Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của các ngân hàng thương mại, đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu tổng doanh thu và lợi nhuận hoạt động. Sau giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ năm 2019, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng hỗ trợ phục hồi sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống dân sinh. Cùng với xu hướng số hóa và sự phát triển của công nghệ tài chính, dịch vụ cho vay trực tuyến mở rộng nhanh chóng nhưng cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng và bảo mật thông tin.
Thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBBank) - Chi nhánh Quang Trung cho thấy, nhu cầu tiếp cận vốn của phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) nhằm mục đích tiêu dùng, mua nhà, mua ô tô và sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Việc nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động cho vay KHCN vừa đáp ứng nhu cầu vốn của thị trường, vừa giúp chi nhánh đa dạng hóa danh mục tín dụng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ quá trình thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả Lê Thị Mai Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Quang Trung".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023).
- Nhận diện các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân vay vốn tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung.
- Phạm vi không gian: MBBank - Chi nhánh Quang Trung (địa chỉ: 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, tín dụng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết về cấp tín dụng bán lẻ trong hệ thống ngân hàng thương mại:
- Khái niệm cho vay KHCN: Là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng cam kết và thỏa thuận giải ngân một khoản tiền cho cá nhân/hộ gia đình để phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh, với nguyên tắc người vay phải hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay theo đúng kỳ hạn đã cam kết.
- Đặc điểm cho vay KHCN: Đối tượng vay vốn đa dạng với mức thu nhập từ trung bình trở lên; thời hạn vay linh hoạt (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tùy mục đích); chi phí quản lý trên từng món vay tương đối cao do số lượng hồ sơ nhiều, quy mô món vay nhỏ lẻ; mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thu nhập, công việc, sức khỏe và thiện chí trả nợ của người vay; lãi suất cho vay thường cao hơn so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) để bù đắp chi phí thẩm định và quản trị.
- Nguyên tắc cho vay: Tuân thủ 2 nguyên tắc cơ bản gồm sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng thời hạn thỏa thuận.
- Phân loại cho vay KHCN:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ô tô, sinh hoạt...), cho vay sản xuất kinh doanh.
- Theo tài sản bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cho vay thế chấp, cầm cố), cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp).
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay thấu chi tài khoản.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị, khung khổ pháp lý tín dụng, đặc điểm thu nhập và chuẩn mực đạo đức của khách hàng, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.
- Nhân tố chủ quan: Nguồn vốn tự có và quy mô vốn huy động, chính sách lãi suất cho vay, quy trình cấp tín dụng (3 giai đoạn: xét duyệt - giám sát sử dụng vốn - thu nợ/thanh lý), cơ sở vật chất - nền tảng công nghệ, trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy định, quy trình nghiệp vụ nội bộ, tài liệu lý thuyết chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính của chi nhánh.
- Phương pháp phân tích số liệu và thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các tiêu chí (thời hạn, mục đích, hình thức bảo đảm) để nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối qua các năm (giai đoạn 2021 - 2022 và 2022 - 2023) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, dư nợ và doanh số tín dụng.
- Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xử lý giao dịch tại Phòng Khách hàng cá nhân MBBank - Chi nhánh Quang Trung trong thời gian thực tập.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ do MBBank - Chi nhánh Quang Trung cung cấp trong giai đoạn 2021 - 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tín dụng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay KHCN đối với 3 chủ thể:
- Đối với nền kinh tế: Kích cầu tiêu dùng xã hội, hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Đối với ngân hàng thương mại: Tạo nguồn thu nhập lãi ổn định, phân tán rủi ro tín dụng thông qua đa dạng hóa danh mục cho vay, mở rộng cơ sở khách hàng để phát triển các dịch vụ chéo (huy động vốn, thẻ, ngân hàng số).
- Đối với khách hàng cá nhân: Hỗ trợ kịp thời nhu cầu tài chính phục vụ đời sống hoặc nắm bắt cơ hội kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống và tích lũy lịch sử tín dụng tốt.
Chương này cũng phân tích chi tiết các tiêu chí phân loại khoản vay, hai nguyên tắc tín dụng bắt buộc và hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối trực tiếp đến sự an toàn, hiệu quả của hoạt động cho vay bán lẻ.
Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Quang Trung
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, hệ thống sản phẩm, quy trình tín dụng và đi sâu phân tích thực trạng hoạt động cho vay giai đoạn 2021 - 2023.
1. Tổng quan đơn vị và danh mục sản phẩm cho vay KHCN
MBBank - Chi nhánh Quang Trung thành lập ngày 01/03/2006, đặt tại số 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM, do ông Nguyễn Đức Chính làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm hơn 25 cán bộ, nhân viên, vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc chi nhánh, Giám đốc dịch vụ, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Bộ phận Dịch vụ khách hàng.
