chương 1, chúng ta đã thấy được cái nhìn tông quan về nghiệp vụ cho vay, tông quan về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, các van đề pháp lý cơ bàn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nliân tại ngân hàng thương mại, cách đo lường nợ xấu tại ngân hàng. 8 CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN - VIETBANK 2. Giói thiệu về Ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam Thương Tín 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín Ngân hàng Thương mại Cô phần Việt Nam Thương Tín tên giao tiếng Anil là Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank (tên gọi tắt là: VietBank) là một ngân hàng thương mại cô phần được thành lập từ năm 2007.
Trụ sờ chính được đặt tại: 47 Trần Hirng Đạo, Phường 3, TP. Sóc Trăng, tĩnh Sóc Trăng.ỉ: Logo Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK VIETBANK Nguồn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK Ngày 2/2/2007 VietBank chính thức được thành lập với vốn điều lệ là 500 tỳ đồng cùng với sự kiện là khai trương sờ giao dịch Sóc Trăng - đơn vị kinh doanh đầu tiên của VietBank. Năm 2008 khai trương những chi nhánh đầu tiên tại 5 thành phố lớn bao gồm: Hồ Chí Minh, Hà Nội, cần Thơ, Đà Nằng và Hải Phòng. Theo đó các phòng giao dịch trên quỹ túi dụng trực thuộc lần lượt được đưa vào hoạt động theo.
9 Nãm 2019 vốn điều lệ đạt được 4.190 tỷ đồng, hệ thống mạng lưới đirợc mờ rộng và đạt 113 đơn vị kinli doanli, cùng năm này, VietBank đạt lợi nhuận trước thuế 613 tỷ đong đã vượt 114% kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng số của VietBank được đánh dấu phát triên kịp thời đại khi đã hoàn thiện và ra mắt VietBank Digital với giao diện mới cùng nhiều tiện ích. Năm 2020 đạt những mục tiêu gồm tông tài sàn gần 90.000 tỳ đồng tăng 33%, tông huy động đạt gan 70.000 tỳ đồng tăng 34%, tông dư nợ đạt gần 50.000 tỷ đồng tăng 20%, tông số lượng khách hàng tăng 43% và khai trương thêm 5 chi nhánh. Năm 2023 tông tài sàn tính tới tháng 9 đã đạt 116 nghìn tỳ đồng.
Năm 2024 VietBank mờ mới thêm 14 diêm giao dịch trong đó có 05 Chi nhánh và 09 Phòng Giao dịch. Theo đó nâng tông số diêm giao dịch của VietBank lên 132 diêm, phù kliắp 26 Tìnli, Thànli phố. Ngoài ra Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quăn lý quỷ, kinh doanh địa ốc bằng cách nam cô phan chi phối cùa một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này.2: Hệ thống mạng ỉưới Ngân hàng VỈETBANK HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI VIETBANK Nguồn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK 2. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn chiến lược Trờ thành ngân hàng bán lè uy tín hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo phương châm: "TĂNG TRƯỞNG - AN TOÀN - BÈN VŨNG - HIỆU QUÀ" Sứ mệnh Tối tru hoá mọi mặt hoạt động nhằm mang lại giá trị cao nliất cho khách hàng, đổi tác, nhà đầu tư và đội ngũ CBNV.
Tích cực đóng góp và đong hành cùng sự phát triên chung của cộng đồng và xã hội. Giá trị cốt lõi Uy tín: Cam kết giữ trọn uy tín là kim chỉ nam của Vietbank trong mọi hành động. Sự hài lòng, tín nhiệm của các chù thê chính là thước đo cho sự thành công và phát triên của Vietbank. 11 Chất ỉưọng; Vietbank luôn không ngừng đôi mới sáng tạo đê cung ứng những săn phàm dịch vụ và giãi pháp tài chính tối ưu, đáp ứng tốt nhất nhu cầu cùa khách hàng.
Nhân sự; Tại Vietbank, đội ngũ nliân sự là tài sản quý giá và là nhân tố cốt lõi đóng góp vào sự phát triên. Vietbank luôn chú trọng xây dựng nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và đạo dire nghề nghiệp đê tạo ra giá trị đặc trưng và lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng. Định hướng phát triển ngắn hạn và dài hạn NgãII hạII Ngân hàng cần gia tăng số hrợng khách hàng và khoăn vay cá nhân đê mờ rộng thị phần và doanh thu từ lãi suất, kiêm soát rùi ro tín dụng bang cách thâm định kỹ lưỡng hồ sơ vay, đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng và giảm thiêu nợ xấu. Cải thiện trãi nghiệm khách hàng, tối uu hóa lãi suất và phí, áp dụng công nghệ số trong quy trình cho vay đê nâng cao hiệu quà, tiết kiệm chi phí và giảm thời gian xừ lý.
Dài hạII Kiêm soát rùi ro tín dụng bằng cách thâm địnli kỹ hrỡng hồ sơ vay, đàm bào khã năng trả nợ của khách hàng và giảm thiêu nợ xấu, xây dựng và duy tri mối quan hệ lâu dài với khách hàng, phát triên các chương trìnli khách hàng thân thiết, cá nhân hóa dịch vụ đê đáp ứng tốt hơn nhu cầu và kỳ vọng cùa khách hàng, xây dựng các sản phâm và dịch VỊ1 cho vay đa dạng, phù hợp với từng nhỏm khách hàng khác nliau, đóng góp vào sự phát triên cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường và thực hiện các chương trình tài chính toàn diện nham hỗ trợ các nhóm khách hàng yếu thế. Cơ cấu tố chức của Ngân hàng Thương mại cố phần Việt Nam Thương Tín - Vietbank Hình 2.3: Sơ đô cơ câu tô chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK Nguồn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tin - VIETBANK 2. Giới thiệu về Phòng giao dịch - Võ Văn Ngân 2. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Phòng giao dịch Võ Văn Ngân (thành lập trên cơ sờ chuyên đôi Quỹ tiết kiệm Võ Văn Ngân) với tên bang tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Thành phổ Hồ Clú Minh - Phòng giao dịch Võ Văn Ngân.
