CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGAN HANG THƯƠNG MẠI • 1. Cơ sở lý luận về cho vay tại NHTM 1. Khái niệm về cho vay tại NHTM Theo giáo trình Ngân hàng thưong mại, tác già Trầm Thị Xuân Hương, năm 2018. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyên giao cho khách hàng một khoản tiền đê sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trà cà nợ gốc và lãi.
Điều kiện về cho vay tại NHTM Khách hàng vay phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định cùa pháp luật. Mục đích sữ dụng vốn vay hợp pháp với quy địnli của pháp luật. Có năng lực tài chính đâm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết. Có dự án đầu tư, phương án sàn xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi.
Vai trò về cho vay tại NHTM ❖ Đối với nền kinh tế Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế góp phan thúc đây tăng trường kinh tế. Việc cho vay góp phần thúc đây hoạt động kinh te bang cách tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp và cải thiện mức sống của người dân. Khi doanh nghiệp phát triển, không chi tăng cường sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra việc làm giảm tì lệ thất nghiệp, qua đó góp phần vào tăng trưởng kinh te bền vững. Đối với cá nhãn, khả năng tiếp cận vay vốn giúp họ thực hiện các ke hoạch tài chính cá nhân, từ đó làm tăng tông cầu trong nền kinh tế.
Hơn nữa, việc cho vay cũng đóng vai trò trong việc phân bô nguồn lực tài chính hiệu quả hơn và hỗ trợ sự ôn định của nền kinh tế, thông qua việc đáp ứng nhu cầu tài chính trong các thời kỳ khác nhau. Nhờ vậy, NHTM không chi là cầu nối giữa người gửi tiền và người vay mà còn 1 là động lực chính trong sự phát triên và ôn định cùa nền kinh tế. Cho vay còn giúp kiềm chế lạm phát bằng việc điều chinh lãi suất. ❖ Đối với NHTM Cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho NHTM.
Nhờ vào các klioàn vay, NHTM có thê thu lợi nhuận hr lãi suất và phí dịch vụ. Klii hoạt động cho vay phát triên NHTM thường tăng lãi suất huy động vốn đê thu hút khách hàng gĩri tiền vào, các sàn phâm huy động vốn ngày càng linh hoạt về kỳ hạn, hình thức, giúp khách hàng dề dàng lựa chọn và quàn lý tài chính. Từ đó cũng tạo thuận lợi cho việc huy động vốn của NHTM, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triên quy mô cũng như hiệu quà hoạt động cũa NHTM. Việc đa dạng hoá các sàn phàm cho vay, chú trọng nâng cao chất lượng dịch VỊI đi kèm rất quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triên bền vững trong thời gian dài.
❖ Đối vói khách hàng Trong nền kinh tế thị tnrờng mờ hiện nay, khách hàng có nhiều lựa chọn đê vay. Vì thê, ngân hàng nào có chât lượng và lài suât cho vay ưu đài sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến vay. Với vai trò chủ đạo cung ứng nguồn vốn cho nen kinh tế. Các NHTM đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và doanh nghiệp dề dàng tiếp cận nguồn vốn đê đầu tư vào các mục đích hợp lý và hợp pháp trong phục vụ đời sống và đầu tư vào sản xuất kinh doanlr.
Giúp các cá nhân, doanli nghiệp có thê thực hiện các kế hoạch phát triên mà không phải chịu gánh nặng tài chínli. Nhờ có nguồn vốn được đáp ứng kịp thời ấy, khách hàng có thê chủ động hơn trong những dự địnli, kế hoạch của mình, qua đó đem lại lợi nliuận cho khách hàng lần NHTM. Phân loại cho vay tại NHTM ❖ Theo đối tượng khách hàng Cho vay KHCN gồm các cá nhân, hộ gia đình áp dụng theo quy trình cho vay KHCN, khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng rất đông đảo phải biết khai thác rộng. Cho vay KHDN gồm các doanli nghiệp, tô chức kinh tế số lượng ít hơn KHCN nhưng klioản vay rất lớn cần có chuyên môn cao đọc báo cáo tài chính đê đánh giá và phân tích và đưa ra quyết định cho vay.
2 ❖ Theo thời hạn vay Vay ngan hạn gồm các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm, phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn cùa các nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các tô chức. Vay trung hạn gồm các khoăn vay có thời hạn vay trên 1 năm và dưới 5 năm mục đích như mở rộng dự án kinli doanli, mua sam thiết bị,. Vay dài hạn gồm các khoản vay thời hạn trên 5 năm được sữ dụng đê đầu tư các dự án lớn và kéo dài như xây dựng cơ sờ hạ tầng, mua sam máy móc, thiết bị đắt tiền,. Tùy vào nhu cầu khách hàng lựa chọn thời hạn vay sao cho phù hợp, đàm bảo theo quy định của NHTM.
