Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tín dụng cốt lõi, thực hiện chức năng tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dự án đầu tư. Mặc dù nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng và hội nhập quốc tế, tỷ lệ vốn nhàn rỗi được huy động vào hệ thống ngân hàng thương mại vẫn còn dư địa lớn so với tiềm năng thực tế. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) nói chung và Chi nhánh Bình Dương nói riêng, việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động là điều kiện tiên quyết để đáp ứng nhu cầu tín dụng, gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn thanh khoản.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Ngọc Ái được thực hiện trong đợt thực tập tại VIB Chi nhánh Bình Dương (từ ngày 15/01/2020 đến ngày 16/10/2020) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Mai, nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của VIB Chi nhánh Bình Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ tại số 306 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 01, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019 (kèm số liệu thống kê nhân sự cập nhật đến năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành và công trình nghiên cứu ngân hàng thương mại, tiêu biểu là tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2009). Nguồn vốn của ngân hàng thương mại được phân định thành: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay (vay Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác, vay thị trường vốn, tiếp nhận vốn tài trợ) và các nguồn vốn khác. Trong đó, vốn huy động được xác định là tài sản bằng tiền của các tổ chức, cá nhân mà ngân hàng tạm thời quản lý với trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi, đóng vai trò chủ lực quyết định quy mô kinh doanh.

Khung đánh giá hiệu quả huy động vốn được tiếp cận trên cả phương diện định tính và định lượng qua bốn nhóm chỉ tiêu chính:

  • Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững của nguồn vốn.
  • Chi phí huy động vốn (tỷ trọng các khoản mục chi phí cấu thành và lãi suất bình quân đầu vào).
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh (tương quan giữa nguồn vốn huy động và nhu cầu cấp tín dụng).
  • Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất sinh lời (ROA, ROE).

Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn được phân loại thành nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, đặc điểm khách hàng, áp lực từ đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, mạng lưới và chất lượng phục vụ, chính sách lãi suất, uy tín thương hiệu, chiến lược marketing, trình độ công nghệ ngân hàng).

Phần lược khảo tài liệu tổng hợp ba công trình nghiên cứu trước đó:

  • Nghiên cứu của Nguyễn Thành Việt (2011) về giải pháp thúc đẩy huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Phòng.
  • Báo cáo của Đỗ Thị Ngọc Trang (2011) về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank).
  • Nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà (2012) về giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2017 – 2019, tài liệu sách báo chuyên ngành); phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối; phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về cơ cấu vốn, các hình thức huy động vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn), phát hành công cụ nợ (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng) và các hình thức ủy thác, đại lý. Tác giả phân tích các biện pháp huy động vốn qua công cụ lãi suất, cơ sở vật chất, nhân sự, dịch vụ gia tăng và mở rộng mạng lưới giao dịch. Đồng thời, chương này thiết lập công thức xác định tỷ trọng khoản mục chi phí và lãi suất bình quân đầu vào, làm căn cứ định lượng cho việc phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Phân tích về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996, có cổ đông chiến lược là Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia - CBA nắm giữ 20% cổ phần từ năm 2011) và VIB Chi nhánh Bình Dương (thành lập ngày 13/04/2006). Chi nhánh vận hành với cơ cấu gồm Ban Giám đốc và hai phòng chức năng chính: Phòng Kinh doanh (quản lý tín dụng bất động sản, ô tô, tín dụng tổng hợp) và Phòng Dịch vụ khách hàng (quản lý ngân quỹ, kế toán giao dịch, kiểm soát viên, thủ quỹ, giao dịch viên).

