Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng, trở thành kênh phân phối quan trọng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo số liệu từ Tạp chí Điện tử VnEconomy (2023), doanh thu TMĐT toàn cầu trong giai đoạn 2018–2023 tăng từ 8,06 tỷ USD lên 20,5 tỷ USD. Tại thị trường trong nước, Báo cáo Thương mại Điện tử năm 2023 của Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế Số (Bộ Công Thương) cho thấy tỷ lệ người tiêu dùng mua sắm trực tuyến đạt 74%. Doanh thu thương mại điện tử mô hình B2C năm 2023 ước đạt 20,5 tỷ USD, đóng góp khoảng 7,8%–8% vào tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Việt Nam hiện có khoảng 59–62 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến với mức chi tiêu bình quân dao động từ 300–320 USD/người.

Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng (AHF) là doanh nghiệp có thâm niên trong ngành sản xuất và phân phối thực phẩm dinh dưỡng. Dù đã đưa sản phẩm lên kênh trực tuyến và ghi nhận doanh số tăng từ 24,63% tổng doanh thu năm 2020 lên 26,60% năm 2021 và đạt 28,83% năm 2022, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân của kênh bán hàng này giai đoạn 2020–2022 chỉ đạt 17,06%. Hoạt động bán hàng trực tuyến của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường số.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và các yếu tố cấu thành hoạt động bán hàng trực tuyến.
    • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng thông qua dữ liệu nội bộ và phản hồi của khách hàng.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng trực tuyến cho công ty trong giai đoạn tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các lý thuyết và công trình nghiên cứu trước đây tiếp cận hoạt động bán hàng trực tuyến như thế nào?
  2. Thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng đang diễn ra ra sao và khách hàng đánh giá thế nào về các yếu tố dịch vụ trực tuyến?
  3. Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã thực hiện giao dịch mua hàng thông qua các kênh trực tuyến chính thức của công ty (Fanpage Facebook và Website công ty).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào nhóm khách hàng mua sắm trực tuyến của Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2023.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm bán hàng: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Philip Kotler (2018), Comer (2008), Ernest & Richard Ashmun (1973) và định nghĩa pháp lý tại Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005. Bán hàng được hiểu là tiến trình tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu sản phẩm và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa kèm nghĩa vụ thanh toán giữa người bán và người mua.
  • Bán hàng trực tuyến: Tiếp cận theo Khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (trong văn bản đề cập viện dẫn NĐ 52), PeBriant (2016), Lowry và cộng sự (2006), Kalalejcik (2016), Krug (2014), Thành Luân (2010), Pesci và cộng sự (2023). Bán hàng trực tuyến bao gồm toàn bộ quy trình tiếp thị, trưng bày, giao dịch, thanh toán và xử lý sau bán hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. Ba kênh bán hàng trực tuyến chính được phân tích gồm: Mạng xã hội, Sàn thương mại điện tử và Website doanh nghiệp.
  • Khái niệm khách hàng: Tiếp cận từ định nghĩa của Philip Kotler (2000), Đinh Tiến Minh và cộng sự (2012), Nguyễn Quốc Cường (2022), xác định khách hàng là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu và khả năng chi trả trực tiếp cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Tổng hợp công trình nghiên cứu liên quan

Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống biến quan sát:

  • Nghiên cứu quốc tế: Sikandar Ali Qalati và cộng sự (2021) về đánh giá trực tuyến và niềm tin; Zhijie Zhao và cộng sự (2019) về các nhân tố trên sàn TMĐT; Obaidur Rahman và cộng sự (2017) về đo lường chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Bích Hiếu (2022) tại Công ty Hoa Nén; Hoàng Tiến Nhật (2021) tại Công ty HTV Huế; Bùi Dạ Quỳnh (2021) tại Công ty SEPON 8S; Bùi Tuyết Linh (2019, 2022) tại Công ty Phan Thái Sơn.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng quy trình 5 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xác định động cơ và mục tiêu; (3) Tổng hợp lý thuyết và lập danh mục yếu tố; (4) Phân tích thực trạng kết hợp định tính và định lượng; (5) Đề xuất giải pháp.