Địa điểm: 118 Võ Vãn Ngân, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Phòng giao dịch Võ Văn Ngân được thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm 2017, hiện tại, ông Phạm Văn Minh - vìta là Giám đốc Phòng giao dịch Võ Văn Ngân vừa 13 là giảng viên doanh nghiệp dạy môn Thâm định tín dụng tại tnrờng Đại học Nguyễn Tất Thành.
Cơ cấu tổ chức Hình 2.4: Cơ câu tô chức Phòng giao dịch - Võ Văn Ngân Nguồn: Ngân hàng VietBank- Chi nhánh Hồ Chí Minh -PGD Võ Văn Ngân 14 2. Đánh giá tông quát hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Võ Văn Ngân (VIETBANK) Bâng 2. Ket quà hoạt động kinh doanh cũa PGD Võ Văn Ngân năm 2021 - 2023 Đvt: triệu đồng Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2021 2022 2023 2022 - 2021 2023 - 2022 Chỉ tiêu Số Số liệu đến hết ngày 31/12 Số tiền Tỷ lệ Tỷ lệ tiền Thu nhập 44.909 7,11% Lợi nhuận trước 10.760 20,56% thuế Nguôn: PGD Võ Văn Ngân Sơ đô 2. Tông quan hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 2021 - 2023 Tổng quan hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 2021- 2023 □ Năm 2021 □ Năm 2022 □ Năm 2023 70000 60000 50000 40000 30000 20000 10000 0 Nguồn: PGD Võ Văn Ngân 15 Từ bảng 2.1 kết quâ hoạt động kinli doanh của PGD Võ Văn Ngân năm 2021 - 2023 cho ta thấy lợi nhuận trước thuế cũa PGD trong năm 2023 là 16.187 triệu đong tăng 2.760 triệu đồng tương đương 20.
Cụ thê: Thu nliập của PGD trong năm 2022 là 54.326 triệu đồng tăng 9.740 triệu đong tương đương với 21,85% so với năm 2021. Đen năm 2023 thì thu nliập là 59.995 triệu đồng tăng 5.669 triệu đồng tương đương với 10,44% so với năm 2022. Chi plú của PGD trong năm 2022 là 40.899 triệu đồng tăng 6.761 triệu đồng so với năm 2021 tương đương với 19,80%. Đen năm 2023, tlù chi phí đạt 43.808 triệu đồng so với năm 2022, tăng 2.760 triệu đồng tương đương với 20,56%.
Từ bảng kết quả trên, ta có thê thấy được ngân hàng công bố với nhiều con số tích cực, lợi nliuận trước thuế của PGD cao và tăng trường qua các năm, bên cạnli đó, các chì số tăng trường kinh doanh và an toàn hoạt động đầy kliã quan là tiền đề đê phòng giao dịch ngày càng phát triên hơn. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VIETBANK Hình 2.5 Quy trình cho vay KHCN Bước 1: Tim Bước 4: Tiến hành Bước 5: Xét duyệt kiếm khách hàng phân tích tín dụng cho vay KHCN Bước 2: Cung cấp Bước 3: Châm Bước 6: Ký kêt hợp Bước 7: Thu nợ và thông thi - Nhận và điểm XHTD trên đồng và bắt đầu giai đưa ra các phán kiềm tra hồ sơ vay CRvàlậpTTTD ngân quyết túi dụng mới Nguồn: Ngân hàng VietBank Bước 1: Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng nguồn vốn đến với ngân hàng, thông qua việc quảng bá, đây mạnh tên tuôi,. 16 Bước 2: Cung cấp thông tin và hồ sơ đề nghị vay vốn cho khách hàng. CBTD khách hàng cung cấp các hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, ho sơ tài sãn thế chấp, đê hoàn có thê hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng hơn trong việc cấp vốn.
Sau khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và kiêm tra đối chiếu tính hung thực cùa khách hàng. Bước 3: Chấm điêm xếp hạng tín dụng nếu khách hàng có đầy đù điều kiện theo quy trình cấp tín dụng thì việc thâm định càng trờ nên dề dàng hơn, Sau đó lập tờ trình thâm định và địnli khoản tín dụng dự thảo hợp đòng tín dụng và hợp đòng thè châp tài sản. - Đối với khách hàng cũ thì việc đánh giá tình hình vay vốn cùa khách hàng kỳ trước và việc chấp hành các điều kiện cho vay kỳ trước của khách hàng được tính vào tình hình vay vốn, tinh hình tài sản đảm bảo và các điều kiện kèm theo cùa ngân hàng. - Đối với kliách hàng mới thì việc thâm định năng lực pháp lý của khách hàng, tìnli hình tài sản chính, phương án vay vốn, báo cáo tình hình thu nhập cũng như sau kê, tài sản thế chấp của khách hàng, Dự kiến các lợi ích khách hàng mang lại cũng như các rủi cao có thê gây ra cho khách hàng và từ đó xem xét có nên đề suất cho vay đối với khách hàng này hay không và nếu có thì lập tờ trình thâm định và quyết định cho vay.
Bước 4: Phân tích tín dụng có thê giúp ngân hàng xác định được những rủi ro có thê xây ra hay phát sinh thêm trong quá trình cho vay. Điểu này sẽ giúp ngân hàng hạn chế được tối đa các rủi ro mà khách hàng mang lại.