Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động kinh tế đối ngoại đóng vai trò thiết yếu trong việc khai thác lợi thế so sánh của các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh hoạt động xuất nhập khẩu truyền thống, phương thức gia công quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực may mặc, ba lô và túi xách, trở thành công cụ quan trọng giúp Việt Nam giải quyết việc làm cho lực lượng lao động dồi dào, thu hút nguồn ngoại tệ và từng bước tiếp cận công nghệ, quy trình quản lý hiện đại từ nước ngoài. Tuy nhiên, các doanh nghiệp gia công Việt Nam thường đối mặt với tỷ suất lợi nhuận biên thấp, chịu sức ép lớn từ chi phí đầu vào và phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên phụ liệu cũng như đơn hàng chỉ định từ đối tác nước ngoài.

Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực thuộc Công ty TNHH Kanaan (Seoul, Hàn Quốc), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và gia công xuất khẩu các mặt hàng ba lô, túi xách. Mặc dù duy trì được các đơn hàng ổn định từ các thương hiệu quốc tế, hoạt động của công ty giai đoạn 2013 - 2015 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về hình thức gia công thuần túy, công nghệ thiết bị và năng lực thiết kế mẫu. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn này, đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các định hướng cụ thể nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động gia công xuất khẩu trong thương mại quốc tế.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu mặt hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn trong giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu mặt hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn (địa chỉ tại Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh, gia công xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế ngoại thương tiêu chuẩn:

  • Khái niệm và bản chất gia công quốc tế: Được xác định là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến thành thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công). Thực chất của hoạt động này là xuất khẩu sức lao động kết tinh trong hàng hóa (trích dẫn Tô Xuân Dân, 2012; Đỗ Đức Bình, 2013).
  • Phân loại hình thức gia công:
    • Theo quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công bị động (bên đặt gia công cung cấp toàn bộ nguyên liệu, sở hữu nguyên liệu trong suốt quá trình); Gia công chủ động (bên nhận gia công mua nguyên liệu từ bên đặt gia công và bán lại thành phẩm); Gia công kết hợp (bên đặt giao nguyên liệu chính, bên nhận tự cung cấp phụ liệu).
    • Theo giá cả gia công: Hợp đồng thực thi nhanh (thanh toán chi phí thực tế cộng thù lao); Hợp đồng khoán (thanh toán theo giá định mức - target price).
    • Theo các bên tham gia: Gia công hai bên; Gia công chuyển tiếp (thành phẩm của đơn vị này làm bán thành phẩm cho đơn vị khác).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các nhân tố bên trong (năng lực sản xuất, công nghệ, nhân lực, marketing, tài chính) và các nhân tố bên ngoài (thể chế pháp luật, chính trị, công nghệ, văn hóa và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế).
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công: Nghiên cứu thị trường -> Đàm phán và ký kết hợp đồng -> Chuẩn bị hàng hóa, sản xuất thử -> Thuê phương tiện vận tải -> Mua bảo hiểm -> Khai báo và làm thủ tục hải quan -> Thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu) -> Giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết bài học từ ngành dệt may, ba lô túi xách của Ấn Độ (đầu tư hơn 3,2 tỷ USD hiện đại hóa máy móc, chủ động nguồn nguyên liệu vải và da thuộc, áp dụng thuế bảo hộ) và Trung Quốc (quy hoạch cụm sản xuất ven biển, chính sách hỗ trợ tài chính loại bỏ máy móc và cọc sợi cũ, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 10% - 15% tại các đặc khu kinh tế).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, sản lượng, kim ngạch, cơ cấu lao động, chi phí đào tạo.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu qua các năm từ 2013 đến 2015; so sánh đơn giá tiền công lao động ngành dệt may giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.
  • Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất và quy trình kỹ thuật nghiệp vụ tại nhà máy.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn (Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức).
  • Dữ liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, báo cáo ngành của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và dữ liệu từ Tạp chí/Nội san "Những vấn đề kinh tế ngoại thương" (2015).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động gia công xuất khẩu

Chương 1 tập trung làm rõ khung lý luận tổng quan về hoạt động gia công quốc tế trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nhẹ. Tác giả chỉ rõ vai trò của hoạt động này đối với cả nước nhận gia công (tận dụng lao động giá rẻ, tăng thu ngoại tệ, học hỏi công nghệ) và nước đặt gia công (hạ giá thành, tận dụng ưu đãi xuất xứ như MFN, GSP, NT). Chương này phân định chi tiết các hình thức gia công, các điều khoản cơ bản bắt buộc trong hợp đồng gia công xuất khẩu (như quy cách phẩm chất, định mức tiêu hao, phương thức thanh toán, cơ chế giao nhận theo Incoterms). Đồng thời, chương 1 phân tích sâu kinh nghiệm thực tiễn từ Ấn Độ và Trung Quốc nhằm rút ra các bài học về chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ, hiện đại hóa trang thiết bị và quy hoạch cụm công nghiệp tập trung.

Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động gia công ba lô túi xách tại Việt Nam và đi sâu phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập tại Xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An với thời hạn đăng ký 50 năm; trực thuộc Công ty TNHH Kanaan (Seoul, Hàn Quốc); 100% sản phẩm dành cho xuất khẩu. Đến thời điểm nghiên cứu, vốn đầu tư của công ty đạt 7.000.000 USD, vốn điều lệ đạt 4.000.000 USD.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định nhưng mức biên lợi nhuận thấp. Doanh thu tăng từ 7.462.500 USD (2013) lên 7.500.000 USD (2014) và đạt 7.550.000 USD (2015). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 38.000 USD (2013), 40.833 USD (2014) và 41.340 USD (2015).
  • Thị trường và khách hàng: Mỹ là thị trường gia công chủ lực, chiếm hơn 50% tổng trị giá gia công của công ty; tiếp đến là thị trường Hàn Quốc. Các khách hàng lớn gồm KANAAN CO.LTD (gia công ba lô), Timing (túi xách), Forever F21 (bóp nam), AHRIM (túi đeo bụng).
  • Hình thức gia công: Hình thức gia công đơn thuần (CMT - nhận nguyên liệu, giao thành phẩm) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% (năm 2013 chiếm 99,49%). Lợi nhuận mang lại từ hoạt động gia công đơn thuần có xu hướng giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng lợi nhuận: từ 9.025 USD năm 2013 xuống còn 7.840 USD năm 2014 (chiếm 16%) và 7.515 USD năm 2015 (chiếm 15%).
  • Các nguồn lực nội bộ:
    • Nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 273 người (2013) lên 315 người (2014) và 387 người (2015). Lao động trực tiếp chiếm 72% - 76%. Trình độ lao động chủ yếu là trung cấp và công nhân kỹ thuật (chiếm 69% - 75%), lực lượng lao động trẻ từ 18 - 35 tuổi chiếm 65% - 79%. Chi phí đào tạo tăng từ 248 triệu đồng (2013) lên 343 triệu đồng (2015).
    • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Sở hữu 179 máy bàn kim nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan nhưng giá trị sử dụng còn lại chỉ khoảng 45%. Các máy chuyên dụng (máy cắt vòng, máy chặt, zic zắc) chỉ còn hơn 30% giá trị sử dụng. Dù có bổ sung dây chuyền sản xuất túi xách của Ý, dây chuyền sản xuất ba lô đã cũ và đứng trước nguy cơ lạc hậu trong vòng 5 năm tới. Đội ngũ thiết kế mẫu mốt chưa tự chủ, chủ yếu phụ thuộc hoàn toàn vào mẫu kỹ thuật do đối tác nước ngoài gửi sang.
  • Tổ chức quy trình gia công: Quy trình vận hành chặt chẽ từ khâu nhập khẩu nguyên phụ liệu, khai báo hải quan điện tử, kiểm định định mức tiêu hao tại Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật, cắt, may, QC kiểm tra chất lượng, đến đóng gói tại Phân xưởng hoàn thành. Hợp đồng xuất khẩu áp dụng điều kiện giao hàng FOB Cảng TP. Hồ Chí Minh theo Incoterms 2000, thanh toán qua L/C hoặc phương thức nhờ thu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2020

Dựa trên mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng giá trị gia tăng, chương 3 đưa ra các giải pháp định hướng:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh, từng bước nâng cấp phương thức gia công từ CMT lên các phương thức có tỷ suất lợi nhuận cao hơn (FOB, ODM), hiện đại hóa công nghệ và mở rộng mạng lưới khách hàng quốc tế.
  • Nhóm giải pháp tại doanh nghiệp:
    • Đầu tư đổi mới trang thiết bị, thay thế hệ thống máy may và máy chuyên dùng cũ, lạc hậu nhằm giảm hao phí nguyên vật liệu và nâng cao năng suất lao động.
    • Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật; đặc biệt đầu tư xây dựng và đào tạo đội ngũ thiết kế mẫu mốt để chủ động tạo ra các mẫu sản phẩm mới thay vì gia công thụ động.
    • Tích cực tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu phụ trong nước nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm áp lực thời gian vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu.
    • Đa dạng hóa danh mục khách hàng, giảm sự phụ thuộc tuyệt đối vào các đối tác truyền thống và thị trường Mỹ.
  • Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:
    • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật kinh doanh xuất nhập khẩu, giảm thiểu thủ tục hành chính và đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tử thông thoáng.
    • Ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đầu tư hạ tầng nhằm khuyến khích phát triển ngành công nghiệp phụ trợ cung cấp nguyên phụ liệu dệt may - da giày trong nước.

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp các phát hiện định lượng và kết quả chính

Chỉ tiêu tài chính & vận hành Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (USD) 7.462.500 7.500.000 7.550.000
Tổng chi phí (USD) 7.415.400 7.451.333 7.500.560
Lợi nhuận trước thuế (USD) 47.100 48.667 49.440
Lợi nhuận sau thuế (USD) 38.000 40.833 41.340
Tổng số nhân sự (Người) 273 315 387
Lao động trực tiếp (%) 72% 75% 76%
Tỷ lệ lao động 18 - 35 tuổi (%) 65% 71% 79%
Chi phí đào tạo (Triệu VNĐ) 248 296 343
Số nhân viên được đào tạo (Người) 93 105 113
Tỷ trọng hình thức gia công đơn thuần (%) 99,49% >98% >98%
Lợi nhuận từ gia công đơn thuần (USD) 9.025 7.840 7.515
Tỷ trọng LN gia công đơn thuần / Tổng LN (%) - 16% 15%

Số liệu so sánh tiền công lao động ngành dệt may năm 2015 do tác giả tổng hợp cho thấy lợi thế chi phí nhân công của Việt Nam đi kèm với thách thức về giá trị thù lao:

Quốc gia Tiền công lao động (USD/giờ) Quốc gia Tiền công lao động (USD/giờ)
Nhật Bản 16,37 Thái Lan 0,87
Pháp 12,63 Philippines 0,67
Mỹ 10,33 Ấn Độ 0,54
Malaysia 0,95 Trung Quốc 0,34
- - Việt Nam 0,18