Phương pháp Nội dung triển khai Nguồn dữ liệu / Công cụ
Tổng hợp & Phân tích thứ cấp Thu thập số liệu doanh thu, chi phí, nhân sự, quy trình vận hành và tài liệu học thuật. Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự AHF; sách giáo trình (Vũ Minh Đức, Trương Đình Chiến, Lê Công Hoa, Trần Thị Thập).
Lấy ý kiến chuyên gia Phỏng vấn sâu 9 cán bộ quản lý và nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh và Phòng Xúc tiến Thương mại để hiệu chỉnh thang đo. Bảng hỏi phỏng vấn định tính chuyên gia nội bộ.
So sánh Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận giữa kênh bán hàng trực tiếp và trực tuyến qua các năm 2020–2023. Báo cáo sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty.
Khảo sát định lượng Lấy mẫu khảo sát người tiêu dùng trực tuyến bằng bảng hỏi Google Form gửi qua Zalo và Gmail. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Xử lý số liệu Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo và tính giá trị trung bình (Mean). Phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.

Thang đo và phương pháp xác định cỡ mẫu

Quy mô mẫu được xác định theo công thức của Yamane Taro (1967) dựa trên quy mô tổng thể $N = 312$ khách hàng thân thiết trong năm 2023 với sai số tiêu chuẩn $e = 5%$:

$$n = \frac{N}{1 + N \times e^2} = \frac{312}{1 + 312 \times (0{,}05)^2} \approx 175{,}28$$

Tác giả thu thập thực tế $n = 190$ phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng đã mua sản phẩm trực tuyến. Thang đo chính thức gồm 6 yếu tố với 24 biến quan sát.

Yếu tố đo lường Mã hóa Số lượng biến Hệ số Cronbach’s Alpha
Website WEB 4 biến (WEB1–WEB4) 0,835
Sản phẩm SP 3 biến (SP1–SP3) Đạt độ tin cậy (>0,8)
Giá cả GC 4 biến (GC1–GC4) Đạt độ tin cậy (>0,8)
Nhân viên bán hàng NV 5 biến (NV1–NV5) Đạt độ tin cậy (>0,8)
Đánh giá trực tuyến ĐG 4 biến (ĐG1–ĐG4) 0,849
Thủ tục bán hàng BH 4 biến (BH1–BH4) 0,830

Hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,3; hệ số Cronbach's Alpha của các thành phần đều vượt ngưỡng 0,8, đảm bảo tiêu chuẩn thống kê theo Nunnally & Bernstein (1994) và Nguyễn Đình Thọ (2011).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng và hoạt động bán hàng trực tuyến

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng truyền thống và thương mại điện tử. Tác giả tổng hợp 20 yếu tố ảnh hưởng thường gặp từ các công trình nghiên cứu giai đoạn 2017–2022. Sau khi lập ma trận đối chiếu và tổ chức thảo luận chuyên gia với 9 cán bộ quản lý (gồm Trưởng phòng Xúc tiến Thương mại, Trưởng phòng Kinh doanh, Phó phòng, Giám sát và các nhân viên bán hàng trực tuyến), đề tài tinh gọn lại 6 yếu tố cốt lõi:

  1. Website: Thiết kế giao diện, tính dễ tra cứu thông tin, tính chân thực của hình ảnh và tần suất cập nhật dữ liệu.
  2. Sản phẩm: Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chất lượng sản phẩm và sự đa dạng trong danh mục thực phẩm.
  3. Giá cả: Mức giá tương xứng chất lượng, tính minh bạch khi công bố giá, chính sách giá khuyến mãi trực tuyến và độ ổn định giá.
  4. Nhân viên bán hàng: Thái độ giao tiếp, năng lực tư vấn chuyên môn, khả năng giải quyết nhu cầu đa dạng và dịch vụ hậu mãi.
  5. Đánh giá trực tuyến: Tính minh bạch của phản hồi, số lượng đánh giá tích cực, điểm xếp hạng sao và tiện ích hộp thư phản hồi.
  6. Thủ tục bán hàng: Tính đơn giản của quy trình đặt hàng, tiêu chuẩn đóng gói bảo quản, thời gian giao hàng đúng hẹn và chính sách đổi trả sản phẩm lỗi.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng

Chương này đi sâu vào năng lực tổ chức, vận hành và hiệu quả thực tế của kênh bán hàng trực tuyến tại doanh nghiệp:

  • Năng lực doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 17/04/1995, sở hữu thương hiệu bánh Flan dẫn đầu thị trường cùng các dòng sản phẩm: Sữa chua, Pudding, Jelly, Rau câu, Thạch dừa. Nhà máy đặt tại KCN VSIP 1 (Bình Dương) có diện tích 10.000 m², tổng vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng, công suất trên 16.500 tấn sản phẩm/năm, áp dụng hệ thống quản lý ISO 22000:2018 và kiểm soát HACCP. Dây chuyền sản xuất sữa chua được nhập khẩu từ Đức và Ý với kinh phí trên 2 triệu Euro.
Phân loại Chỉ tiêu cụ thể Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo giới tính Nam 346 65,0
Nữ 186 35,0
Theo trình độ chuyên môn Đại học 279 52,0
Cao đẳng 185 35,0
Trung cấp 55 10,0
Khác 13 3,0
Theo bộ phận / phòng ban Sản xuất – Kỹ thuật 199 37,0
Kinh doanh (kênh trực tiếp) 154 30,0
Xúc tiến thương mại (kênh trực tuyến & bán lẻ) 102 19,0
Truyền thông sự kiện 20 4,0
Nghiên cứu - Phát triển (R&D) 14 3,0
Tài chính – Kế toán 13 2,0
Nhân sự 12 3,0
Quản trị thương hiệu 10 2,0
Công nghệ thông tin (IT) 8 1,0
Tổng số 532 100,0
  • Thực trạng kinh doanh trực tuyến: Doanh số trực tuyến tăng trưởng qua các năm 2020–2022 (chiếm tỷ trọng từ 24,63% lên 28,83%), song kênh này đối mặt với các vấn đề về chi phí vận hành logistics thực phẩm tươi lạnh, giao diện website chưa tối ưu trải nghiệm người dùng và thời gian phản hồi tin nhắn của đội ngũ trực tuyến đôi lúc còn chậm trễ.
  • Kết quả khảo sát 190 khách hàng: Phân tích thống kê mô tả cho thấy các biến quan sát thuộc yếu tố "Sản phẩm" và "Thủ tục bán hàng" đạt mức điểm trung bình khá, trong khi các tiêu chí liên quan đến tính năng tương tác của "Website", độ linh hoạt của "Nhân viên bán hàng" và các chương trình ưu đãi "Giá cả" trực tuyến còn nhận về mức đánh giá trung bình thấp hơn, cần có biện pháp can thiệp cụ thể.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho 6 nhóm yếu tố, được sắp xếp thứ tự ưu tiên dựa trên giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát trong thang đo:

