CHƯƠNG I TONG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN COU 1.1 TONG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước “Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão. Hấp dẫn bởi nn công nghiệp mới rađồi từng đồng người ừ nông thôn đỗ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tip tục cho đến ngày nay. Đô thị trở thành những nơi tập trùng dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải.
Nhu cầu nước càng ngày càng ting theo đã phát uiễn của nén công nghiệp, tông nghiệp và sự nẵng cao mức sống của con người. Theo sự túc tính. bình quân trên toàn thé giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử. cdụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt.
Tuy nhiên, nh sầu nước sử dụng lạ thay đổi ty thuộc vào sự phát tiển của mỗi quốc gia. Sự phít tiễn căng ngày cing cao của nền công nghiệp toàn thé giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biển thực phẩm, dẫu mỏ, giấy, luyện kim, ha chất. chỉ 5 ngành sản xuất này đã thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp. Phin nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiểm khoảng từ - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay vé sông hồ dưới dang nước thải chia đầy những chất gay 6 nhiễm Sự phát tiễn trong sin xuất nông nghiệp như sự thâm canh ting vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày ing cao.
Theo MALLvovits (1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dong chảy cả năm của các con sông trên toàn th giới có thể giảm di khoảng 700 km3/nam. Phin lớn nhủ cầu vé nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngằm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta ước tính được moi quan hệ giữa lượng nước sử dụng với. lượng sản phẩm thu được rong quá tình canh ác như sau: để sin xuất 1 tổn lúa mì cin dén 1.500 tấn nước, 1 tin gạo cần đến 4000 ấn nước và 1 tấn bông vải cin đến 10.
Sid cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đồi hồi của {qui tình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng nung, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phẫn nhỏ tích tụ lại tong các sản phẩm nông nghiệp. Theo sự ước tính thì ác cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lit nước/ người/ ngày. Ngảy nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày cảng cao. nên nhủ cầu vỀ nước sinh hoạt v giải tí ngày cũng cảng ting theo nhất là ở các thi trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gắp hàng chục đến hàng trăm lần.
Nước là nhu cầu quan trọng trong phát tiễn kính tế xã hội, bao gdm 3 lĩnh vực chủ yếu: nông nghiệp, công nghiệp. Trên th giới cũng như ở ta nhu ất nhanh. cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chứng ta, đặc biệt là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông. Do đỏ, cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên sâu, chỉ tết để có thể đánh giá đúng và diy đủ tác động của các hoạt động kính tế đến hệ thing cấp nước nói riêng v quản lý, bảo vệ và sử dung hợp lý, bền ving ti nguyên nước trên hể giới nói chung 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước Với mặc tiêu dy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nén kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng. hiện đại vào năm 2020; muỗn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phat triển lên một tinh độ mới bằng việc đổi mới co cắu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiền bộ khoa học và công nghệ: phát triển công nghiệp, dich vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiễu việc làm mới Để dip ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông lim ngu-diém nghiệp và kinh tế nông thôn dang đứng trước những thời cơ và thách thức mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định khoảng 4 triệu ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực có hạt khoảng 40 triệu tắn có cấc giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hang năm; cung cấp nước cho các cơ sở sin xuất tiễu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cắp nước sạch cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung. sắp nước dé làm muỗi chất lượng cao và mui rồng thuỷ, hãi sản với qui mô lớn: xử lý nước thải từ các vùng mui trồng thuỷ sản tập trung, ừ các làng nghề, từ các cơ sở sản xuất công nghiệp địch vụ ở nông thôn.
Do chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình và giao lưu giữa 2 hệ thống gió mia đông bắc và tây nam, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian. Trong khi mủa khô lượng mưa rit nhỏ, nhiễu tháng không mưa. VỀ mặt không gian, cỏ những ving lượng mưa đạt 3000- 5000mminã rong khi có vùng dưới 1000mminăm. Sự chênh ệch từ 3-5 lần.
Mưa phân bỗ không đều nên dòng chảy mặt là sản phẩm của mưa phân bổ cũng không đều. Những vùng mưa lớn cỏ modul dong chảy 60-80 lit/s/km2 trong khi những ving mưa nhỏ chỉ dạt 10 lism. Trong mia mưa lượng dòng chiy chiếm 70.80% lượng dong chảy năm, trong khi tháng có lượng dng chảy nhỏ nhất chỉ chiếm 1-2%. nguyên nước dud đất với trữ lượng động thiên nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa kể phần hai đảo) khoảng 50-60 tỷ m3 tương dương 1513 m3/s nhưng cũng phân bổ không đều trên các vùng địa chấtthuỷ văn.
