Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch của nền tài chính quốc gia. Ngân hàng đóng vai trò trung gian tín dụng chủ lực, thực hiện chức năng tập hợp các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội để cung ứng vốn kịp thời cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phát triển. Mặc dù vậy, tỷ lệ nguồn vốn mà hệ thống ngân hàng thương mại huy động được trên thực tế vẫn chỉ chiếm một phần khiêm tốn so với tổng tiềm năng tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những định chế tài chính cổ phần tiêu biểu, không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động và cung cấp khối lượng vốn lớn phục vụ nền kinh tế. Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển tại địa bàn tỉnh Bình Dương – khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, VIB Chi nhánh Bình Dương đã được thành lập và triển khai các nghiệp vụ tài chính - ngân hàng. Để bảo đảm nguồn lực đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng gia tăng, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh được xác định là nhiệm vụ trọng tâm. Đề tài báo cáo tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương" được tác giả Vương Ngọc Ái thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Mai trong thời gian thực tập từ ngày 15/01/2020 đến ngày 16/10/2020 tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019; đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, cơ hội, thách thức cùng các nguyên nhân ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại VIB Chi nhánh Bình Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: số 306 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 01, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và huy động vốn được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận tài chính - ngân hàng, tiêu biểu là quan điểm của tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2009) về nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn ngân hàng bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay (tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương, vay thị trường liên ngân hàng, vay nước ngoài, vốn tiếp nhận tài trợ) và các nguồn vốn khác. Trong đó, vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng với trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn. Vốn huy động giữ tỷ trọng lớn nhất và là cơ sở hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại.

Khái niệm hiệu quả huy động vốn được nhìn nhận đa chiều:

  • Đối với xã hội: Chuyển hóa các nguồn tiền tệ nhàn rỗi thành vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và nâng cao mức sống dân cư.
  • Đối với khách hàng: Đảm bảo tính an toàn cho khoản tiền gửi, cung cấp tiện ích thanh toán và mang lại nguồn thu nhập từ lãi suất cạnh tranh.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Đạt được quy mô vốn huy động tối ưu với chi phí thấp nhất, rủi ro thanh khoản tối thiểu và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn sinh lời.

Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn bao gồm:

  • Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Khối lượng vốn huy động, tốc độ tăng trưởng và tính ổn định bền vững của dòng tiền gửi.
  • Chỉ tiêu chi phí huy động vốn: Tỷ trọng từng khoản mục chi phí trên tổng chi phí huy động và lãi suất bình quân đầu vào: $$\text{Tỷ trọng khoản mục chi phí} = \frac{\text{Số chi cho từng khoản mục}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$$ $$\text{Lãi suất bình quân đầu vào} = \frac{\text{Tổng chi phí trả lãi thực tế}}{\text{Tổng số vốn huy động bình quân}} \times 100%$$
  • Chỉ tiêu khả năng đáp ứng kinh doanh: Tỷ lệ so sánh giữa nguồn vốn huy động với nhu cầu tín dụng tại đơn vị.
  • Chỉ tiêu tài chính tổng hợp: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Đề tài cũng tổng hợp các nhân tố tác động đến công tác huy động vốn:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp lý, điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán thanh toán của dân cư, đặc điểm đối tượng khách hàng và áp lực cạnh tranh từ hơn 60 tổ chức tín dụng cùng các định chế tài chính phi ngân hàng.
  • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất và phí dịch vụ, sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi, uy tín thương hiệu, hoạt động marketing, trình độ công nghệ ngân hàng và chất lượng chuyên môn của đội ngũ nhân sự.

Về lược khảo tài liệu, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  • Nguyễn Thành Việt (2011) về huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Phòng.
  • Đỗ Thị Ngọc Trang (2011) về hiệu quả huy động vốn tại Habubank.
  • Nguyễn Anh Tuấn (2012) về huy động vốn khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh Nghệ An.
  • Hoàng Thị Thúy Hà (2012) về tăng cường huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Trịnh Thế Cường (2018) về công tác huy động vốn tại Agribank.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm (2017 - 2019), phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm xử lý các số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ của VIB Chi nhánh Bình Dương và các tài liệu khoa học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

Chương 1 trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cụ thể các hình thức huy động vốn chủ yếu bao gồm:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Nguồn vốn có chi phí thấp nhưng tính biến động cao, đòi hỏi ngân hàng phải theo dõi sát rủi ro thanh khoản.
  • Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn ngắn (3 tháng đến 1 năm) và tiết kiệm có kỳ hạn dài; đây là nguồn tiền gửi có tính ổn định cao phục vụ hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
  • Phát hành công cụ nợ: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và trái phiếu ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu thanh khoản hoặc các kế hoạch sử dụng vốn dài hạn.
  • Các hình thức khác: Đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đại lý bảo hiểm, dịch vụ ủy thác.

