Tác động của vốn ngân hàng rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Tìm hiểu tác động của vốn ngân hàng rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2024

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Dữ liệu nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại

2.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của NHTM

2.2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VỐN NGÂN HÀNG

2.2.1. Khái niệm về vốn ngân hàng

2.2.2. Cơ sở lý thuyết về vốn ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

2.2.2.1. Lí thuyết của Modigliani và Miller (Modigliani-Miller theorem - M&M theorem)
2.2.2.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory)
2.2.2.3. Lý thuyết cấu trúc - hành vi - hiệu quả (Structure – Conduct – Performance Theory – SCP Theory)

2.3. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO THANH KHOẢN

2.3.1. Khái niệm về rủi ro thanh khoản

2.3.2. Cơ sở lý thuyết về rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM

2.3.2.1. Lý thuyết thanh khoản thị trường (Market Liquidity Theory)
2.3.2.2. Lý thuyết ưa thích thanh khoản (Theory of Liquidity Preference)
2.3.2.3. Lý thuyết khả năng chuyển đổi (The Shiftability Theory)

2.4. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

2.4.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng

2.4.2. Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

2.4.2.1. Lý thuyết đánh đổi rủi ro và lợi nhuận (Risk return trade off theory)
2.4.2.2. Giả thuyết kém may mắn và quản lý kém (Bad luck hypothesis and Bad management hypothesis)
2.4.2.3. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric information)

2.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.5.1. Nghiên cứu về các NHTM Việt Nam

2.5.2. Nghiên cứu về các NHTM nước ngoài

2.5.3. Thảo luận và khoảng trống nghiên cứu

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU

3.3.1. Biến phụ thuộc

3.3.1.1. Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân (Return on Average Assets - ROAA)
3.3.1.2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (Return on Average Equity - ROAE)
3.3.1.3. Tỷ suất sinh lợi lãi thuần (Net interest margin – NIM)

3.3.2. Biến độc lập

3.3.2.1. Vốn ngân hàng (CAP)
3.3.2.2. Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động (LDR)
3.3.2.3. Tỷ lệ tài sản thanh khoản (LIQ)
3.3.2.4. Tỷ lệ khoản vay ròng trên tổng tài sản (NLTA)
3.3.2.5. Tỷ lệ nợ xấu (NPL)
3.3.2.6. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLP)
3.3.2.7. Hệ số ổn định ngân hàng (Z-Score)
3.3.2.8. Quy mô ngân hàng (SIZE)
3.3.2.9. Tăng trưởng kinh tế (GDP)
3.3.2.10. Tỷ lệ lạm phát (INF)
3.3.2.11. Thời điểm dịch Covid - 19 (COV)

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.2.1. Phân tích thống kê mô tả
3.4.2.2. Phân tích tương quan
3.4.2.3. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng
3.4.2.4. Kiểm định điều kiện của mô hình hồi quy
3.4.2.5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình
3.4.2.6. Mô hình hồi quy FGLS
3.4.2.7. Mô hình hồi quy GMM

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.3. KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN (KIỂM ĐỊNH VIF)

4.4. KẾT QUẢ HỒI QUY THEO PHƯƠNG PHÁP POOLED OLS, FEM, REM

4.4.1. Hồi quy mô hình (1): biến phụ thuộc ROAA

4.4.2. Lựa chọn mô hình (1) phù hợp

4.4.3. Hồi quy mô hình (2): biến phụ thuộc ROAE

4.4.4. Lựa chọn mô hình (2) phù hợp

4.4.5. Hồi quy mô hình (3): biến phụ thuộc NIM

4.4.6. Lựa chọn mô hình (3) phù hợp

4.5. KIỂM ĐỊNH KHUYẾT TẬT MÔ HÌNH

4.5.1. Kiểm định phương sai sai số thay đổi

4.5.2. Kiểm định tự tương quan

4.6. MÔ HÌNH HỒI QUY FGLS

4.7. KIỂM ĐỊNH VẤN ĐỀ NỘI SINH

4.8. MÔ HÌNH HỒI QUY GMM

4.9. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHTM

5.1.1. Đối với vốn ngân hàng

5.1.2. Đối với vấn đề rủi ro thanh khoản

5.1.3. Đối với vấn đề rủi ro tín dụng

5.2. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Vốn Ngân Hàng Đến Hiệu Quả Hoạt Động

