Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Những giải pháp hiệu quả trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - CN Đam Rông" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thanh Tùng (MSSV: 2100000023, Lớp: 21DTC1A), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thanh Thế tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (hoàn thành vào tháng 08/2024).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tài chính quan trọng trong việc huy động và luân chuyển vốn. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) giữ vị trí then chốt nhằm thúc đẩy tiêu dùng, hỗ trợ mở rộng sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, nguồn vốn tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp tài chính chủ yếu cho cá nhân và doanh nghiệp, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tài chính.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đam Rông (Agribank - CN Đam Rông) hoạt động trên địa bàn một huyện miền núi thuộc tỉnh Lâm Đồng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cần nâng cao hiệu quả tín dụng, kiểm soát rủi ro và mở rộng thị phần dịch vụ bán lẻ phù hợp với đặc thù kinh tế nông nghiệp địa phương, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - CN Đam Rông giai đoạn 2021 - 2023, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của các giải pháp tín dụng đang được áp dụng.
  2. Xác định các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh, từ đó đánh giá mức độ thích ứng và hiệu quả của các chính sách, quy trình, thủ tục hiện hành.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, tăng cường chất lượng dịch vụ, giảm thiểu rủi ro và hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Agribank - CN Đam Rông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đam Rông.
  • Phạm vi không gian: Agribank - CN Đam Rông (địa chỉ: Khu hành chính Bằng Lăng, Thôn 1, Xã Rô Men, Huyện Đam Rông, Tỉnh Lâm Đồng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo từ năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và vai trò cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển giao một khoản tiền cho khách hàng sử dụng vào mục đích và thời hạn xác định, dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Cho vay KHCN đóng vai trò chuyển hóa các nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi thành nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, tạo nguồn thu lãi chính cho ngân hàng thương mại.
  • Phân loại cho vay:
    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (tối đa 12 tháng), cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 5 năm), cho vay dài hạn (trên 5 năm).
    • Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay mua sắm, xây dựng và cải tạo nhà cửa; cho vay mua sắm sản phẩm phục vụ đời sống; cho vay cho các mục đích khác (học tập, y tế, du lịch).
    • Theo tính chất bảo đảm: Cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có bảo đảm (cho vay tín chấp).
    • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi tài khoản.
  • Nguyên tắc cho vay: Tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản gồm: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết; hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn; thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật.
  • Mô hình thẩm định: Áp dụng nguyên tắc 5C (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực tài chính/trả nợ, Capital - Vốn tự có, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện kinh tế và môi trường kinh doanh).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, môi trường chính trị - pháp lý từ Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự) và nhân tố chủ quan (quy mô vốn tự có, chính sách lãi suất, năng lực huy động vốn, chất lượng thẩm định tín dụng, trình độ cán bộ tín dụng và mức độ ứng dụng chuyển đổi công nghệ số).
  • Văn bản pháp lý và cơ sở quy chuẩn: Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định số 600/QĐ-HĐTV ngày 23/04/2012 của Agribank; Công văn số 1087/LAĐ-TTGSNH ngày 18/11/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Nghị định số 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu chuyên khảo, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc về cho vay bán lẻ.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu: Phân tích biến động số liệu tuyệt đối và tương đối (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) của các chỉ tiêu kinh doanh, quy mô dư nợ, doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Đánh giá danh mục tín dụng KHCN theo thời hạn cho vay, theo ngành kinh tế và theo hình thức tài sản bảo đảm.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ, hồ sơ quản lý rủi ro của Agribank - CN Đam Rông từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023, kết hợp với các báo cáo đánh giá thương hiệu và xếp hạng tín dụng từ Vietnam Report, Brand Finance, Tạp chí Asian Banker và NAPAS.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN tại NHTM

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ ra các đặc thù của cho vay KHCN:

  • Đối tượng khách hàng đa dạng gồm thể nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
  • Quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, dẫn đến chi phí quản lý, thẩm định và giám sát trên một đồng vốn cho vay cao hơn so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc lớn vào sự biến động về sức khỏe, việc làm, thu nhập cá nhân và năng lực quản lý kinh doanh của hộ gia đình.
  • Lãi suất cho vay cá nhân thường được áp dụng cao hơn nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Chương này khẳng định vai trò của việc tuân thủ quy trình thẩm định 5C và yêu cầu đầu tư nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại để quản trị danh mục cho vay an toàn.