Véi những đặc điểm về ti nguyên nước, nh trang hạn hán, thiểu nước vào: mùa khô năm nào cũng xảy ra với mức độ khác nhau, Và mùa mưa tình trang úng. lụt cũng thường xuyên xuất hiện. Sau nhiều năm đầu tư, với mục tiêu chủ yếu là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia tiến tới xuất khẩu. Đến nay, cả nước đã có 7% ng thuỷ lợi vữa và lớn, ắt nhiều hệ thống thuỷ lợi nhỏ với tổng giá tr tài cố định khoảng 70.
Nhở các biện pháp thuỷ lợi và các biện pháp nông nghiệp khác trong vong 10 năm qua sản lượng lương thực tăng bình quân 1. Tổng sin lượng lương thực năm 2015 đạt 49. Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn với mức gin 4 triệu tắn/năm, Tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ hải sân nước ta khá hệ thống thuỷ lợi khi xây dựng đã xét đến việc kết hợpcấp nước để nuôi trồng thuỷ sản. Khi xây dựng các hd chứa nước vẫn để phát triển thay sản trong hỗ chứa cũng được đỀ cập đến.
Vài năm gần đây do hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản nhất fa tôm sứ nhiều vũng đất ven biển đã được xây dựng thành những khu vực nuôi rồng thuỷ sản tập trung. Tuy nhiên việc xây dụng các hệ thống thuỷ lợi dip ứng yêu cầu sản xuất “chưa được quan tâm đúng mức, chưa có qui hoạch và các giải pháp đồng bộ. Hằu hết đền do dân tự phát, tự tổ chức xây dụng theo kinh nghiệm, Nhiều nơi, đã có hiện tượng thủy hải sản bị bệnh, tôm chết hàng loạt mà nguyên nhân là do môi trường nước không đảm bảo liên quan đến hệ thống cấp nước và thoát nước. Một số vùng .đã có tranh chấp giữa nuôi tôm và trồng lúa gắn với nó là ranh giới mặn, ngọt cũng ÿ lợi phải xem xét, giải qu: Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho phần lớn cư ân nông thôn nhất là trong mùa khô.
Với 80% dân số sống ở nông thôn, hẳu hết cc hệ thing thuỷ lợi đều tạo nguồn nước sinh hoạt trực tiếp cho dân hoặc nâng cao mực nước ở các giếng đào. Ngay ở miền núi, đồng bào sống khá phân tín, những nơi đảm bảo nguồn nước sinh hoạt vững chắc là những nơi có hệ thông thuỷ lợi đi qua. 12 TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN CUU 1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu 12.11, Vị trí ia lý. Tiên Du là huyện nằm ở phía Nam của tinh Bắc Ninh, cách trang tâm tỉnh 3km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25 km.
Toa độ địa lý của huyện nằm trong khoảng tử 200 05° 30° đến 210 11° 00° độ vĩ Bắc và từ 1050 58" 15” đến 1060 06" 30° độ kinh Đông. Diện tích đất ty nhiên toàn huyện Tiên Du la: 9.568,65 ha, với 14 đơn vị hình chính, gồm OT thị tắn (hị rắn Lim) và 13 xã (xã Liên Bão, xã Đại Đằng, xã Phột Tích, xã Hiền Vân, xã Lạc Vệ, xã Nội Da, xã Tử Phương, xã H Sơn, xã Tân Chi, xã Minh Đạo, xã. Cảnh Hưng, xã Việt Đoàn, xã Phú Lâm). Huyện Tiên Du có giáp ranh với các địa phương sau: - Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phone ~ Phía Nam giáp huyện Thuận Thành = Phia Đông giáp huyện Qué Võ - Phía Tây giáp Thị xã Từ Sơn.
Đặc điểm địa hình Do nằm trong ving đồng bằng sông Hồng nên địa hình Tiên Du tương dối bằng phẳng. Hau hết điện tích dat trong huyện đều có độ dốc <3” (trừ một số đồi núi thấp như đồi Lim, núi Vân Khim, núi Chè, nói Phật Tích, ni Bát Vạn, núi Đông Sơn.có độ cao từ 20 - 120 m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích đất tự Địa hinh ving đồng bằng có xu thể nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Độ cao trung bình 2,5 - 6.0 m so với mặt nước biển, Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao. thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ ting, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát tiễn rau miu vã cây công nghiệp ngắn ngày.
Đặc điểm địa chất, địa mạo.