Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, đấu thầu là phương thức cạnh tranh bắt buộc và phổ biến nhằm lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Cùng với quá trình hoàn thiện của hệ thống quy chế đấu thầu tại Việt Nam, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tự hoàn thiện để đáp ứng đầy đủ bốn nhóm tiêu chuẩn cơ bản của chủ đầu tư: kỹ thuật và chất lượng, kinh nghiệm thực hiện, năng lực tài chính và giá dự thầu, cùng tiến độ thi công công trình.
Công ty xây dựng 123 là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 (CIENCO 1), được thành lập năm 2004. Là một doanh nghiệp non trẻ (5 năm hoạt động tính đến thời điểm nghiên cứu), công ty phải trực tiếp cạnh tranh với các nhà thầu lớn, có bề dày kinh nghiệm và tiềm lực mạnh trên thị trường xây lắp công trình giao thông. Vấn đề cấp thiết đặt ra đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp là tìm kiếm các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ thắng thầu.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huyền tập trung giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng năng lực nội tại của Công ty xây dựng 123 (máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính) và quy trình tổ chức tham dự thầu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2006–2008.
- Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp đến khả năng trúng thầu của đơn vị.
- Khảo sát thực tế phương pháp lập hồ sơ dự thầu và xác định giá dự thầu thông qua gói thầu điển hình đã tham gia.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường khả năng thắng thầu cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tham dự thầu và các giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty xây dựng 123 – Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 (CIENCO 1).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Kế toán năm 2003 (Quốc hội ban hành ngày 17/03/2003).
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng về điều chỉnh hệ số nhân công và máy thi công.
- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ và công trình giao thông: TCVN 4054-85, TCVN 4054-2005 và Quy trình thiết kế cầu 22 TCN 272-05.
- Các quyết định ban hành bảng giá ca máy và công bố giá vật liệu địa phương (Quyết định số 119/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận; Công bố giá số 918/SKD-QLXD và 1210/SXD-QLXD tỉnh Ninh Thuận).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu, phân tích kinh tế, so sánh định lượng và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) dựa trên hồ sơ dự thầu thực tế của dự án cải tạo Quốc lộ 27.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập trực tiếp từ các phòng chức năng của Công ty xây dựng 123, bao gồm: Phòng Tổ chức hành chính (dữ liệu nhân sự, pháp lý), Phòng Vật tư thiết bị (danh mục tài sản máy móc), Phòng Tài chính kế toán (báo cáo cơ cấu nguồn vốn 2006–2008) và Phòng Kinh tế – Kế hoạch (hồ sơ dự thầu và bảng phân tích đơn giá các gói thầu).
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục chuyên đề được tổ chức thành 2 chương chính:
Chương I: Thực trạng công tác tham dự thầu của công ty trong giai đoạn 2006-2008
Chương này trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng các nguồn lực, quy trình tham gia đấu thầu và mổ xẻ chi tiết một hồ sơ dự thầu thực tế.
1. Tổng quan và năng lực nội tại của Công ty xây dựng 123
Công ty xây dựng 123 thành lập theo Quyết định số 0747 QĐ/HĐQT ngày 15/06/2004 của Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1; hoạt động theo Quy chế tổ chức ban hành kèm Quyết định số 0066 HĐQT–TCT ngày 26/08/2004. Trụ sở đặt tại Tầng 13, Tòa nhà Cienco 1, số 623 La Thành, Ba Đình, Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Ngọc Hòa. Doanh nghiệp hoạt động hạch toán độc lập, chuyên thi công các công trình giao thông (cầu, đường bộ, cảng), công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, cung cấp vật liệu và cho thuê thiết bị.
Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kinh tế kế hoạch, Kỹ thuật thi công, Vật tư thiết bị, Tài chính kế toán) và 13 đội công trình (Đội 1, 2, 3, 4, 12, 21, 24, 23, 8, 16, 9, 5, 20).
Về năng lực máy móc thiết bị: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống thiết bị thi công tương đối đồng bộ gồm máy làm đất (máy ủi T130, D3, D60A; máy xúc WA200, Solar 130; máy san Komatsu, Mitsubishi; máy lu SaKai 8T, lu rung 10T, 14T); máy làm đá và cắt bê tông; máy thi công mặt đường (máy rải Vogele, Mitsubishi, trạm trộn asphalt 80T/h); phương tiện vận chuyển (7 xe ben KPAZ/KaMaz, xe téc, đầu kéo); cẩu bánh lốp và bánh xích 40T; trạm phát điện và máy đo đạc trắc địa (máy toàn đạc DTM 80, kinh vĩ, thủy chuẩn).