CHƯƠNG 2: Thực trạng về hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) - CN Đam Rông

Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống Agribank và đơn vị nghiên cứu, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tín dụng KHCN trong 3 năm (2021 - 2023).

1. Tổng quan đơn vị và kết quả kinh doanh chung

Agribank được thành lập năm 1988, là ngân hàng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sở hữu mạng lưới gần 2.300 chi nhánh và gần 40.000 cán bộ nhân viên, duy trì tỷ trọng 65 - 70% dư nợ đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ("Tam nông"). Agribank - CN Đam Rông có tiền thân là Agribank CN Lộc Thành - Nam Lâm Đồng, được đổi tên và chuyển địa điểm về Khu hành chính Bằng Lăng, Xã Rô Men, Huyện Đam Rông theo Quyết định 600/QĐ-HĐTV và Công văn 1087/LAĐ-TTGSNH năm 2016. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tổng hợp.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh chung của Agribank - CN Đam Rông (2021 - 2023):

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 Chênh lệch 2023/2022
Doanh thu 87.027 112.163 152.203 +25.136 (+28,88%) +40.040 (+35,69%)
Chi phí 61.660 76.857 106.729 +15.197 (+24,65%) +29.872 (+38,87%)
Lợi nhuận 27.554 38.650 48.845 +11.096 (+40,27%) +10.195 (+26,38%)

2. Danh mục sản phẩm và quy trình cho vay KHCN

Chi nhánh triển khai 10 sản phẩm cho vay KHCN chính:

  1. Cho vay tín dụng tiêu dùng (xử lý nhanh, giải ngân trong ngày khi đủ hồ sơ).
  2. Cho vay hạn mức quy mô nhỏ (phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt nông thôn, vùng sâu vùng xa).
  3. Cho vay lưu vụ (gia hạn chu kỳ sản xuất nông nghiệp tiếp theo cho khách hàng còn dư nợ).
  4. Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp (theo danh mục máy móc, thiết bị của Bộ NN&PTNT).
  5. Cho vay ưu đãi lãi suất (hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay từ ngân sách Nhà nước cho sản xuất nông nghiệp và địa bàn 64 huyện nghèo).
  6. Cho vay qua tổ vay vốn / tổ liên kết - tổ cho vay lưu động (hỗ trợ thủ tục, ủy quyền thu lãi qua tổ trưởng).
  7. Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn (cá nhân, trang trại).
  8. Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản (phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt).
  9. Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống.
  10. Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân).

Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh được thực hiện chuẩn hóa qua 12 bước trên nền tảng phần mềm quản lý ngân hàng lõi SIBS:

  • Bước 1: Tiếp thị khách hàng và phỏng vấn ban đầu (CBQHKH thực hiện).
  • Bước 2: Hướng dẫn khách hàng lập và tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
  • Bước 3: Thẩm định các điều kiện tín dụng và lập báo cáo đề xuất thẩm định, phê duyệt tín dụng.
  • Bước 4: Phê duyệt cho vay (Trưởng phòng KHKD hoặc Lãnh đạo CN / Hội đồng tín dụng cơ sở).
  • Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và công chứng/đăng ký giao dịch bảo đảm.
  • Bước 6: Giao nhận hồ sơ và nhập dữ liệu vào hệ thống SIBS; bàn giao hồ sơ bảo đảm cho bộ phận kho quỹ.
  • Bước 7: Giải ngân vốn vay (Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Dịch vụ khách hàng kiểm tra, xử lý).
  • Bước 8: Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay, định giá lại TSĐB và phân loại nợ trích lập dự phòng.
  • Bước 9: Điều chỉnh tín dụng (hạn mức, kỳ hạn nợ khi có yêu cầu).
  • Bước 10: Thu nợ gốc, lãi, phí (thu tự động qua tài khoản hoặc thu thủ công; xử lý tài sản nếu quá hạn).
  • Bước 11: Xử lý các phát sinh (điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ hoặc chuyển nợ xấu).
  • Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng, giải tỏa tài sản bảo đảm và lưu trữ hồ sơ.