Trong bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam, vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động. Vốn không chỉ là nguồn tài chính cần thiết để cấp tín dụng mà còn là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời và ổn định tài chính của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa cơ cấu vốn có thể giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính. Theo một nghiên cứu gần đây, ngân hàng có tỷ lệ vốn cao thường có khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc kinh tế.

1.1. Khái Niệm Về Vốn Ngân Hàng Và Vai Trò Của Nó

Vốn ngân hàng được hiểu là tổng tài sản mà ngân hàng sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vốn chủ sở hữu là thành phần quan trọng nhất, giúp ngân hàng duy trì hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính. Theo Basel III, yêu cầu về vốn ngân hàng đã được nâng cao nhằm đảm bảo tính ổn định cho hệ thống tài chính.

1.2. Mối Quan Hệ Giữa Vốn Ngân Hàng Và Hiệu Quả Hoạt Động

Nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ tích cực giữa vốn ngân hànghiệu quả hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng có vốn cao thường có khả năng sinh lời tốt hơn và ít gặp rủi ro hơn trong hoạt động cho vay. Điều này cho thấy rằng việc duy trì một mức vốn tối ưu là rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

II. Rủi Ro Ngân Hàng Thách Thức Đối Với Hiệu Quả Hoạt Động

Rủi ro ngân hàng, bao gồm rủi ro thanh khoảnrủi ro tín dụng, là những yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không có đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, trong khi rủi ro tín dụng liên quan đến khả năng khách hàng không trả nợ. Việc quản lý hiệu quả các loại rủi ro này là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và bền vững cho ngân hàng.

2.1. Rủi Ro Thanh Khoản Nguyên Nhân Và Hệ Lụy

Rủi ro thanh khoản có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự thay đổi trong nhu cầu rút tiền của khách hàng hoặc sự biến động của thị trường tài chính. Khi ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Tác Động Đến Lợi Nhuận

Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ đúng hạn. Điều này không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng. Các ngân hàng cần có các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả để bảo vệ lợi nhuận và duy trì sự ổn định tài chính.

III. Phương Pháp Quản Lý Rủi Ro Ngân Hàng Hiệu Quả

Để giảm thiểu tác động của rủi ro ngân hàng, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Việc xây dựng các chính sách quản lý rủi ro chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các phương pháp này bao gồm phân tích rủi ro, đánh giá tín dụng và quản lý thanh khoản.

3.1. Phân Tích Rủi Ro Công Cụ Quan Trọng

Phân tích rủi ro là bước đầu tiên trong việc quản lý rủi ro ngân hàng. Các ngân hàng cần sử dụng các công cụ phân tích để đánh giá mức độ rủi ro của từng khoản vay và xác định các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Điều này giúp giảm thiểu khả năng phát sinh nợ xấu.

3.2. Đánh Giá Tín Dụng Tiêu Chí Quan Trọng

Đánh giá tín dụng là quá trình xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Các ngân hàng cần thiết lập các tiêu chí đánh giá tín dụng rõ ràng và chính xác để đảm bảo rằng các khoản vay được cấp cho những khách hàng có khả năng trả nợ tốt nhất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng

Nghiên cứu về tác động của vốn ngân hàngrủi ro ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa vốn và quản lý rủi ro là rất cần thiết. Các ngân hàng cần áp dụng các biện pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả hoạt động, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Các Biện Pháp Tối Ưu Hóa Vốn

Các ngân hàng cần xem xét lại cơ cấu vốn của mình để đảm bảo rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn ở mức tối ưu. Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng sinh lời mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính trong hoạt động cho vay.