Chương này cũng phân tích sâu hệ thống các biện pháp huy động vốn (lãi suất, thưởng vật chất, phát triển cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng nhân sự, đa dạng hóa dịch vụ, mở rộng mạng lưới) cùng các nhóm nhân tố chủ quan, khách quan và lược khảo 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan.


Chương 2: Phân tích về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

Chương 2 tập trung giới thiệu đơn vị thực tập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019:

  • Tổng quan về VIB: Thành lập ngày 18/09/1996 (trụ sở tại Sailing Tower, 111A Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Năm 2010, Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) trở thành cổ đông chiến lược với 15% cổ phần, sau đó nâng lên 20% vào ngày 20/10/2011 với mức vốn đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng.
  • VIB Chi nhánh Bình Dương: Thành lập ngày 13/04/2006, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc hội sở chính. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (chia thành các mảng: Kinh doanh Bất động sản, Kinh doanh Xe, Kinh doanh Tổng hợp) và Phòng Dịch vụ Khách hàng (gồm Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Giao dịch viên). Chi nhánh từng đạt các danh hiệu thi đua nội bộ như đơn vị tăng net dư nợ cao nhất vùng Đông Nam Bộ năm 2018, top 2 doanh số bán bảo hiểm tháng 11/2017, đơn vị xuất sắc chương trình thi đua Banca tháng 8 và tháng 9 năm 2019.

Tình hình nhân sự tại VIB Chi nhánh Bình Dương (2018 - 2020)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Cơ cấu chức vụ
- Giám đốc 1 1 1
- Giám đốc phòng kinh doanh 2 2 2
- Cán bộ quản lý 2 3 3
- Nhân viên 40 44 50
Trình độ học vấn
- Cao học 1 1 1
- Đại học 44 49 55
Giới tính
- Nam 27 32 36
- Nữ 18 18 20
Độ tuổi
- Trên 35 tuổi 10 10 10
- Từ 35 tuổi trở xuống 35 40 46
Loại hợp đồng lao động
- Ngắn hạn 10 12 15
- Dài hạn 35 38 41
Tổng số nhân sự 45 50 56

Kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Doanh thu (triệu đồng) 25.241 37.337 50.012 +12.096 (+47,92%) +12.675 (+33,95%)
Tăng trưởng chi phí (%) - +23,79% +21,xx% - -
Tăng trưởng LNST (%) - +93,495% +49,xx% - -
Tăng trưởng ROA (%) - +0,67% +0,19% - -
Tăng trưởng ROE (%) - +7,78% +3,75% - -

Quy trình mở và tất toán tiền gửi tiết kiệm

Quy trình giao dịch nghiệp vụ tiết kiệm tại quầy được chuẩn hóa gồm 6 bước liên hoàn:

  1. Bước 1 - Tiếp nhận khách hàng: Kiểm tra CMND/CCCD, tìm hiểu nhu cầu và kỳ hạn gửi.
  2. Bước 2 - Điền biểu mẫu: Hướng dẫn khách hàng kê khai thông tin và kiểm tra khớp đúng chữ ký.
  3. Bước 3 - Nhận tiền: Kiểm đếm tiền mặt theo đúng số tiền trên biểu mẫu nộp tiền.
  4. Bước 4 - Cấp thẻ tiết kiệm: Nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm và in/phát hành sổ tiết kiệm.
  5. Bước 5 - Tất toán thẻ tiết kiệm: Đối chiếu giấy tờ tùy thân, kiểm tra chữ ký rút tiền, thu hồi thẻ tiết kiệm và chi trả tiền cho khách hàng.
  6. Bước 6 - Chăm sóc khách hàng: Thực hiện các hoạt động hậu mãi, thăm hỏi qua điện thoại để duy trì khách hàng gắn bó.

