mì ăn liền tại Lào) và giải pháp quản trị danh mục sản phẩm trên mạng lưới 70 thị trường quốc tế.

Nhóm thứ hai là giám đốc tài chính, kế toán trưởng và chuyên viên quản trị rủi ro doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp phương pháp chi tiết về tái cấu trúc nguồn vốn (vốn pháp định 17,80 tỷ đồng và vốn bổ sung 27,44 tỷ đồng), kiểm soát chi phí lưu thông và thiết lập chỉ tiêu quản trị công nợ theo chu kỳ quay vòng vốn 60 ngày.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước. Luận văn đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo thực chứng để đánh giá tác động của Luật Thuế Giá trị gia tăng, chính sách quản lý ngoại hối và tiến trình cổ phần hóa đối với khối doanh nghiệp thương mại nhà nước có quy mô vốn trên 45,24 tỷ đồng.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp khung phân tích thực nghiệm chuẩn mực với hệ dữ liệu gồm 524 hợp đồng ngoại thương và 374 hợp đồng nội địa, phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu mô hình tối ưu hóa lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào lợi nhuận của TOCONTAP? Hoạt động nhập khẩu tự doanh giữ vị thế chủ đạo khi chiếm 80,14% tổng giá trị nhập khẩu năm 2017 và 75,02% năm 2018 trên tổng quy mô hơn 19,02 triệu USD. Phương thức này mang lại quyền chủ động về giá bán và tìm kiếm khách hàng, tạo biên lợi nhuận ròng vượt trội so với dịch vụ gia công và ủy thác.

Vì sao kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2018 suy giảm 50% so với năm 2017? Sự sụt giảm xuất phát từ yếu tố rủi ro chính trị tại thị trường Iraq khiến đơn hàng xuất khẩu bị chậm tiến độ và phải chuyển giao hồ sơ thanh toán sang năm 2019. Thêm vào đó, sức mua đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ sụt giảm trên 20 thị trường đối tác quốc tế.

Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của TOCONTAP có điểm gì nổi bật? Tổng vốn kinh doanh của đơn vị đạt 45.246.061.529 đồng, trong đó vốn pháp định nhà nước cấp là 17.804.697.480 đồng (chiếm 39,35%) và vốn tự tích lũy bổ sung từ lợi nhuận giữ lại đạt 27.441.364.049 đồng (chiếm 60,65%), chứng minh năng lực tự chủ tài chính vững vàng.

Mục tiêu tài chính trọng tâm của doanh nghiệp trong năm 2019 được xác định ra sao? Doanh nghiệp đặt chỉ tiêu đạt tổng doanh số 225 tỷ đồng, đóng góp ngân sách 34 tỷ đồng, nâng kim ngạch xuất nhập khẩu lên 24 triệu USD và đạt mức lợi nhuận 2,0 tỷ đồng (tăng khoảng 39,08% so với mức 1,438 tỷ đồng năm 2018), đi kèm chu kỳ quay vòng vốn 60 ngày.

Công ty đã thực hiện chiến lược gì để ứng phó với biến động thị trường quốc tế? Doanh nghiệp thực hiện đa dạng hóa mạng lưới 30 quốc gia cung ứng (chuyển dịch thị phần nhập khẩu từ Trung Quốc 30,18% năm 2017 sang Nhật Bản 22,86% năm 2018), đồng thời mở rộng mô hình liên doanh sản xuất với Canada và đầu tư nhà máy chế biến tại Lào nhằm tạo nguồn hàng xuất khẩu ổn định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận, phân định rõ bản chất giá trị thặng dư và phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại theo mô hình kinh tế thị trường.
  • Bóc tách thực trạng sản xuất kinh doanh tại TOCONTAP với quy mô vốn 45,24 tỷ đồng, phân tích sâu cơ cấu kim ngạch nhập khẩu trên 19,02 triệu USD và sự chuyển dịch đối tác giữa các thị trường trọng điểm.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi gồm sự phụ thuộc vào thị trường ngách biến động như Iraq, tình trạng mặt hàng tạp phẩm nhỏ lẻ và áp lực công nợ nội địa.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu lợi nhuận 2,0 tỷ đồng, doanh số 225 tỷ đồng và nghĩa vụ ngân sách 34 tỷ đồng trong năm 2019.
  • Xác lập lộ trình chuẩn bị cổ phần hóa và cơ chế khoán trách nhiệm cụ thể nhằm nâng cao thu nhập bình quân người lao động lên 1,8 triệu đồng mỗi tháng.

Luận văn đóng góp một khung giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho tiến trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngoại thương nhà nước. Trong giai đoạn 2019 - 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương hiện thực hóa các định mức quay vòng vốn 60 ngày và hoàn tất đề án chuyển đổi sở hữu. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu kinh tế nên áp dụng mô hình phân tích chi phí - doanh thu từ đề tài này để thiết lập chiến lược tăng trưởng lợi nhuận bền vững cho đơn vị của mình.