3. Thực trạng quy mô và cơ cấu tín dụng KHCN

  • Tình hình dư nợ:
    • Năm 2022: Dư nợ KHCN đạt 1.038 tỷ đồng với 2.059 khách hàng, tăng 234.547 triệu đồng (+23,56% so với 2021), chiếm tỷ trọng 93,69% tổng dư nợ chi nhánh.
    • Năm 2023: Dư nợ KHCN đạt 1.524 tỷ đồng, tăng thêm 223.486 triệu đồng (+18,17% so với 2022).
    • Về thời hạn: Dư nợ ngắn hạn năm 2022 đạt 599.983 triệu đồng (chiếm 45,7%), năm 2023 đạt 773.847 triệu đồng (chiếm 49,58%); dư nợ trung và dài hạn năm 2022 đạt 712.955 triệu đồng (chiếm 54,3%), năm 2023 đạt 786.977 triệu đồng (chiếm 50,42%).
    • Về ngành kinh tế: Ngành nông nghiệp và bán buôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2022 chiếm 45,40% tổng dư nợ; năm 2023 chiếm tới 77,71% tổng dư nợ, tăng 149.351 triệu đồng). Hoạt động vay tiêu dùng và chi tiêu qua thẻ năm 2023 tăng 90,64% nhờ các gói ưu đãi cho cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước.
    • Về tài sản bảo đảm: Tỷ lệ dư nợ có TSĐB duy trì tăng trưởng, năm 2023 tăng 34,3%.
  • Doanh số cho vay và thu nợ:

Bảng doanh số cho vay KHCN theo thời hạn và ngành kinh tế tại Agribank - CN Đam Rông:

Phân loại chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Theo thời hạn vay:
- Vay ngắn hạn 736.413 977.229 1.327.016
- Vay trung hạn 498.624 542.302 431.462
- Vay dài hạn 0 3.605 4.630
Tổng doanh số cho vay theo thời hạn 1.235.037 1.523.136 1.763.108
Theo ngành kinh tế:
- Nông nghiệp - Lâm nghiệp 419.233 421.016 370.699
- Công nghiệp 18.800 28.500 49.860
- Giao thông vận tải 93.950 152.045 153.400
- Thương mại - Dịch vụ 664.524 875.885 1.059.270
Tổng doanh số cho vay theo ngành kinh tế 1.234.637 1.522.636 1.763.108
  • Tình hình thu nợ: Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng từ 576.828 triệu đồng (2021) lên 845.164 triệu đồng (2022, +31,75%) và đạt 1.219 tỷ đồng (2023, +44,22%). Doanh số thu nợ dài hạn đạt 360.721 triệu đồng năm 2023. Theo ngành, thu nợ ngành nông lâm nghiệp có xu hướng giảm (năm 2022 giảm 9,11%, năm 2023 giảm 6,08%), trong khi thu nợ ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ tăng mạnh.
  • Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu: Nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức rất thấp trong giai đoạn 2021 - 2023, tuy nhiên nguy cơ tiềm ẩn phát sinh nợ xấu còn cao do thị trường bất động sản đóng băng, giá nông sản bấp bênh và lãi suất biến động.

4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục; dư nợ cho vay tập trung đúng thế mạnh kinh tế địa phương (nông nghiệp, thương mại dịch vụ chiếm 77,71%); triển khai hiệu quả gói hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15; đảm bảo an toàn kho quỹ và kiểm soát nợ xấu.
  • Hạn chế: Số lượng khách hàng có xu hướng sụt giảm dù quy mô dư nợ tăng (dấu hiệu tập trung vốn vào khách hàng cũ, dư nợ lớn); thu nợ lĩnh vực nông - lâm nghiệp giảm liên tục trong 3 năm; một số tổ vay vốn hoạt động kém hiệu quả, tỷ lệ thu nợ lãi hàng tháng thấp; hệ thống thu lãi tự động đôi lúc bị gián đoạn do khách hàng chậm nộp tiền vào tài khoản; phát sinh sai sót trong hồ sơ xử lý nợ có vấn đề.
  • Nguyên nhân hạn chế:
    • Khách quan: Thị trường bất động sản suy giảm làm giảm giá trị tài sản thanh lý; giá nông sản bấp bênh làm suy giảm nguồn trả nợ của hộ dân; địa bàn miền núi rộng, người dân sinh sống phân tán, đi làm rẫy xa tại các vùng lõm sóng điện thoại gây trở ngại cho hoạt động của tổ công tác và tổ vay vốn; chính sách miễn giảm phí dịch vụ thanh toán làm giảm đầu thu ngoài lãi; một số cán bộ cơ quan nhà nước chuyển sang vay tại tổ chức tín dụng khác.
    • Chủ quan: Chỉ đạo điều hành đôi lúc chưa quyết liệt trong kiểm tra, đôn đốc cán bộ tín dụng; năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, thẩm định của một số cán bộ còn rập khuôn theo thói quen cũ; việc bám sát địa bàn cơ sở chưa thường xuyên; phối hợp giữa ngân hàng, chính quyền cơ sở và tổ trưởng tổ vay vốn chưa thực sự đồng bộ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) - CN Đam Rông