Thực trạng quy mô, cơ cấu chi phí và khả năng đáp ứng vốn

Chỉ tiêu phân tích hoạt động huy động vốn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 422.084,71 520.629,44 750.656,52
Mức tăng trưởng tuyệt đối so với năm trước (triệu đồng) - +98.544,73 +230.027,08
Tốc độ tăng trưởng tương đối (%) - +23,35% +44,18%
Tổng chi phí huy động vốn (triệu đồng) 31.233 39.316 56.696
- Chi phí trả lãi (triệu đồng / tỷ trọng) 19.367 (62,01%) Tăng Tăng
- Chi phí lương nhân viên (triệu đồng / tỷ trọng) 8.173 (26,17%) Biến động Biến động
- Chi phí cơ sở vật chất (triệu đồng / tỷ trọng) 3.388 (10,85%) Giảm tỷ trọng Giảm tỷ trọng
- Chi phí bảo hiểm tiền gửi (triệu đồng / tỷ trọng) 305 (0,98%) Biến động Biến động
Lãi suất bình quân đầu vào (%) 4,59% Tăng nhẹ Tăng nhẹ
Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng (%) 85,62% 88,27% 94,xx%
Nhu cầu tín dụng thực tế (triệu đồng) 492.989,0 589.808,4 792.636,9

Chương 3: Nhận xét – kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, định hướng hoạt động 5 năm tới và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Thành tựu và tồn tại: Khối lượng vốn huy động tăng trưởng qua từng năm; năng lực đáp ứng tín dụng nâng từ 85,62% (2017) lên trên 94% (2019). Tuy nhiên, chi nhánh vẫn phải vay mượn điều hòa thêm từ nguồn vốn nội bộ hệ thống để đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho vay; chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng áp đảo và chịu sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất từ các NHTM trên cùng địa bàn.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    1. Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch về khu vực nông thôn: Gia tăng độ phủ dịch vụ tới các địa bàn tiềm năng ngoài vùng trung tâm đô thị.
    2. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý kèm theo các chương trình khuyến mại, quà tặng: Áp dụng lãi suất linh hoạt theo quy mô tiền gửi kết hợp hình thức quay số trúng thưởng, tặng quà tri ân.
    3. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn theo từng đối tượng: Thiết kế các gói tiền gửi tích lũy định kỳ cho khách hàng cá nhân và gói tiền gửi thanh toán tối ưu dòng tiền cho doanh nghiệp.
    4. Tăng cường công tác Marketing trong tất cả các mảng hoạt động của ngân hàng: Quảng bá thương hiệu VIB và truyền thông chính sách tiện ích sản phẩm huy động vốn.
    5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng: Đẩy mạnh kênh gửi tiết kiệm trực tuyến (online), nâng cấp hệ thống xử lý giao dịch điện tử.
    6. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng tư vấn, giao tiếp và kỹ năng bán chéo sản phẩm tài chính.
    7. Hoàn thiện giải pháp quy trình thủ tục, chứng từ giao dịch trong hoạt động huy động vốn: Rút ngắn thời gian thao tác tại quầy, tạo sự thuận tiện tối đa cho người gửi tiền.
    8. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thị trường tiền tệ và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động huy động vốn của VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019:

  • Doanh thu kinh doanh tăng trưởng từ 25.241 triệu đồng (2017) lên 50.012 triệu đồng (2019); lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng trưởng 93,495% so với năm 2017; các chỉ tiêu ROA và ROE duy trì đà tăng qua các năm.
  • Nguồn vốn huy động tăng từ 422.084,71 triệu đồng (2017) lên 520.629,44 triệu đồng (2018) và đạt 750.656,52 triệu đồng (2019).
  • Tỷ lệ đáp ứng vốn huy động cho nhu cầu tín dụng tăng từ 85,62% (2017) lên 88,27% (2018) và đạt trên 94% (2019).
  • Trong cơ cấu chi phí huy động vốn, chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 62%), kế đến là chi phí lương nhân viên (khoảng 26%), chi phí cơ sở vật chất (khoảng 10%) và chi phí bảo hiểm tiền gửi (<1%).
  • Đội ngũ nhân sự được trẻ hóa và chuẩn hóa trình độ: 100% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên (năm 2020 có 55 nhân sự trình độ đại học, 1 nhân sự trình độ cao học; 46/56 nhân sự có độ tuổi từ 35 trở xuống).