  1. Giải pháp về Website: Tái cấu trúc giao diện website http://anhhongfood.com/, tối ưu hóa thanh công cụ tìm kiếm, nâng cấp tốc độ tải trang, cập nhật thường xuyên danh mục sản phẩm dinh dưỡng với hình ảnh chụp thực tế và bổ sung tính năng hỗ trợ đặt hàng tự động.
  2. Giải pháp về Sản phẩm: Giữ vững kiểm soát chất lượng chuẩn ISO 22000 và HACCP, cải tiến mẫu mã bao bì đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng chống va đập khi vận chuyển; mở rộng các combo sản phẩm dùng thử cho bữa ăn phụ gia đình và học đường.
  3. Giải pháp về Giá cả: Xây dựng chính sách định giá bán lẻ trực tuyến cạnh tranh hơn so với kênh truyền thống (GT); thiết lập các chương trình khuyến mãi định kỳ, voucher giảm giá vận chuyển dành riêng cho khách hàng đặt hàng qua website/fanpage.
  4. Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng tư vấn khách hàng trực tuyến, quy chuẩn hóa kịch bản phản hồi tin nhắn nhằm rút ngắn thời gian chờ của khách hàng; xây dựng chính sách KPI gắn liền với tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và mức độ hài lòng của người mua.
  5. Giải pháp về Đánh giá trực tuyến: Tích hợp hộp thư góp ý và khu vực đánh giá sao công khai trên website; chủ động gửi tin nhắn chăm sóc sau khi giao hàng thành công để khuyến khích khách hàng để lại nhận xét kèm hình ảnh; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý phản hồi tiêu cực trong vòng 24 giờ.
  6. Giải pháp về Thủ tục bán hàng: Chuẩn hóa quy trình xử lý đơn hàng từ khâu tiếp nhận đến khâu đóng gói chuyên dụng cho hàng lạnh; liên kết chặt chẽ với các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp để rút ngắn thời gian giao hàng; ban hành chính sách đổi trả hoặc hoàn tiền tức thì đối với các đơn hàng bị hư hỏng hoặc sai lệch quy cách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận lượng hóa được bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực gồm 532 nhân sự và cơ cấu vận hành của Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng, trong đó phòng Sản xuất - Kỹ thuật chiếm 37%, phòng Kinh doanh chiếm 30% và phòng Xúc tiến thương mại phụ trách mảng trực tuyến chiếm 19%.
  • Xác định được sự tăng trưởng doanh thu kênh trực tuyến từ 24,63% (năm 2020) lên 28,83% (năm 2022), nhưng đồng thời chỉ rõ tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn này chỉ đạt 17,06%, phản ánh sự chững lại trong khả năng mở rộng tệp khách hàng số.
  • Kiểm định độ tin cậy thành công bộ thang đo 6 yếu tố (24 biến quan sát) với hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,830 đến 0,849 trên mẫu khảo sát thực tế gồm 190 khách hàng trực tuyến.

Giải pháp và kiến nghị

  • Khóa luận cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp tác động đồng bộ vào các mắt xích: Giao diện nền tảng số, danh mục sản phẩm thực phẩm, chiến lược giá ưu đãi, năng lực nhân sự tư vấn, công cụ phản hồi đánh giá và quy trình hoàn tất đơn hàng lạnh.
  • Các giải pháp được thiết kế gắn liền với điều kiện vận hành thực tế tại nhà máy VSIP 1 và cấu trúc phòng ban chuyên trách của công ty.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đóng góp một khung nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa đánh giá nội bộ của chuyên gia doanh nghiệp và khảo sát người tiêu dùng trực tiếp, kiểm chứng tính phù hợp của các lý thuyết thương mại điện tử vào phân ngành sản xuất và kinh doanh thực phẩm dinh dưỡng ăn liền tại TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 190$ khách hàng trong tệp khách hàng thân thiết tại khu vực TP.HCM và lân cận, chưa bao quát được toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng mới tiếp cận kênh trực tuyến.
    • Khung thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024), chưa đánh giá được biến động hành vi tiêu dùng theo các mùa cao điểm trong năm.
    • Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và so sánh giá trị trung bình Mean, chưa đi sâu vào mô hình hồi quy tuyến tính bội hay phân tích cấu trúc tuyến tính SEM để lượng hóa trọng số tác động của từng nhân tố đến quyết định mua hàng lặp lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều tỉnh thành khác nhau.
    • Bổ sung các mô hình định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, EFA, SEM) nhằm xác định mức độ tác động tương đối của từng yếu tố đến lòng trung thành và hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng thực phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến thực phẩm đóng gói, thực phẩm dinh dưỡng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Phần nội dung giá trị:
    • Bảng tổng hợp đối chiếu 20 yếu tố ảnh hưởng đến bán hàng trực tuyến từ các nghiên cứu trong và ngoài nước.
    • Quy trình tham vấn chuyên gia gồm 9 nhân sự quản lý để điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với thực tiễn sản xuất - kinh doanh.
    • Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự, năng lực thiết bị và quy trình phân bổ nguồn lực vận hành giữa kênh phân phối truyền thống và kênh thương mại điện tử tại một doanh nghiệp thực phẩm quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu và tốc độ tăng trưởng của kênh bán hàng trực tuyến tại Công ty Ánh Hồng giai đoạn 2020–2022 đạt mức bao nhiêu?