Chi nhánh triển khai danh mục 14 sản phẩm cho vay cá nhân:
- Cho vay mua nhà đất thổ cư / chung cư dự án cho người trẻ: Thời hạn tối đa 240 tháng, mức vay 80% giá trị tài sản bảo đảm (TSĐB).
- Cho vay nhà đổi nhà: Thời hạn tối đa 420 tháng, mức vay 80% giá trị TSĐB.
- Cho vay xây, sửa chữa và trang bị nội thất nhà ở: Thời hạn tối đa 180 tháng, mức vay 80% giá trị TSĐB.
- Cho vay SXKD ngắn hạn: Thời hạn tối đa 24 tháng, mức vay tối đa 80% nhu cầu vốn, lãi suất ưu đãi từ 6,5%/năm.
- Cho vay SXKD trung, dài hạn: Hỗ trợ 80% nhu cầu vốn, giải ngân qua App MBBank, lãi suất từ 6,5%/năm.
- Cho vay mua ô tô: Thời hạn tối đa 84 tháng, mức vay đến 80% giá trị xe (thế chấp bằng BĐS) hoặc 75% giá trị xe, phê duyệt tự động qua App MBBank trong 5 phút.
- Cho vay tiêu dùng có TSĐB: Thời hạn tối đa 84 tháng, mức vay tối đa 80% nhu cầu (không quá 3 tỷ đồng).
- Cho vay tín chấp: Thời hạn tối đa 60 tháng, hạn mức tối đa 800 triệu đồng.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Mức vay tối đa 100% giá trị giấy tờ có giá, xử lý hồ sơ trong 30 phút.
- Cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên chức nhà nước: Mức vay 20 - 500 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng, tặng kèm bảo hiểm.
- Cho vay thấu chi / rút vốn nhanh KHCN: Hạn mức duy trì tối đa 12 tháng, cho vay có TSĐB tối đa 5 tỷ đồng.
- Cấp hạn mức tín chấp dành cho quân nhân: Hạn mức tối đa 1 tỷ đồng (tùy cấp bậc và thu nhập), thời hạn tối đa 60 tháng.
- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: Mức vay tối đa bằng tiền bán chứng khoán khớp lệnh (sau khi trừ phí/lãi), kỳ hạn thanh toán T+2.
- Cho vay cổ phần hóa: Mức vay tối đa 100% đối với cổ phiếu ưu đãi và 50% đối với cổ phiếu đăng ký tự do, thời hạn tối đa 36 tháng.
2. Quy trình cấp tín dụng 8 bước
Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh tuân thủ 8 bước chuẩn:
- Bước 1: Thu thập thông tin khách hàng (xác thực danh tính CCCD/CMND, thẩm định sơ bộ nhu cầu).
- Bước 2: Đánh giá khả năng tài chính (thu nhập, chi tiêu, dư nợ hiện tại, lịch sử tín dụng CIC).
- Bước 3: Chọn sản phẩm và điều kiện vay phù hợp.
- Bước 4: Điền đơn và nộp hồ sơ vay vốn.
- Bước 5: Phê duyệt khoản vay (thẩm định thực tế, định giá TSĐB, chấm điểm tín dụng).
- Bước 6: Ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp.
- Bước 7: Giải ngân và quản lý khoản vay (chuyển khoản/tiền mặt, giám sát mục đích sử dụng vốn).
- Bước 8: Thanh lý khoản vay và hoàn trả tài sản bảo đảm khi tất toán.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua các năm:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (Tuyệt đối) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu |
65,1 |
84,0 |
123,7 |
+18,9 |
+29,03% |
+39,7 |
+47,26% |
| Chi phí |
18,1 |
26,0 |
46,7 |
+7,9 |
+43,65% |
+20,7 |
+79,62% |
| Lợi nhuận trước thuế |
47,0 |
58,0 |
77,0 |
+11,0 |
+23,40% |
+19,0 |
+32,76% |
4. Phân tích tình hình dư nợ và doanh số cho vay KHCN
- Cơ cấu tổng dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 1.080 tỷ đồng (2021) lên 1.754 tỷ đồng (2022) và đạt 2.360 tỷ đồng (2023). Dư nợ KHCN tăng từ 583 tỷ đồng (2021) lên 685 tỷ đồng (2022, tăng 17,50%) và 882 tỷ đồng (2023, tăng 28,76%). Tuy nhiên, dư nợ KHDN chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2023 đạt 1.478 tỷ đồng so với 882 tỷ đồng của KHCN).
| Dư nợ theo thời hạn (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Ngắn hạn |
205,36 |
241,60 |
302,00 |
+17,65% |
+25,00% |
| Trung hạn |
60,59 |
70,40 |
88,00 |
+16,19% |
+25,00% |
| Dài hạn |
317,05 |
373,00 |
492,00 |
+17,65% |
+31,90% |
| Tổng dư nợ KHCN |
583,00 |
685,00 |
882,00 |
+17,50% |
+28,76% |
Nhận xét: Dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ KHCN (chiếm 492 tỷ đồng/882 tỷ đồng năm 2023), chủ yếu do các gói cho vay mua bất động sản có kỳ hạn dài.