2. Đóng góp của đề tài

  • Làm sáng tỏ thực trạng vận hành của một doanh nghiệp FDI quy mô vừa trong ngành may gia công ba lô túi xách tại tỉnh Long An trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đưa ra các minh chứng số liệu thực tế về nghịch lý của phương thức gia công đơn thuần (CMT): đóng góp tỷ trọng doanh thu rất cao nhưng tạo ra tỷ suất lợi nhuận biên thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình tổ chức kỹ thuật - nghiệp vụ xuất nhập khẩu theo điều kiện FOB Incoterms 2000 tại nhà máy, từ khâu nhận mẫu, may mẫu thử, cân đối định mức đến thông quan và giao nhận hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015) tại một doanh nghiệp FDI đơn lẻ (Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn), do đó chưa phản ánh toàn diện biến động của toàn ngành ba lô - túi xách Việt Nam. Bên cạnh đó, các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở góc độ định hướng quản trị nội bộ mà chưa đi sâu tính toán chi tiết bài toán chi phí - hiệu quả tài chính cho từng phương án đầu tư công nghệ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với quy tắc xuất xứ hàng ba lô - túi xách; xây dựng lộ trình và mô hình chuyển dịch từng bước từ gia công CMT sang phương thức FOB cấp 2, ODM và OBM cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị ngoại thương, Quản trị kinh doanh quốc tế và Quản lý chuỗi cung ứng.
    • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu, quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp gia công dệt may, da giày, ba lô - túi xách.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình quản lý chứng từ, định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và thủ tục hải quan điện tử cho hàng gia công xuất khẩu trình bày tại Chương 2.
    • Sơ đồ phối hợp tác nghiệp giữa các phòng ban (Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Cắt, May, QC, Hoàn thành) trong quá trình sản xuất hàng gia công xuất khẩu.
    • Bài học kinh nghiệm phát triển ngành gia công từ Ấn Độ và Trung Quốc tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn áp dụng hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu nào trong giai đoạn 2013 - 2015?
Công ty chủ yếu thực hiện hình thức gia công đơn thuần (CMT - nhận nguyên vật liệu từ bên đặt gia công, sản xuất và giao lại thành phẩm). Hình thức này chiếm tới 99,49% trị giá gia công năm 2013 và tiếp tục duy trì trên 98% trong các năm 2014 và 2015.

2. Tình hình lợi nhuận từ hoạt động gia công đơn thuần của công ty biến động như thế nào qua các năm?
Lợi nhuận từ hoạt động gia công đơn thuần có xu hướng giảm dần: đạt 9.025 USD năm 2013, giảm xuống 7.840 USD năm 2014 (chiếm 16% tổng lợi nhuận) và tiếp tục giảm còn 7.515 USD năm 2015 (chiếm 15% tổng lợi nhuận của doanh nghiệp).

3. Thị trường và khách hàng gia công chính của Kanaan Sài Gòn là những đối tác nào?
Thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là Mỹ (chiếm hơn 50% trị giá gia công), tiếp theo là Hàn Quốc. Các khách hàng đặt hàng thường xuyên gồm KANAAN CO.LTD (ba lô), Timing (túi xách), Forever F21 (bóp nam) và AHRIM (túi đeo bụng).

4. Thực trạng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Công ty có khoảng 179 máy bàn kim (chủ yếu từ Hàn Quốc và Đài Loan) với giá trị sử dụng còn lại khoảng 45%; các máy khác như máy cắt vòng, máy chặt, máy zic zắc chỉ còn hơn 30% giá trị sử dụng. Dây chuyền sản xuất túi xách được trang bị công nghệ từ Ý, trong khi dây chuyền may ba lô đã cũ và có nguy cơ lạc hậu sau 5 năm.

5. Trong hợp đồng gia công xuất khẩu với Kanaan Co.Ltd Korea, công ty áp dụng điều kiện giao hàng nào và tại sao?
Công ty giao hàng theo điều kiện FOB TP. Hồ Chí Minh (Incoterms 2000). Điều kiện này giúp doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm và rủi ro đối với hàng hóa cho đến khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc, không phải chịu chi phí vận tải quốc tế chính và phí bảo hiểm đường biển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Thiên Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động gia công quốc tế và phản ánh trung thực thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào phương thức gia công đơn thuần, thị trường Mỹ và nguồn nguyên liệu chỉ định từ đối tác Hàn Quốc. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020 tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao tay nghề lao động, chủ động thiết kế mẫu và tăng tỷ lệ nội địa hóa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp gia công may mặc.