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá các gói sản phẩm tín dụng bán lẻ, phát triển chương trình tiếp thị trực tiếp tại địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa; xây dựng hình ảnh thương hiệu gắn với bà con nông dân.
  2. Thực hiện chính sách cho vay linh hoạt và hiệu quả: Thiết kế các gói vay tiêu dùng và sản xuất phù hợp với mùa vụ thu hoạch nông sản; linh hoạt trong điều kiện giải ngân và kỳ hạn trả nợ; áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh để thu hút khách hàng mới.
  3. Nâng cao công tác thẩm định tín dụng: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định 5C; đánh giá thực chất phương án sử dụng vốn và nguồn thu nhập trả nợ thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp; định giá chính xác tài sản bảo đảm để phòng ngừa rủi ro biến động giá thị trường.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quan hệ khách hàng; rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tăng cường đi cơ sở nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của hộ vay; hạn chế làm việc theo thói quen chủ quan.
  5. Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo an toàn pháp lý; thiết lập kênh liên lạc thường xuyên để hỗ trợ khách hàng xử lý vướng mắc; chấn chỉnh hoạt động của các tổ vay vốn và nâng cao trách nhiệm của tổ trưởng tổ liên kết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

  • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của Agribank - CN Đam Rông trong giai đoạn 2021 - 2023:
    • Doanh thu tăng từ 87.027 triệu đồng (2021) lên 112.163 triệu đồng (2022) và đạt 152.203 triệu đồng (2023), đạt mức tăng tuyệt đối 65.176 triệu đồng sau 3 năm.
    • Lợi nhuận tăng từ 27.554 triệu đồng (2021) lên 38.650 triệu đồng (2022) và đạt 48.845 triệu đồng (2023).
    • Doanh số giải ngân cho vay KHCN tăng từ 1.234.637 triệu đồng (2021) lên 1.763.108 triệu đồng (2023).
    • Hoạt động tín dụng tập trung chủ yếu vào ngành nông nghiệp, bán buôn và xây dựng (chiếm 77,71% tổng dư nợ năm 2023); doanh số cho vay ngành thương mại - dịch vụ đạt mức cao nhất (1.059.270 triệu đồng năm 2023).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện vận hành tại huyện Đam Rông: đổi mới tiếp thị bán lẻ; đa dạng hóa gói tín dụng nông nghiệp linh hoạt; chuẩn hóa quy trình thẩm định giá TSĐB và thẩm định năng lực tài chính khách hàng theo nguyên tắc 5C; bồi dưỡng nâng cao trình độ, văn hóa giao tiếp và trách nhiệm bám địa bàn của cán bộ tín dụng; nâng cấp dịch vụ thanh toán tự động và củng cố mô hình tổ vay vốn tại các thôn/buôn.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ của một ngân hàng thương mại nhà nước tại địa bàn miền núi khó khăn thuộc vùng Tây Nguyên. Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ danh mục 10 sản phẩm tín dụng KHCN, chi tiết hóa quy trình cho vay 12 bước vận hành trên hệ thống SIBS, đồng thời chỉ ra những rào cản đặc thù (địa bàn rộng, thiếu sóng điện thoại, phụ thuộc mùa vụ nông sản) trong quản lý dòng tiền thu hồi nợ tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ tại một đơn vị cơ sở duy nhất (Agribank - CN Đam Rông) trong khung thời gian 3 năm (2021 - 2023), chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh tỷ trọng; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (hồi quy đa biến) để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng hay sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Số liệu nợ xấu tại một số bảng biểu chưa được chi tiết hóa theo từng phân nhóm nợ cụ thể (nhóm 1 đến nhóm 5).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát sơ cấp (phát phiếu điều tra bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp) trên toàn địa bàn các huyện miền núi tỉnh Lâm Đồng.
  • Ứng dụng mô hình định lượng (như mô hình Logistic Regression hoặc Structural Equation Modeling - SEM) để phân tích các yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốn vay và hành vi trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân khu vực nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ; cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng đang công tác tại các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng chính sách trên địa bàn nông thôn, miền núi.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình nghiệp vụ 12 bước xử lý hồ sơ vay vốn cá nhân gắn với luân chuyển chứng từ và thao tác trên hệ thống ngân hàng lõi SIBS.
    • Phương pháp phân loại và phân tích danh mục cho vay theo thời hạn, ngành kinh tế và tài sản thế chấp.
    • Kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức và quản lý mô hình cho vay thông qua tổ liên kết / tổ vay vốn tại các địa bàn có điều kiện địa lý phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Agribank - CN Đam Rông là đơn vị nào và được chuyển đổi theo văn bản pháp lý nào?
Agribank - CN Đam Rông có tiền thân là Agribank CN Lộc Thành - Nam Lâm Đồng (địa chỉ cũ tại Thôn 8B, xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm). Đơn vị được đổi tên và chuyển địa điểm về Khu hành chính Bằng Lăng, Thôn 1, Xã Rô Men, Huyện Đam Rông theo Quyết định số 600/QĐ-HĐTV ngày 23/04/2012 của Agribank và Công văn số 1087/LAĐ-TTGSNH ngày 18/11/2016 của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

2. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của Agribank - CN Đam Rông trong giai đoạn 2021 - 2023 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2021 - 2023, doanh thu của chi nhánh tăng từ 87.027 triệu đồng (2021) lên 112.163 triệu đồng (2022) và đạt 152.203 triệu đồng (2023). Lợi nhuận tăng trưởng đều đặn từ 27.554 triệu đồng (2021) lên 38.650 triệu đồng (2022, tăng 40,27%) và đạt 48.845 triệu đồng (2023, tăng 26,38%).

3. Ngành kinh tế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh năm 2023?
Năm 2023, lĩnh vực cho vay nông nghiệp, bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo với 77,71% trên tổng dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh (tăng 149.351 triệu đồng so với năm 2022). Về doanh số cho vay theo ngành, ngành Thương mại - Dịch vụ dẫn đầu với 1.059.270 triệu đồng.

4. Quy trình cho vay KHCN tại Agribank - CN Đam Rông gồm bao nhiêu bước và sử dụng hệ thống phần mềm nào?
Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh gồm 12 bước chặt chẽ: từ tiếp thị/phỏng vấn ban đầu, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện tín dụng, phê duyệt, ký hợp đồng, giao nhận hồ sơ/nhập liệu, giải ngân, kiểm tra theo dõi, điều chỉnh tín dụng, thu nợ, xử lý phát sinh đến thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ. Toàn bộ thông tin hồ sơ và giao dịch giải ngân, thu nợ được hạch toán và quản lý trên hệ thống phần mềm SIBS của Agribank.

5. Những trở ngại khách quan nổi bật nào ảnh hưởng đến công tác quản lý tổ vay vốn và thu nợ tại huyện Đam Rông?
Các rào cản khách quan bao gồm: địa bàn huyện miền núi rộng, người dân sinh sống không tập trung, nhiều hộ đi làm rẫy ở xa tại các vùng không có sóng điện thoại gây khó khăn cho việc liên lạc và vận động; giá cả các mặt hàng nông sản bấp bênh ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiền trả nợ; thị trường bất động sản đóng băng làm chậm tiến độ xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tùng đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank - CN Đam Rông trong giai đoạn 2021 - 2023 với hệ thống số liệu kinh doanh và tín dụng chi tiết. Công trình làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng tín dụng nông nghiệp nông thôn, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý tổ vay vốn và thu nợ ngành nông lâm nghiệp do đặc thù địa bàn miền núi. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại địa phương.