4.2. Quản Lý Rủi Ro Các Giải Pháp Thực Tiễn

Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định của ngân hàng. Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như xây dựng quỹ dự phòng rủi ro và thực hiện các chính sách kiểm soát rủi ro chặt chẽ để bảo vệ lợi nhuận và duy trì sự ổn định tài chính.

V. Kết Luận Tương Lai Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Tương lai của ngân hàng thương mại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng quản lý vốn ngân hàngrủi ro ngân hàng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Basel III sẽ giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự ổn định tài chính. Các ngân hàng cần chủ động thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của Vốn Ngân Hàng Tại Việt Nam

Vốn ngân hàng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình quản lý vốn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Định Hướng Phát Triển Ngân Hàng Thương Mại

Định hướng phát triển ngân hàng thương mại Việt Nam trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện khả năng quản lý rủi ro. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

10/07/2025
Tác động của vốn ngân hàng rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày các ý chính mà bài khóa luận muốn đạt được và đưa ra góc nhìn tổng quát về các vấn đề chính bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là đóng góp của đề tài. Đồng thời, khóa luận cũng xác định sẵn mẫu nghiên cứu là 29 ngân hàng trong vòng 10 năm tương đương với 290 mẫu và nghiên cứu thực hiện trên mô hình hồi quy tuyến tính để tìm mối quan hệ tuyến tính giữa các biến là vốn ngân hàng, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tới hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam. Từ đó có thể xây dựng bước đi cụ thể và tiến đến tìm hiểu cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu trước ở chương tiếp theo là chương 2 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.

Khái niệm về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Có nhiều khái niệm đã được ra về hiệu quả hoạt động của NHTM. Theo định nghĩa của Trung Ương Châu Âu (EC) đề cập, hiệu quả hoạt động của NHTM thể hiện qua khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm việc cấp tín dụng, huy động vốn và các dịch vụ tài chính khác. Theo Farrell (1957), hiệu quả hoạt động là một phạm trù nhìn nhận khả năng của một đơn vị hay tổ chức trong việc tối ưu hóa doanh thu đầu ra trong điều kiện biết trước chi phí đầu vào hay cũng có thể nói hiệu quả chính là những kết quả tích cực thu được từ chuỗi hoạt động cụ thể. Định nghĩa của Farrell tương đồng với lý thuyết hệ thống của NHTM rằng hiệu quả hoạt động là khả năng biến đổi các nguồn lực và yếu tố đầu vào thành sản phẩm, lợi nhuận hoặc giảm thiểu chi phí tối ưu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.

Quan điểm tương đương khác lập luận rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là khả năng tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và lợi ích cho cổ đông (Nguyễn Đăng Khoa và cộng sự, 2023) và Trương Quang Thông (2011) củng cố thêm rằng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được phản ánh qua kết quả lợi nhuận do hoạt động ngân hàng mang lại trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể hiểu được rằng đối với các ngân hàng thương mại, lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu và trọng tâm nhất và do đó khi phân tích về hiệu quả hoạt động của NHTM các nhà nghiên cứu thường tập trung vào kết quả kinh doanh hay nói cách khác là khả năng sinh lời của ngân hàng đó. Hơn nữa, hiệu quả hoạt động của NHTM còn mang hàm ý tối thiểu chi phí đầu vào và tối ưu hóa lợi nhuận đầu ra dựa vào các định nghĩa được đề cập trên. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của NHTM Để đo lường cho hiệu quả hoạt động hay khả năng sinh lời của NHTM, nhiều tác giả như Phan Thị Hằng Nga và cộng sự (2022), Athanasoglou và cộng sự (2008), 8 Jaouad và Lahsen (2018), Abbas và cộng sự (2018), Sahyouni và Wang (2018) đều thống nhất việc lựa chọn hai tiêu chí cơ bản là tỉ suất sinh lời trên tài sản bình quân (ROAA) và tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) để đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng đó.