- Dư nợ theo mục đích sử dụng:
- Cho vay mua BĐS: Chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng từ 317,05 tỷ đồng (2021) lên 373 tỷ đồng (2022) và 492 tỷ đồng (2023, tăng 31,90%).
- Cho vay hộ kinh doanh: Đạt 205,36 tỷ đồng (2021), 241,6 tỷ đồng (2022) và 302 tỷ đồng (2023).
- Cho vay tiêu dùng: Đạt 60,59 tỷ đồng (2021), 70,4 tỷ đồng (2022) và 88 tỷ đồng (2023).
- Cho vay khác: 0 tỷ đồng.
- Dư nợ theo hình thức bảo đảm: 100% dư nợ KHCN tại chi nhánh là cho vay có tài sản bảo đảm (năm 2021: 583 tỷ; năm 2022: 685 tỷ; năm 2023: 882 tỷ đồng). Dư nợ cho vay không có TSĐB ghi nhận bằng 0, cho thấy chi nhánh duy trì khẩu vị rủi ro thận trọng, ưu tiên quản trị an toàn vốn.
| Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Ngắn hạn |
380,120 |
447,200 |
559,000 |
+17,65% |
+25,00% |
| Trung hạn |
182,175 |
260,250 |
347,000 |
+42,86% |
+33,34% |
| Dài hạn |
139,145 |
169,350 |
190,000 |
+21,71% |
+12,19% |
| Tổng doanh số KHCN |
701,440 |
876,800 |
1.096,000 |
+25,00% |
+25,00% |
Nhận xét: Trái ngược với cơ cấu dư nợ (nơi dài hạn chiếm ưu thế về giá trị tích lũy), doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có vòng quay giải ngân nhanh nhất (đạt 559 tỷ đồng năm 2023, chiếm hơn 51% tổng doanh số giải ngân KHCN), đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động và tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Quang Trung
Dựa trên định hướng phát triển bán lẻ của MBBank, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách:
- Đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN: Thiết kế các gói vay chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng (người trẻ mua nhà lần đầu, hộ kinh doanh thương mại điện tử, quân nhân chuyên nghiệp); tích hợp sâu tiện ích vay trên ứng dụng số App MBBank.
- Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh: Điều chỉnh biên độ lãi suất linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng; tối ưu hóa chi phí vốn đầu vào để đưa ra mức lãi suất cho vay hấp dẫn.
- Quản lý và thu hồi nợ hiệu quả: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; tăng cường kiểm tra sau giải ngân; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý nhanh tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu.
- Xây dựng các chính sách, chương trình ưu đãi: Liên kết với các chủ đầu tư bất động sản, showroom ô tô để triển khai các gói hỗ trợ lãi suất giai đoạn đầu; miễn giảm phí thẩm định/phí dịch vụ liên quan.
- Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin và định giá tài sản; hạn chế tính chủ quan của cán bộ tín dụng bằng việc kết hợp mô hình chấm điểm tự động.
- Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: Rút ngắn thời gian phản hồi hồ sơ; duy trì kênh hỗ trợ tư vấn đa kênh; nâng cao trải nghiệm của khách hàng trước, trong và sau khi giải ngân.
- Nâng cao trình độ và đạo đức nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ, cập nhật văn bản pháp lý mới; xây dựng tiêu chí đánh giá KPI gắn liền giữa tăng trưởng doanh số với tỷ lệ nợ xấu; giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm phòng ngừa rủi ro thông đồng, gian lận hồ sơ.
Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về giao dịch bảo đảm, đăng ký thế chấp tài sản và thủ tục xử lý nợ xấu.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt hạn mức tăng trưởng tín dụng (room tín dụng) và cơ chế trích lập dự phòng.
- Đối với Hội sở MBBank: Tăng cường phân cấp hạn mức phê duyệt cho chi nhánh; đầu tư hạ tầng công nghệ lõi; cung cấp các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế 3 năm (2021 - 2023) tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung, thể hiện qua các chỉ số sau:
- Doanh thu chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 65,1 tỷ đồng (2021) lên 84 tỷ đồng (2022) và 123,7 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng 47,26% trong năm 2023.
- Lợi nhuận trước thuế tăng từ 47 tỷ đồng (2021) lên 58 tỷ đồng (2022) và 77 tỷ đồng (2023).
- Dư nợ cho vay KHCN tăng từ 583 tỷ đồng (2021) lên 882 tỷ đồng (2023), trong đó dư nợ dài hạn và dư nợ cho vay mua BĐS chiếm ưu thế lớn nhất (đạt 492 tỷ đồng vào năm 2023, tương đương 55,78% tổng dư nợ KHCN).