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số nhân sự (người) 45 50 56
- Ban Giám đốc & Giám đốc phòng 3 3 3
- Cán bộ quản lý 2 3 3
- Nhân viên chuyên trách 40 44 50
Trình độ học vấn
- Cao học 1 1 1
- Đại học 44 49 55
Độ tuổi
- Trên 35 tuổi 10 10 10
- Từ 35 tuổi trở xuống 35 40 46
Loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng dài hạn 35 38 41
- Hợp đồng ngắn hạn 10 12 15

Về kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu năm 2018 tăng 12.096 triệu đồng (tăng 47,92% so với 2017), năm 2019 tiếp tục tăng 12.675 triệu đồng (tăng 33,98% so với 2018). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 93,495% (tương đương tăng 6.487 triệu đồng so với 2017) và năm 2019 duy trì mức tăng 49,75%. Các chỉ số sinh lời ROA và ROE đều tăng trưởng qua từng năm (ROE năm 2018 tăng 7,78%, năm 2019 tăng 3,75%).

Về quy trình vận hành, chi nhánh áp dụng quy trình mở thẻ tiền gửi tiết kiệm chuẩn gồm 6 bước:

  1. Tiếp nhận khách hàng (kiểm tra giấy tờ tùy thân, xác định nhu cầu).
  2. Hướng dẫn điền biểu mẫu giao dịch và xác thực chữ ký mẫu.
  3. Nhận tiền gửi và thực hiện kiểm đếm tiền mặt.
  4. Cấp và in sổ/thẻ tiết kiệm từ hệ thống.
  5. Tất toán thẻ tiết kiệm khi khách hàng có yêu cầu rút vốn.
  6. Chăm sóc khách hàng sau giao dịch.
Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 422.084,00 520.628,73 752.545,00
- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) - 23,35% 44,35%
Tổng chi phí huy động (triệu đồng) 31.233,00 39.316,00 56.696,00
- Chi phí trả lãi (triệu đồng) 19.367,00 - -
- Tỷ trọng chi phí trả lãi (%) 62,64% Tăng dần Tăng dần
- Chi phí lương nhân viên (triệu đồng) 8.173,00 (26,63%) - -
- Chi phí cơ sở vật chất (triệu đồng) 3.388,00 (10,72%) - -
- Chi phí bảo hiểm tiền gửi (triệu đồng) 305,00 (0,02%) - -
Lãi suất bình quân đầu vào (%) 4,59% Tăng nhẹ Tăng nhẹ
Nhu cầu tín dụng chi nhánh (triệu đồng) 492.989,00 589.808,40 792.636,90
Tỷ lệ vốn huy động / Nhu cầu tín dụng (%) 85,62% 88,27% 94,94%

Số liệu thực tế chỉ ra nguồn vốn huy động của VIB Chi nhánh Bình Dương tăng trưởng liên tục, từ mức 422.084 triệu đồng (năm 2017) lên 520.628,73 triệu đồng (năm 2018, tăng 98.544,73 triệu đồng) và đạt 752.545 triệu đồng (năm 2019, tăng trưởng 44,35%). Mặc dù khả năng tự cân đối vốn để tài trợ tín dụng được cải thiện từ 85,62% (2017) lên 94,94% (2019), chi nhánh vẫn chưa tự đáp ứng được 100% nhu cầu cho vay và phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa từ Hội sở chính.

Chương 3: Nhận xét – kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá chi nhánh đã đạt được mức tăng trưởng vốn huy động tích cực, mở rộng cơ sở khách hàng và kiểm soát tốt chất lượng nhân sự. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn vẫn chịu áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt, chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng áp đảo và mạng lưới giao dịch chưa vươn tới các địa bàn nông thôn.

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đối với VIB Chi nhánh Bình Dương:

  1. Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch về các khu vực nông thôn và vùng ven khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  2. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, kết hợp các chương trình khuyến mại, tặng quà và ưu đãi vật chất phù hợp quy định.
  3. Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi theo từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  4. Tăng cường hoạt động tiếp thị (Marketing) trực tiếp và quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển kênh tiền gửi trực tuyến (Internet Banking/Mobile Banking).
  6. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và văn hóa giao dịch của đội ngũ nhân viên.
  7. Chuẩn hóa và rút gọn quy trình thủ tục, chứng từ giao dịch tại quầy.