Các tỷ lệ này được sử dụng để đo lường khả năng tạo ra thu nhập của doanh nghiệp so với chi phí và các phí tổn liên quan khác trong một khoảng thời gian nhất định (Nwachukwu, 2019). Theo Lê Hồng Nga và Nguyễn Thành Đạt (2021), ROAA giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng tạo thu nhập thông qua đầu tư của ngân hàng trong khi ROAE giúp nhà đầu tư đo lường hiệu suất quản lý sử dụng tài sản hoặc tài nguyên của ngân hàng để sinh lời. Mặc dù đây là thước đo không hoàn hảo để đánh giá toàn diện về hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhưng nó lại là một thước đo phổ biến trong các tài liệu về ngân hàng, nguyên nhân là vì nó có thể được tính toán khá dễ dàng từ thông tin kế toán mà không cần các giả định về giá trị thị trường của khoản nợ của công ty (Osborne và cộng sự, 2012). Nhiều nghiên cứu khác khi đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngoài việc sử dụng tiêu chí ROAA và ROAE thì còn sử dụng thêm chỉ số tỷ suất lợi nhuận lãi thuần NIM (Trầm Thị Xuân Hương, 2021; Chen và cộng sự, 2018; Ongore và Kusa, 2013, Uralov, 2020).

Biên lãi ròng NIM tính toán khoản thu nhập lãi từ các khoản cho vay và đầu tư so với số tiền mà ngân hàng phải trả lãi cho các khoản tiền gửi của khách hàng. Đây là một chỉ số quan trọng trong ngành ngân hàng, phản ánh chi phí của các dịch vụ trung gian của ngân hàng và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Một biên lãi ròng cao chứng tỏ ngân hàng đạt được lợi nhuận cao hơn và có sự ổn định tốt hơn (Ongore và Kusa, 2013). Các chỉ số đo lường lợi nhuận bao gồm NIM, ROAA và ROAE phản ánh nên hiệu quả quản lý và hiệu suất chung của ngân hàng và một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn cho một thấy hiệu suất hoạt động tốt hơn (Bilal và cộng sự, 2015).

Do đó, trên phương diện kế thừa những nghiên cứu trước, bài khóa luận tiến hành sử dụng 3 hệ số tài chính là ROAA, ROAE và NIM làm các hệ số đại diện cho hiệu quả hoạt động của hệ thống NTHM. Việc sử dụng cách tính chỉ số trung bình của tài sản và VCSH nhằm tính tỷ suất sinh lợi trong giai đoạn theo năm của ngân hàng một cách chính xác hơn và khắc phục được những biến động và thay đổi xảy ra đối với cả tài 9 sản và vốn chủ hữu trong năm tài chính. Ngoài ra, lý do sử dụng chỉ số trung bình là để tránh trường hợp đánh giá quá cao hoặc quá thấp thấp khoản sinh lời bởi cách tính đơn giản của ROA và ROE (Abbas và cộng sự, 2019). TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VỐN NGÂN HÀNG 2.

Khái niệm về vốn ngân hàng Vốn ngân hàng được định nghĩa là khoảng chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng và các khoản nợ phải trả và được coi là giá trị ròng của ngân hàng hoặc giá trị vốn chủ sở hữu của nó đối với các nhà đầu tư và vốn chủ sở hữu đại diện cho nguồn vốn dài hạn từ các cổ đông, nhà đầu tư và thành viên liên doanh đã góp vốn để đưa ngân hàng vào hoạt động. Vốn chủ sở hữu ban đầu của các ngân hàng thương mại được hình thành từ các nguồn khác nhau: đối với NHTM Nhà nước, đó là vốn được cấp từ ngân sách Nhà nước khi thành lập, trong khi đối với NHTM cổ phần, đó là vốn từ cổ đông thông qua việc mua cổ phần, bao gồm cả cổ phần thường và cổ phần ưu đãi. Mức vốn này được quy định đảm bảo đáp ứng theo mức vốn pháp định. Các thành phần chính của vốn chủ sở hữu của loại hình ngân hàng thương mại bao gồm: vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu bổ sung, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ và các tài sản nợ khác.