❖ Theo hình thức bảo đảm Cho vay có TSĐB (the chap): Hình thức truyền thống của ngân hàng, yêu cầu tài sàn đảm bảo đê vay. Hạn mức vay cao (lên đen 80% giá trị tài sản cầm cố) và thời hạn kéo dài lên đen 25 năm. Cho vay không TSĐB (tín chấp):: Hìnli thức này không yêu cầu tài sàn đám bảo và dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay là cá nhân và doanh nghiệp. Phù hợp kinh doanh nhỏ,lẻ.
Tuy nhiên, lãi suất khá cao và thời gian vay tối đa là 60 tháng. ❖ Căn cứ vào phương thức cho vay Cho vay từng lần là phương thức cho vay phải làm thù tục vay vốn mỗi khi có nhu cầu vay. Đây là một hình thức cho vay phô biến của các ngân hàng. Cho vay theo hạn mức là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng trong một khoản thời gian nhất định.
Cho vay hợp vốn là phương thức cho vay mà trong đó nhiêu ngân hàng cùng cho vay đối với một nhu cầu vốn của một khách hàng. Trong phương thức cho vay hợp vốn phải có một ngân hàng đứng ra, phối hợp họp với các ngân hàng kliác cùng thực hiện. Cho vay theo dự án đầu tư là phương thức cho vay đê thực hiện các dự án đầu tư phát triên sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. 3 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là phương thức cho vay mà ngân hàng cam kết đàm bảo sẵn sàng cho kliách hàng vay trong phạm vi hạn mức tín dụng.
Ngân hàng và khách hàng thòa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. Cho vay thau chi là phương thức vay mà khách hàng được phép sử dụng số tiền vượt quá số dư hiện có trong tài khoản thanh toán, giúp cá nhân có thê sử dụng nguồn vốn khi cần thiết mà không cần phải làm thủ tục vay vốn truyền thống. Cho vay trả góp là phương thức cho vay mà klii khách hàng vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay và gốc được trả theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Thời hạn và hạn mức trả vay linh hoạt ừiy thuộc vào khả năng trà nợ cùa khách hàng.
Cơ sở lý luận về cho vay KHCN tại NHTM 1. Khái niệm cho vay KHCN Cho vay KHCN là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng, trong đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho kliách hàng là cá nliân và hộ kinli doanh một khoản tiền đê sử dụng vào mục đích cụ thê trong một thời gian nhất định, khi đến hạn thanh toán khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Với điều kiện khách hàng vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hà 1111 vi dân sự, đáp ứng đầy đù thông tin về pháp lý, năng lực tài chính hoặc tài sản đảm bảo nếu có. Đặc điểm cho vay KHCN ❖ Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn KHCN thường có hai mục đích vay chính đó là vay phục vụ nhu cầu đời sống và vay đê sàn xuất kinh doanh.
Tuy mỗi klioàn vay nhỏ nhưng số lượng vay hàng năm rất cao, do đối tượng vay này là mọi cá nhân trong xã hội ai đù điều kiện về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, tài sàn đảm bão nếu vay thế chấp đều có thê vay. Nhu cầu vay cùa KHCN ngày càng phong phú và đa dạng, nhất là klii đất nước phát triển 4 chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí ngày càng nâng cao, người dân ngày càng có nhu cầu vay vốn nham cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống. ❖ Thủ tục, hồ sơ vay vốn đơn giản hơn so với cho vay KHDN Thường tlù thù tục hồ sơ cho vay vốn KHCN đơn giãn hơn so với KHDN. Bời vì, cho vay vốn KHDN thường cần các tài liệu bô sung và thông tin chi tiết về ke hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính cùa công ty.
Còn kill cho KHCN vay không có hệ thống báo cáo tài chính chính xác, mua bán hàng hoá, công nợ chủ yếu theo dõi trên sô sách viết tay. Rất khó để yêu cầu KHCN cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc hàng hoá, nguồn thu và công nợ,. do việc mua bán hàng hoá chủ yếu dựa trên lòng tin, thanh toán tiền hàng chủ yếu bằng tiền mặt, nên ít khi kí kết hợp đồng hay lập hoá đơn giá trị gia tăng. Điểu này dẫn đến việc ngân hàng đòi hòi cao hơn đối với tài sản đảm bảo nếu vay the chấp và mức cho vay dựa trên tài sản đảm bảo thấp hơn KHDN đê giảm thiêu rủi ro.
Và như vậy, có thê giải thích cho việc thâm định cho vay KHCN khá phức tạp và phụ thuộc phần lớn vào kinh nghiệm và trình độ của cán bộ thâm định. ❖ Gây tốn kém nhiều chi phí Do lượng lớn KHCN phân tán rộng nên sẽ gây tốn kém, nhiều chi phí cho các công tác như chi phí đi lại thâm định tìmg khách hàng, công tác marketing tạo điều kiện thuận tiện trong việc tiếp cận đối tượng KHCN và đặc biệt cần phải mờ rộng hệ thống mạng lưới đến từng địa phương, đê thuận tiện cho quá trình thâm định và tạo niềm tin cho khách hàng an tâm đến vay.