Theo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tỷ trọng doanh thu kênh trực tuyến chiếm 24,63% tổng doanh thu năm 2020, tăng lên 26,60% năm 2021 và đạt 28,83% năm 2022. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình của kênh bán hàng trực tuyến trong giai đoạn này chỉ đạt 17,06%.

2. Khung đo lường hoạt động bán hàng trực tuyến của đề tài gồm những yếu tố nào và độ tin cậy thang đo ra sao?

Khung đo lường chính thức gồm 6 yếu tố với 24 biến quan sát: Website (4 biến), Sản phẩm (3 biến), Giá cả (4 biến), Nhân viên bán hàng (5 biến), Đánh giá trực tuyến (4 biến) và Thủ tục bán hàng (4 biến). Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha đều đạt giá trị cao trên 0,8 (Website đạt 0,835; Đánh giá trực tuyến đạt 0,849; Thủ tục bán hàng đạt 0,830) và các tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3.

3. Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát dựa trên công thức nào và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?

Cỡ mẫu được tính theo công thức Yamane Taro (1967) dựa trên tổng thể $N = 312$ khách hàng thân thiết trong năm 2023 với sai số $e = 5%$, cho ra quy mô mẫu tối thiểu là 175,28. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế và thu về 190 mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng đã mua sắm qua website và fanpage công ty.

4. Năng lực sản xuất và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?

Công ty sở hữu nhà máy diện tích 10.000 m² tại KCN VSIP 1 với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng, công suất hơn 16.500 tấn sản phẩm/năm, đạt chuẩn ISO 22000:2018 và HACCP, cùng dây chuyền sữa chua nhập khẩu trên 2 triệu Euro. Tổng số nhân sự của công ty là 532 người (nam chiếm 65%, nữ chiếm 35%; 52% có trình độ đại học), trong đó phòng Sản xuất – Kỹ thuật có 199 người (37%), phòng Kinh doanh 154 người (30%) và phòng Xúc tiến thương mại 102 người (19%).

5. Hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đã đưa ra những yêu cầu chỉnh sửa trọng tâm nào cho đề tài?

Theo biên bản giải trình, Hội đồng 25 yêu cầu tác giả thực hiện 2 nội dung chỉnh sửa: (1) Lập bảng tổng hợp đối chiếu để làm rõ các yếu tố được chọn lọc đưa vào thang đo nghiên cứu ứng dụng; (2) Sắp xếp lại thứ tự ưu tiên của các giải pháp đề xuất tại Chương 3 dựa trên giá trị trung bình (Mean) từ cao xuống thấp của các biến quan sát trong thang đo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Ngọc Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Thực phẩm Ánh Hồng qua giai đoạn 2020–2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp với phương pháp khảo sát định lượng 190 khách hàng và tham vấn 9 chuyên gia, nghiên cứu đã kiểm định thành công thang đo 6 yếu tố tác động đến hiệu quả bán hàng trực tuyến. Các giải pháp đề xuất tập trung nâng cấp website, tối ưu chính sách giá, hoàn thiện quy trình giao nhận thực phẩm tươi và nâng cao kỹ năng nhân viên tư vấn, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp củng cố vị thế phân phối trên thị trường thực phẩm dinh dưỡng.