Về năng lực nhân sự: Đội ngũ lao động gián tiếp và quản lý có trình độ trên đại học gồm 3 người; trình độ đại học – cao đẳng gồm 59 người (bao gồm 4 kỹ sư cầu đường, 3 kỹ sư kinh tế xây dựng, 3 kỹ sư cơ khí, 3 kỹ sư địa chính, 3 cử nhân quản lý kinh doanh, 3 cử nhân ngoại ngữ, 2 cử nhân tài chính kế toán, cùng các kỹ sư chuyên ngành khác); đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất gồm 130 người.
Về năng lực tài chính: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006–2008 biến động như sau:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| 1 |
Tổng nguồn vốn đầu tư |
21.365 |
21.511 |
20.105 |
| 2 |
Vốn tín dụng thương mại |
14.738 |
15.214 |
14.862 |
| 3 |
Vốn tự có |
6.627 |
6.297 |
5.243 |
Dữ liệu cho thấy vốn tự có của công ty có xu hướng giảm dần (từ 6.627 triệu đồng năm 2006 xuống 5.243 triệu đồng năm 2008), trong khi vốn tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng rất cao (xấp xỉ 69–74% tổng nguồn vốn). Cơ cấu này giúp tận dụng vốn nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản lớn.
2. Quy trình tham dự thầu tại công ty
Quy trình tham dự thầu của Công ty xây dựng 123 gồm 8 bước khép kín:
- Thu thập thông tin (qua báo đài, cổng thông tin, quan hệ cơ quan quản lý và chủ đầu tư).
- Ra quyết định tham dự thầu (họp Ban giám đốc và các phòng chức năng).
- Mua và nghiên cứu Hồ sơ mời thầu (HSMT), tiến hành khảo sát hiện trường thi công.
- Lập Hồ sơ dự thầu (HSDT) – phân công Phòng Kinh tế – Kế hoạch chủ trì phối hợp với các phòng kỹ thuật, tài chính, vật tư.
- Trình duyệt, hoàn thiện, photocopy, đóng gói và nộp HSDT (Giám đốc duyệt giá bỏ thầu và tỷ lệ giảm giá).
- Tham dự mở thầu và theo dõi quá trình làm rõ hồ sơ.
- Thương thảo, ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu) hoặc lưu trữ hồ sơ, phân tích nguyên nhân rút kinh nghiệm (nếu trượt thầu).
- Giai đoạn hậu đấu thầu (tổ chức thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán).
3. Cấu trúc HSDT và phương pháp xác định giá dự thầu
HSDT của công ty gồm 3 phần chính:
- Nội dung hành chính pháp lý: Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu từ ngân hàng, hồ sơ tư cách pháp nhân, bảng kê khai năng lực tài chính, máy móc thiết bị, nhân sự chủ chốt và hợp đồng công trình tương tự đã thực hiện (như dự án Vành đai 3 Hà Nội giai đoạn Mai Dịch – Pháp Vân, dự án Hành lang Đông Tây).
- Nội dung kỹ thuật: Mặt bằng tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật công nghệ, tiến độ thi công (sơ đồ GANTT), kế hoạch sử dụng vật tư – nhân lực – thiết bị, quy trình quản lý chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Nội dung tài chính: Giá dự thầu được xây dựng theo quy trình 3 bước:
- Bước 1: Xác định đơn giá cho từng công việc:
- Chi phí trực tiếp $T = VL + NC + M + TT$; trong đó chi phí vật liệu ($VL$), nhân công ($NC$), máy thi công ($M$) tính theo định mức và hệ số điều chỉnh; trực tiếp phí khác $TT = 1,5% \times (VL + NC + M)$ theo Thông tư 04/2005/TT-BXD.
- Chi phí chung $C = T \times 5,3%$ (đối với công trình giao thông).
- Thu nhập chịu thuế tính trước $TL = 6% \times (T + C)$.
- Giá trị trước thuế $G = T + C + TL$. Thuế GTGT tính theo tỷ lệ quy định ($10%$).
- Chi phí nhà tạm, lán trại và điều hành tại hiện trường ($G \times \text{tỷ lệ} \times (1 + T_{\text{GTGT-XD}})$).
- Bước 2: Xác định đơn giá dự thầu theo từng hạng mục công trình ($\sum Q_i \times Đ_i$).
- Bước 3: Xác định tổng giá dự thầu cho toàn bộ gói thầu.
4. Minh họa thực tế: Gói thầu số 7 – Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 27
Gói thầu số 7 (đoạn Km227+250 – Km236+500, tỉnh Ninh Thuận) do Ban Quản lý dự án 2 làm chủ đầu tư:
- Quy mô kỹ thuật: Chiều dài đoạn tuyến đi qua địa hình đồi thấp, nền đắp đạt độ chặt $K \ge 0,95$ (lớp 50cm sát đáy móng đạt $K \ge 0,98$), cường độ mặt đường sau thi công đạt $E_{\text{md}} \ge 1400\text{ daN/cm}^2$; xây dựng mới 19 cống hộp bê tông cốt thép (BTCT), nối dài 2 cống; xây dựng 01 cầu BTCT tại Km231+562.01 (chiều dài toàn cầu 99m, bề rộng 12m, 1 nhịp dầm bản $L=9\text{m}$, mố chữ U móng nông).
