Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương II: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH một thành viên in Tiến Bộ. Chương IV: Kết luận và đề xuất giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH một thành viên in Tiến Bộ.
Luan van 4 Trường Đại học Thương Mại CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP. Môt số định nghĩa, khái niệm cơ bản. Từ nhiều năm trước chúng ta thấy được rằng Lợi nhuận đã được các nhà kinh tế học đưa ra các khái niệm khác nhau. Tùy theo quan điểm và góc độ quan sát, đã có nhiều quan điểm khác nhau, như sau: Các nhà kinh tế học trước Mác cho rằng: ”Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”.( Theo giáo trình kinh tế chính trị) Theo Các Mác thì giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận”.
(Ttheo giáo trình kinh tế chính trị) Các nhà kinh tế học XHCN hiện nay coi: “ Lợi nhuận của quá trình kinh doanh là phần chênh lệch giữa tiêu thụ sản phẩm hàng hóa , dịch vụ và chi phí chi ra để đạt được thu nhập đó” Như vậy đứng về mặt lượng mà xét thì tất cả các đinh nghĩa đều thống nhất: Lợi nhuận là thu dôi ra so với số chi phí bỏ ra. Từ những định nghĩa trên có khái niệm chung nhất: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp (hay công ty) là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại. ( Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính năm 2009) Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu Luan van 5 Trường Đại học Thương Mại Để xác định lợi nhuận thì doanh nghiệp (DN) phải tính toán chính xác các chi phí đã bỏ ra và doanh thu đạt được. Muốn làm điều này thì trước tiên phải hiểu khái niệm về doanh thu và chi phí.
Doanh thu Có thể hiểu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (PGS.TS Đinh Văn Sơn) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) thì doanh thu (DT) chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu. Trong DT bao gồm DT thuần là một bộ phận DT chiếm tỷ trọng rất lớn. Vì vậy cần phải hiểu DT thuần là gì.
Doanh thu thuần. Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Chi phí của DN là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định. Trong chi phí, giá vốn hàng bán được coi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn, quyết định chủ yếu đến khối lượng lợi nhuận thu được.
Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán: được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức DT của số hàng đã bán được tạo ra từ các chi phí này. Luan van 6 Trường Đại học Thương Mại 2. Một số lý thuyết về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Kết cấu lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vi kinh doanh của DN được mở rộng, DN có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy, lợi nhuận thu được của DN cũng đa dạng theo phương thức đầu tư. Kết cấu lợi nhuận của DN bao gồm: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD): hoạt động kinh doanh của DN là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau: +) Hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
Đây là hoạt động chủ yếu của DN thương mại dịch vụ, là nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất vào tiêu dùng. Hoạt động này thường tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của DN. +) Hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các DN có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài DN như: góp vốn liên doanh liên kết kinh tế, mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh… Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho DN.
Lợi nhuận khác: Đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động, nghiệp vụ riêng biệt nằm ngoài hoạt động nêu trên, những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên (hay còn gọi là bất thường). DN không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước những ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận này thường gồm: thu từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, khoản thu bán vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt, tiền được bồi thường. Luan van 7 Trường Đại học Thương Mại Nh÷ng kho¶n lîi nhuËn bÊt thêng cã thÓ do chñ quan ®¬n vÞ hay do kh¸ch quan ®a tíi.
Vậy: Tổng lợi nhuận trong DN = Lợ + Lợ i i nh nh uậ uậ n n ho kh ạt ác độ ng SX K D 2. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, DN có tồn tại và phát triển hay không, điều đó phụ thuộc chủ yếu vào việc DN có tạo ra được lợi nhuận hay không và khối lượng lợi nhuận đó là như thế nào. Qua đấy cho thấy rằng lợi nhuận đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động SXKD của mỗi DN, là chỉ tiêu sống còn cho mỗi DN và được thể hiện cụ thể như sau: Thứ nhất: Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, mọi hoạt động của các DN hầu hết đều nhằm tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật. Động lực lợi nhuận đã thúc đẩy các DN không ngừng mở rộng hoạt động SXKD, tận dụng và phát huy mọi nguồn lực sẵn có, giành lấy cơ hội kinh doanh Luan van 8 Trường Đại học Thương Mại trên thị trường… Có lợi nhuận, các doanh nghiệp mới có tiền đề vật chất để bảo toàn và gia tăng vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh hay nói cách khác là để tồn tại và phát triển bền vững. Thứ hai: Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện phân phối trong nội bộ doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động. Là lực lượng đông đảo góp phần tạo nên thành quả chung trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp là lợi nhuận, người lao động mong muốn nhận được phần thưởng của mình ngoài phần tiền công được hưởng.
Kinh doanh có lợi nhuận giúp DN trả được tiền công đầy đủ, đúng hạn cho người lao động và có nguồn để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, đem lại hiệu quả cao hơn trong tương lai. Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế xã hội. Hoạt động kinh doanh có lợi nhuận là điều kiện để DN có thể tích lũy vốn, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với DN mình. Khi mỗi DN với tư cách là một tế bào của nền kinh tế thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu là quá trình tái sản xuất mở rộng.
Mặt khác, khi DN hoạt động kinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu của Ngân sách nhà nước sẽ tăng lên (thể hiện ở thuế thu nhập doanh nghiệp) đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo các chức năng của Nhà nước. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp. Lợi nhuận của DN bao gồm nhiều bộ phận khác nhau do hoạt động kinh doanh của DN là đa dạng và phong phú.
Mỗi bộ phận lợi nhuận từ những hoạt động khác nhau có phương pháp xác định khác nhau. Luan van 9 Trường Đại học Thương Mại 2. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận Doanh thu từ Chi phí của = - Hoạt động SXKD hoạt động SXKD hoạt động SXKD Doanh thu từ hoạt động SXKD: Doanh thu thuần từ Doanh thu từ Doanh thu từ hoạt = hoạt động bán hàng và + Hoạt động SXKD động tài chính cung cấp dịch vụ +) Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (CCDV) +Chi = DT - Chiếtkhấu - Giảmgiá - DT hàng phí+Chi bánhàng thươngmại hàngbán bán bị phí+Chi phí=Giá và trảlại vốn - CCDV Doanh thu bán hàng trong kỳ và CCDV: là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán Luan van 10 Trường Đại học Thương Mại (nếu có) trong kỳ của DN.