- Toàn bộ 100% dư nợ KHCN trong giai đoạn khảo sát đều là khoản vay có tài sản bảo đảm.
- Tổng doanh số cho vay KHCN duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn 25%/năm trong cả hai giai đoạn 2021 - 2022 và 2022 - 2023, đạt 1.096 tỷ đồng vào năm 2023, trong đó phân khúc cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng doanh số giải ngân cao nhất (559 tỷ đồng).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM trong giai đoạn hậu Covid-19.
- Phân tích chi tiết sự tương phản giữa cơ cấu dư nợ (tập trung vào dài hạn, bất động sản) và cơ cấu doanh số cho vay (tập trung vào ngắn hạn, quay vòng vốn nhanh).
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, lãi suất, thẩm định, công nghệ đến nhân sự, có tính tương thích với định hướng bán lẻ và nền tảng số hóa của MBBank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cơ sở duy nhất là MBBank - Chi nhánh Quang Trung, chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các chi nhánh MBBank khác trên cùng địa bàn TP.HCM hoặc các NHTM đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Chuỗi dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2021 - 2023.
- Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh số liệu thứ cấp, chưa xây dựng mô hình định lượng (như hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hay đo lường mức độ hài lòng của khách hàng).
- Hoạt động cho vay không có TSĐB (tín chấp) chưa có số liệu thực tế phát sinh dư nợ trong báo cáo của chi nhánh, hạn chế khả năng phân tích đa dạng hóa danh mục.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên chi nhánh hoặc toàn hệ thống MBBank khu vực TP.HCM.
- Cập nhật số liệu các năm tiếp theo để đánh giá tác động của chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ mới.
- Vận dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp điều tra bảng hỏi (survey) để phân tích định lượng các biến số tác động đến quyết định vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng tín dụng ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo bảng tổng hợp chi tiết 14 sản phẩm cho vay KHCN, quy trình cấp tín dụng 8 bước chuẩn và các giải pháp thực tế về quản trị danh mục cho vay bán lẻ tại chi nhánh.
- Người làm nghiên cứu về MBBank: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dư nợ và doanh số cho vay phân theo thời hạn, mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm trong giai đoạn 2021 - 2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm: năm 2021 đạt 583 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 685 tỷ đồng (tăng 102 tỷ đồng, tương đương 17,50%) và năm 2023 đạt 882 tỷ đồng (tăng 197 tỷ đồng, tương đương 28,76% so với năm 2022).
2. Sản phẩm cho vay nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong danh mục cho vay cá nhân của chi nhánh?
Sản phẩm cho vay mua bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ KHCN tại chi nhánh, ghi nhận 317,05 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 373 tỷ đồng năm 2022 và đạt 492 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 55,78% tổng dư nợ KHCN năm 2023).
3. Vì sao doanh số cho vay ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh số theo thời hạn?
Mặc dù dư nợ tích lũy dài hạn chiếm giá trị cao nhất, nhưng doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dòng tiền giải ngân (đạt 559 tỷ đồng năm 2023, chiếm 51% tổng doanh số KHCN). Nguyên nhân do các khoản vay ngắn hạn có kỳ hạn dưới 12 tháng, vòng quay vốn nhanh, chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn lưu động tức thời cho hộ kinh doanh và chi tiêu sinh hoạt thường nhật của khách hàng sau đại dịch.
4. Chi nhánh áp dụng quy trình cấp tín dụng KHCN gồm mấy bước?
Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh được thực hiện qua 8 bước: (1) Thu thập thông tin khách hàng -> (2) Đánh giá khả năng tài chính -> (3) Chọn sản phẩm và điều kiện vay -> (4) Điền đơn và nộp hồ sơ vay -> (5) Phê duyệt khoản vay -> (6) Ký hợp đồng vay -> (7) Giải ngân và quản lý khoản vay -> (8) Thanh lý khoản vay và hoàn trả tài sản bảo đảm.
5. Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm đối với phân khúc KHCN tại chi nhánh là bao nhiêu?
Trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, 100% dư nợ cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung đều là các khoản vay có tài sản bảo đảm (đạt 583 tỷ đồng năm 2021, 685 tỷ đồng năm 2022 và 882 tỷ đồng năm 2023); dư nợ cho vay không có TSĐB ghi nhận bằng 0.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mai Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank - Chi nhánh Quang Trung trong giai đoạn 2021 - 2023. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô dư nợ, doanh số và lợi nhuận của chi nhánh, đồng thời nhận diện đặc thù tập trung cao vào các khoản vay mua bất động sản có tài sản bảo đảm. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chi nhánh hoàn thiện quy trình thẩm định, kiểm soát rủi ro và mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ một cách an toàn, bền vững.