- Tổ chức thi công và tiến độ: Bố trí 4 đội với 9 mũi thi công dây chuyền. Tổng tiến độ thi công là 689 ngày (chuẩn bị: 153 ngày, nền đường: 233 ngày, mặt đường: 233 ngày, hệ thống thoát nước: 468 ngày, cầu cơ giới: 153 ngày, an toàn giao thông và hoàn thiện: 80 ngày).
- Tổng giá dự thầu gói thầu:
| STT |
Khoản mục chi phí |
Giá trị (VNĐ) |
| A |
Chi phí xây lắp sau thuế (nền, mặt đường, cống, cầu) |
55.254.240.238 |
| B |
Chi phí khác sau thuế (bản vẽ, đảm bảo giao thông, mốc lộ giới) |
827.924.307 |
| C |
Chi phí dự phòng ($10% \times [A + B]$) |
5.608.216.454 |
|
Tổng cộng giá dự thầu gói thầu |
61.690.380.999 |
Bên cạnh đó, hồ sơ lập bảng dự kiến kế hoạch thanh toán hợp đồng phân kỳ theo 23 tháng (tạm ứng $20%$ tương đương 11.216.432.909 đồng, bảo hành $5%$ tương đương 2.804.108.277 đồng trên tổng giá trị xây lắp trước dự phòng).
5. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu trúng thầu
- Nhóm nhân tố bên trong: Năng lực tài chính, trình độ nhân lực, tính đồng bộ và hiện đại của thiết bị thi công, hoạt động marketing ngành xây dựng, khả năng liên danh liên kết và kỹ năng tổ chức lập HSDT.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực và tính minh bạch của chủ đầu tư, số lượng và tiềm lực của đối thủ cạnh tranh, sự hợp tác của nhà cung cấp vật liệu và tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu đánh giá: Số lượng công trình trúng thầu, tổng giá trị trúng thầu và tỷ lệ thắng thầu.
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty
Dựa trên các phân tích thực trạng và hạn chế trong công tác tham dự thầu giai đoạn 2006–2008, chuyên đề đề xuất các nhóm giải pháp:
-
Nâng cao chất lượng lập Hồ sơ dự thầu:
- Hoàn thiện công tác khảo sát thực địa trước khi lập hồ sơ kỹ thuật nhằm dự báo chính xác điều kiện địa chất, thủy văn, giảm thiểu sai số phát sinh chi phí.
- Chuẩn hóa các biểu mẫu hồ sơ pháp lý, kinh nghiệm và năng lực sẵn có để rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ.
- Nâng cao độ chính xác trong công tác bóc tách khối lượng và tính toán đơn giá dự thầu; xây dựng định mức nội bộ sát với điều kiện thi công thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào định mức nhà nước.
-
Cải thiện và củng cố năng lực tài chính:
- Tái cơ cấu nguồn vốn, tăng dần tỷ trọng vốn tự có và giảm bớt sự phụ thuộc rủi ro vào vốn tín dụng thương mại ngắn hạn.
- Duy trì uy tín tín dụng với các ngân hàng thương mại để đảm bảo thuận lợi trong việc phát hành bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và cấp hạn mức tín dụng tài trợ dự án.
- Quản lý chặt chẽ dòng tiền thi công và tiến độ nghiệm thu, thu hồi vốn nhanh theo các mốc thanh toán của hợp đồng.
-
Nâng cao năng lực quản lý và khai thác máy móc thiết bị:
- Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và đại tu trang thiết bị hiện có (hệ thống lu, trạm trộn, máy rải, ô tô ben KPAZ/KaMaz).
- Tối ưu hóa bài toán điều động máy móc giữa các công trường phân tán; tính toán kinh tế giữa phương án tự vận chuyển thiết bị của công ty và phương án thuê thiết bị tại địa phương nhằm hạ giá thành dự thầu.
-
Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực:
- Tăng cường tỷ lệ cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành cầu đường, kinh tế xây dựng.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đấu thầu cho cán bộ Phòng Kinh tế – Kế hoạch, nâng cao kỹ năng xây dựng biện pháp thi công và lập giá thầu bằng phần mềm chuyên ngành.
- Chuẩn hóa tay nghề đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp (các bậc thợ nề, thợ sắt, lái máy chuyên dụng).
-
Mở rộng hoạt động liên danh, liên kết và tiếp thị xây dựng:
- Tích cực tham gia liên danh với các nhà thầu lớn (bao gồm các công ty thành viên trong Tổng công ty CIENCO 1) để tận dụng năng lực tổng hợp khi tham dự các gói thầu quy mô lớn vượt quá hạn mức độc lập của công ty.
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các chủ đầu tư truyền thống, các ban quản lý dự án giao thông và các nhà cung cấp vật liệu lớn trên các địa bàn trọng điểm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn bộ thực trạng năng lực nguồn lực của Công ty xây dựng 123 sau 5 năm thành lập, với các số liệu cụ thể về máy móc thiết bị, 192 lao động (62 người trình độ đại học trở lên, 130 công nhân) và quy mô vốn khoảng 20–21,5 tỷ đồng.
- Mô tả chi tiết quy trình 8 bước tham dự thầu và cấu trúc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa 5 phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.
- Làm rõ phương pháp và công thức xác định dự toán đơn giá dự thầu xây lắp công trình giao thông theo quy định pháp luật xây dựng tại thời điểm 2007–2008.
- Cung cấp dữ liệu thực tế trọn vẹn của Gói thầu số 7 – Quốc lộ 27 với tổng giá trị dự thầu 61.690.380.999 VNĐ, kế hoạch tổ chức 9 mũi thi công trong 689 ngày và lộ trình giải ngân 23 tháng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp bám sát đặc thù của doanh nghiệp xây dựng giao thông có địa bàn hoạt động phân tán và quy mô vốn vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại Công ty xây dựng 123 trong giai đoạn 2006–2008; các phân tích đơn giá và định mức gắn liền với hệ thống văn bản pháp lý thời kỳ này (Nghị định 99/2007/NĐ-CP, Thông tư 04/2005/TT-BXD, Thông tư 05/2007/TT-BXD).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chiến lược bỏ giá thầu tối ưu theo lý thuyết trò chơi; nghiên cứu công tác tham dự thầu trong các dự án giao thông có yếu tố nước ngoài hoặc dự án ODA yêu cầu áp dụng mẫu hợp đồng FIDIC; cập nhật mô hình định giá dự thầu theo Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh công trình khi nghiên cứu về quy trình lập hồ sơ dự thầu thực tế.
- Cán bộ làm công tác kế hoạch, kỹ thuật và đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ cần tham khảo phương pháp phân tích đơn giá, lập tiến độ thi công (dây chuyền, GANTT) và tổ chức sơ đồ hiện trường cho các gói thầu đường bộ, cầu cống.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng 123 gồm những bộ phận nào tham gia lập HSDT?
Công tác lập HSDT do Phòng Kinh tế – Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Kỹ thuật thi công (lập biện pháp, tiến độ, nhân sự, thiết bị), Phòng Tài chính – Kế toán (lập báo cáo tài chính, bảo lãnh dự thầu, chứng minh dòng tiền), Phòng Vật tư thiết bị (kê khai danh mục máy móc, xuất xứ vật tư) và Phòng Tổ chức hành chính (cung cấp tư cách pháp nhân).
2. Công thức xác định trực tiếp phí khác và chi phí chung trong giá dự thầu công trình giao thông của công ty được tính như thế nào?
- Trực tiếp phí khác ($TT$) được tính bằng $1,5% \times (VL + NC + M)$ theo Thông tư 04/2005/TT-BXD.
- Chi phí chung ($C$) đối với công trình giao thông được tính bằng $5,3%$ trên tổng chi phí trực tiếp ($T = VL + NC + M + TT$).
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty xây dựng 123 giai đoạn 2006–2008 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn dao động từ 20,105 đến 21,511 tỷ đồng. Điểm nổi bật là vốn tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 14,7–15,2 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ $70%$), trong khi vốn tự có giảm dần từ 6,627 tỷ đồng (năm 2006) xuống 5,243 tỷ đồng (năm 2008).
4. Tổng giá dự thầu và thời gian thi công của Gói thầu số 7 – Quốc lộ 27 được công ty lập là bao nhiêu?
Tổng giá dự thầu là 61.690.380.999 VNĐ (bao gồm 55.254.240.238 VNĐ chi phí xây lắp sau thuế, 827.924.307 VNĐ chi phí khác sau thuế và 5.608.216.454 VNĐ chi phí dự phòng $10%$). Tổng tiến độ thi công toàn dự án được xác định là 689 ngày với 4 đội và 9 mũi thi công.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty xây dựng 123 – CIENCO 1 giai đoạn 2006–2008. Thông qua việc phân tích năng lực nội tại và mổ xẻ chi tiết gói thầu thực tế trên Quốc lộ 27, công trình đã làm rõ các mắt xích trọng yếu trong việc lập hồ sơ kỹ thuật và xác định giá dự thầu. Các giải pháp được đề xuất tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng giao thông non trẻ thông qua cải thiện chất lượng HSDT, quản trị tài chính, tối ưu hóa thiết bị và thúc đẩy liên danh liên kết.