Đóng góp của báo cáo tốt nghiệp thể hiện ở việc làm rõ thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn phát triển công nghiệp sôi động; phân tích quy trình nghiệp vụ 6 bước mở thẻ tiết kiệm và đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp - kiến nghị đồng bộ, bám sát thực tiễn vận hành của VIB Chi nhánh Bình Dương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính phân tích dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019, chưa đánh giá đầy đủ tác động sâu rộng của đại dịch COVID-19 diễn ra trong năm 2020 đối với tình hình huy động vốn.
  • Không gian nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh cấp 2 (VIB Bình Dương), do đó một số phát hiện và đề xuất giải pháp có thể mang tính đặc thù địa bàn, chưa mang tính phổ quát cho toàn hệ thống VIB trên cả nước.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số liệu kế toán - thống kê, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2020, tích hợp mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.


Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng huy động vốn, cấu trúc trình bày một báo cáo tốt nghiệp chuẩn quy cách tại các trường đại học khối kinh tế.
  • Cán bộ ngân hàng và nhà nghiên cứu thực tiễn: Tham khảo sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh ngân hàng cấp 2, quy trình 6 bước giao dịch mở/tất toán sổ tiết kiệm tại quầy và mô hình phân bổ các khoản mục chi phí huy động vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của VIB Chi nhánh Bình Dương được phân chia như thế nào?

Cơ cấu tổ chức của VIB Chi nhánh Bình Dương gồm Ban Giám đốc và hai bộ phận nghiệp vụ chính: Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm các chức danh: Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Giao dịch viên) phụ trách các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, mở tài khoản, quản lý tiền gửi tiết kiệm và chăm sóc khách hàng; Phòng Kinh doanh (gồm Phòng Kinh doanh Bất động sản, Phòng Kinh doanh Xe, Phòng Kinh doanh Tổng hợp) phụ trách công tác tín dụng, quản lý nợ và thanh toán quốc tế.

2. Quy trình mở và tất toán thẻ tiết kiệm tại VIB Bình Dương gồm những bước nào?

Quy trình nghiệp vụ gồm 6 bước chuẩn hóa:

  1. Tiếp nhận khách hàng và kiểm tra CMND/CCCD.
  2. Hướng dẫn khách hàng điền biểu mẫu và đối chiếu chữ ký mẫu.
  3. Kiểm đếm và thu nhận tiền gửi.
  4. Cấp và phát hành thẻ tiết kiệm.
  5. Thực hiện thủ tục tất toán thẻ tiết kiệm khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền.
  6. Chăm sóc khách hàng sau giao dịch.

3. Quy mô vốn huy động và khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của VIB Bình Dương biến động thế nào giai đoạn 2017 - 2019?

Vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 422.084,71 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 98.544,73 triệu đồng (+23,35%) đạt 520.629,44 triệu đồng; năm 2019 tăng thêm 230.027,08 triệu đồng (+44,18%) đạt 750.656,52 triệu đồng. Tỷ lệ vốn huy động đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng từ 85,62% (2017) lên 88,27% (2018) và đạt trên 94% (2019).

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động vốn của chi nhánh?

Trong cơ cấu tổng chi phí huy động vốn (từ 31.233 triệu đồng năm 2017 lên 56.696 triệu đồng năm 2019), chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 62%), tiếp theo là chi phí lương nhân viên (khoảng 26%), chi phí cơ sở vật chất (khoảng 10%) và chi phí bảo hiểm tiền gửi (<1%).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh?

Các giải pháp chính bao gồm: mở rộng mạng lưới giao dịch về khu vực nông thôn; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt kèm khuyến mại/quà tặng; đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi theo đối tượng; đẩy mạnh marketing và truyền thông thương hiệu; ứng dụng công nghệ thông tin phát triển tiết kiệm trực tuyến; nâng cao chất lượng nghiệp vụ của nhân sự; hoàn thiện quy trình thủ tục giao dịch; và gửi các kiến nghị điều hành lên Ngân hàng Nhà nước.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Vương Ngọc Ái đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn và hiệu quả huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 tại VIB Chi nhánh Bình Dương, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô vốn huy động và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tín dụng, đồng thời nhận diện áp lực chi phí trả lãi cùng sự cạnh tranh trên địa bàn. Hệ thống các giải pháp về sản phẩm, lãi suất, công nghệ, nhân sự và quy trình giao dịch được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm thúc đẩy hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.