Đây là nguồn tài trợ cốt lõi cho doanh nghiệp, có tính bền vững và lâu dài, đóng vai trò quan trọng trong việc định giá giá trị của ngân hàng. Các NHTM muốn triển khai hoạt động kinh doanh thì trước hết phải có đủ cơ sở nguồn vốn chủ sở hữu hay tiềm lực tài chính mới có thể duy trì hoạt động và phát triển (Huỳnh Thị Hương Thảo, 2018). Theo Athanasoglou và cộng sự (2005) diễn giải, vốn ngân hàng đề cập tới lượng vốn có sẵn để hỗ trợ và thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và do đó, nó đảm nhận vai trò quan trọng như một mạng lưới an toàn của ngân hàng trong việc phòng tránh các viễn cảnh bất lợi. Vốn chủ sở hữu theo đánh giá của chuẩn mực Basel được xem như là một "tấm đệm" trong việc bảo vệ ngân hàng khỏi những rủi ro tiềm ẩn và đảm bảo sự ổn định cũng như an toàn của ngành ngân hàng trong mọi tình huống.

Do đó, vốn CSH được Basel phân loại thành vốn cấp 1 – thành phần quan trọng nhất trong cấu trúc vốn khi xem xét chỉ số an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio - CAR) của ngân hàng. Cơ sở lý thuyết về vốn ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của NHTM 2. Lí thuyết của Modigliani và Miller (Modigliani-Miller theorem - M&M theorem) Lí thuyết về vốn của Modigliani và Miller được phát triển bởi 2 nhà kinh tế học Franco Modigliani và Merton Miller ra đời vào năm 1958 được coi là lí thuyết sơ khai nghiên cứu về cấu trúc vốn của công ty và cũng là nền tảng cho các lý thuyết sau ra đời. Theo đó mệnh đề đầu tiên của lý thuyết về cơ bản khẳng định rằng trong điều kiện thị trường hoàn hảo, cơ cấu vốn của một doanh nghiệp không ảnh hưởng gì đến giá trị của doanh nghiệp đó.

Bởi giá trị của một tổ chức được định hình bằng giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai nên cấu trúc vốn không có ý nghĩa gì đến nó. Bên cạnh đó, mệnh đề 2 của lý thuyết chứng minh rằng chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) vẫn sẽ giữ nguyên khi doanh nghiệp có thay đổi cấu trúc vốn của họ. Tuy vậy, những giả định của một thị trường hoàn hảo như không có chi phí giao dịch hay chi phí phá sản, không có thuế thu nhập doanh nghiệp lẫn thuế và thuế thu nhập cá nhân, thông tin đối xứng, và lãi suất vay bằng lãi suất phi rủi ro là không thực tế với môi trường hoạt động của doanh nghiệp ngoài đời. Do đó, 2 tác giả đã có sự điều chỉnh ở các phiên bản sau dựa vào lý thuyết ban đầu khi thêm vào thuế và chi phí phá sản.

Theo phiên bản điều chỉnh của lý thuyết M&M, khi có thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí nợ vay sẽ được hưởng lợi ích từ lá chắn thuế, nghĩa là lãi suất trả cho các khoản vay được khấu trừ thuế, nhờ đó làm giảm tổng chi phí vốn của doanh nghiệp. Lý thuyết mới cập nhật cũng xem xét về một cấu trúc vốn tối ưu trong đó mức nợ và vốn chủ sở hữu được sử dụng sao cho chi phí vốn tổng thể (WACC) là thấp nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Nó phân tích các nhân tố như quản lý rủi ro, chiến lược đầu tư và hiệu quả hoạt động, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức các ngân hàng có thể tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại việt nam, nơi phân tích sâu hơn về các yếu tố cụ thể tác động đến lợi nhuận. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả hoạt động tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh quảng ngãi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động của một ngân hàng cụ thể. Cuối cùng, Luận văn đánh giá tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại việt nam cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về tính thanh khoản và ảnh hưởng của nó đến khả năng sinh lợi. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực ngân hàng thương mại tại Việt Nam.