Đồng thời, báo cáo đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, tái cấp vốn, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh) và đối với Nhà nước (duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động ngân hàng).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Báo cáo phản ánh bức tranh tài chính của VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 với mức tăng trưởng vốn huy động đạt 23,35% (năm 2018) và 44,35% (năm 2019); tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng từ 85,62% lên 94,94%; quy mô nhân sự tăng từ 45 người lên 56 người với tỷ lệ 100% đạt trình độ đại học và sau đại học.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 7 giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù vận hành của chi nhánh cấp 2 và 2 nhóm kiến nghị cấp cơ quan quản lý vĩ mô.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cụ thể hóa các lý thuyết quản trị ngân hàng vào một đơn vị kinh doanh thực tế tại địa bàn công nghiệp Bình Dương, hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ tiền gửi 6 bước và cung cấp chuỗi số liệu tài chính nội bộ minh họa cho mối tương quan giữa chi phí đầu vào và hiệu quả cấp tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2019; các nhận định về tác động của dịch bệnh COVID-19 đối với kết quả kinh doanh năm 2020 mới dừng lại ở mức dự báo sơ bộ. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh đơn biến, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quy mô tiền gửi.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng chuỗi dữ liệu thứ cấp sau năm 2020 để đánh giá biến động nguồn vốn trong và sau đại dịch; kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi đối với khách hàng gửi tiền, kiểm định mô hình hồi quy) nhằm đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về nghiệp vụ nguồn vốn tại ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp mẫu biểu phân tích cơ cấu chi phí huy động vốn (Bảng 2.4), phương pháp xác định lãi suất bình quân đầu vào (Bảng 2.5), sơ đồ quy trình gửi tiền tiết kiệm (Hình 2.2) và khung đánh giá mức độ cân đối vốn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng chuỗi số liệu trong khoảng thời gian nào để phân tích thực trạng?
Báo cáo sử dụng dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu vốn huy động của VIB Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019, kết hợp số liệu cơ cấu nhân sự được thống kê từ năm 2018 đến năm 2020.

2. Cơ cấu nhân sự tại VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2018 – 2020 có những đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự tăng từ 45 người (năm 2018) lên 50 người (năm 2019) và 56 người (năm 2020). Lực lượng lao động có trình độ cao (98,21% đại học, 1,79% cao học vào năm 2020), cơ cấu độ tuổi trẻ với trên 80% nhân viên dưới 35 tuổi, và tỷ lệ lao động hợp đồng dài hạn chiếm đa số (41/56 người năm 2020).

3. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí huy động vốn của chi nhánh?
Chi phí trả lãi tiền gửi là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 62,64% tổng chi phí huy động vào năm 2017 (tương đương 19.367 triệu đồng trên tổng số 31.233 triệu đồng) và tiếp tục chiếm tỷ trọng chi phối trong các năm 2018 và 2019.

4. Khả năng tự đáp ứng nhu cầu tín dụng từ nguồn vốn huy động của chi nhánh thay đổi như thế nào qua các năm?
Tỷ lệ nguồn vốn huy động trên nhu cầu tín dụng tăng đều qua các năm: đạt 85,62% năm 2017 (vốn huy động 422.084,7 triệu đồng / nhu cầu tín dụng 492.989 triệu đồng), tăng lên 88,27% năm 2018 và đạt 94,94% năm 2019.

5. Quy trình mở tiền gửi tiết kiệm tại VIB Bình Dương được tác giả mô tả gồm các bước nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận khách hàng; (2) Hướng dẫn điền biểu mẫu; (3) Nhận và kiểm đếm tiền; (4) Cấp thẻ/sổ tiết kiệm; (5) Tất toán thẻ tiết kiệm; (6) Chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Ngọc Ái đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng huy động nguồn vốn tại VIB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích tăng trưởng quy mô, cơ cấu chi phí và khả năng cân đối vốn tín dụng, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng áp lực chi phí trả lãi của đơn vị. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất trong công trình cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị nguồn vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.