chương 1 “Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng” do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 01/08/2006 và thông tư 44/2011/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2011 thì: “ Hệ thống kiểm tra, KSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục tiêu mà tổ chức tín dụng đã đặt ra. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành nhằm đạt được các mục tiêu sau: Mục tiêu hoạt động - Phòng ngừa, ngăn chặn sai sót, vi phạm, giảm thiểu rủi ro. - Phát hiện sai sót, vi phạm, dấu hiệu rủi ro, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hiệu quả kinh doanh. - Bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế, nâng Mục tiêu thông tin Bảo đảm hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời để người quản lý có thể dựa vào thông tin đưa ra quyết định.
Sinh viên : Ngô Văn Trọng - cq50/22.02 5 Luan van Giáo viên hướng dẫn: Th. Phí Kiều Anh Ví dụ: Thu thập thông tin về nợ xấu có thể giúp chúng ta phân tích tìm hiểu xu hướng của nợ xấu theo: ngành nghề cho vay, loại hình sở hữu doanh nghiệp cho vay, thời hạn cho vay… nhằm đưa ra danh mục cho vay an toàn và hiêu quả. Mục tiêu tuân thủ Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy trình, quy định nội bộ của doanh nghiệp và quy định chung của các cấp có thẩm quyền. Đạt được các mục tiêu là vấn đề hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tuy nhiên, nhà quản lý tổ chức và điều hành trên cơ sở cân nhắc giữa chi phí và lợi ích sẽ không thể chấp nhận bất cứ phương pháp kiểm soát nào nếu chi phí của nó quá cao so với lợi ích mang lại. Đây chính là sự đảm bảo tính hợp lý trong thiết kế một hệ thống KSNB. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụ kinh tế xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây thiệt hại trong kinh doanh. Ví dụ: để ngăn chặn thất thoát tiền bạc, ngân hàng quy định mọi khoản thu chi trước khi thủ quỹ thực hiện đều phải qua xét duyệt của kế toán, kiểm soát viên, kế toán trưởng.
Bảo vệ doanh nghiệp trước những thất thoát tài sản Tài sản của một doanh nghiệp bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng… Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý Sinh viên : Ngô Văn Trọng - cq50/22.02 6 Luan van Giáo viên hướng dẫn: Th. Phí Kiều Anh Hệ thống KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức.
Cụ thể, hệ thống KSNB cần: - Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp - Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp - Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập các báo cáo tài chính trung thực và khách quan. Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính… Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, định kỳ, các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống KSNB doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Tuy nằm trong một thể thống nhất song các mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau như tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ của nhà quản lý là xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa các mục tiêu trên.Những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ Sinh viên : Ngô Văn Trọng - cq50/22.02 7 Luan van Giáo viên hướng dẫn: Th. Phí Kiều Anh Các quá trình kiểm soát chỉ có thể đảm bảo hợp lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối cho các mục tiêu kiểm soát ở đơn vị, bởi vì dù có được quan tâm thiết kế lý tưởng bao nhiêu chăng nữa nhưng bản thân nó vẫn chưa đựng những hạn chế cố hữu trong đó. Những hạn chế đó là: - Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại.
- Phần lớn các thủ tục KSNB thường được thiết lập cho các nghiệp vụ thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên. - Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc kiểm soát. - Khả năng hệ thống KSNB không phát hiện được sự thông đồng của thành viên trong ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay ngoài đơn vị. - Khả năng người thực hiện kiểm soát lại lạm dụng đặc quyền của mình.
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm các thủ tục kiểm soát lạc hậu hoặc bị vi phạm. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Môi trường kiểm soát Mức độ hữu hiệu của KSNB tuỳ thuộc chủ yếu ở các nhà quản lý và nhiều yếu tố khác, chúng được gọi là môi trường kiểm soát. Như vậy môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh huởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, trong đó nhân tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị.
Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát. Các thủ tục kiểm soát có thể sẽ không đạt được mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém. Ngược lại, một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế Sinh viên : Ngô Văn Trọng - cq50/22.02 8 Luan van Giáo viên hướng dẫn: Th. Phí Kiều Anh được phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát.
Tuy nhiên, môi trường kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tục kiểm soát. Môi trường kiểm soát bao gồm: - Đặc thù quản lý - Cơ cấu tổ chức - Chính sách nhân sự - Công tác kế hoạch - Bộ phận kiểm toán nội bộ - Môi trường bên ngoài 1. Hệ thống kế toán Kế toán là một khoa học về quan sát và ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị nhằm cung cấp thông tin cho những đối tượng quan tâm. Chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra.
Chính vì vậy mà hệ thống kế toán nội bộ là một bộ phận quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Cụ thể có thể diễn đạt như sau : Hệ thống kế toán là toàn bộ các thủ tục cho phép xử lý các nghiệp vụ, hệ thống có vai trò xác định, thu thập, phân tích, tính toán, phân loại, tổng hợp toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị. Bản thân hệ thống kế toán có khả năng tự kiểm soát lấy để loại trừ những sai phạm trong quá trình xử lý của mình. Môi trường kiểm soát như đã trình bày sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc xử lý của hệ thống kế toán.
Song, hệ thống kế toán cũng là một công cụ quản lý của bản thân đơn vị. Nguyên tắc và thủ tục kiểm soát - Các nguyên tắc kiểm soát Có ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ: Nguyên tắc phân công phân nhiệm Sinh viên : Ngô Văn Trọng - cq50/22.02 9 Luan van Giáo viên hướng dẫn: Th. Phí Kiều Anh Trong một tổ chức có nhiều người cùng làm thì các công việc trong tổ chức phải được phân công cho tất cả mọi người trong tổ chức, không để một người phải làm quá nhiều việc trong khi đó một số người khác lại không có việc làm. Phân công phân nhiệm rõ ràng được coi là nguyên tắc quan trọng của kiểm soát.
Bởi vì trên cơ sở phân công phân nhiệm, mỗi người trong tổ chức không những hiểu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của nhau để phối hợp cùng nhau và kiểm soát lẫn nhau nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. Ví dụ trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, nhiện vụ thực hiện và kiểm soát, nhiệm vụ ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản.