Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và xu thế toàn cầu hóa, hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu giữ vị trí quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mở rộng cánh cửa giao thương quốc tế nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động xuất khẩu đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của nhiều khâu nghiệp vụ phức tạp: từ tổ chức sản xuất, đóng gói, ghi ký mã hiệu, đàm phán hợp đồng, thuê phương tiện vận chuyển, xử lý chứng từ đến thực hiện thủ tục hải quan và kiểm soát giao nhận.

Công ty TNHH S.Y VINA (SNY VINA) là doanh nghiệp sản xuất và thương mại các sản phẩm lưới nhựa công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng có quy mô lớn tại tỉnh Bình Dương. Mặc dù hoạt động xuất khẩu của công ty sang các thị trường quốc tế như Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn vận hành vẫn bộc lộ một số tồn tại về tính cạnh tranh và quản trị quy trình giao nhận chứng từ. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, đề tài được triển khai với các định hướng nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Tìm hiểu làm rõ khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế và doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động và quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH S.Y VINA.
    3. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu và quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty TNHH S.Y VINA.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Nhà máy và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH S.Y VINA (Lô P3, P4 Đường N2, KCN Nam Tân Uyên mở rộng, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu xuất khẩu giai đoạn 2020 – 2021 và thực tế tác nghiệp năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và logistics xuất nhập khẩu, bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động xuất khẩu: Bản chất mua bán hàng hóa quốc tế dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán; đặc điểm về thời gian lưu chuyển dài, khoảng cách địa lý, rủi ro thanh toán quốc tế và sự khác biệt về tập quán, khung pháp lý giữa các quốc gia.
  • Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
    • Xuất khẩu trực tiếp (tự doanh): Doanh nghiệp tự nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng và thực hiện toàn bộ nghiệp vụ xuất khẩu, tự chịu trách nhiệm về chi phí và lợi nhuận.
    • Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp trung gian nhận thực hiện xuất khẩu thay cho đơn vị sản xuất để hưởng phí ủy thác, trách nhiệm và rủi ro trực tiếp thấp.
    • Gia công hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp trong nước tiếp nhận máy móc, nguyên vật liệu từ đối tác nước ngoài để tổ chức sản xuất thành phẩm theo chỉ định và thu phí gia công.
    • Các hình thức khác: Xuất khẩu tại chỗ, tạm xuất tái nhập, buôn bán đối lưu.
  • Các yếu tố môi trường tác động: Môi trường kinh tế vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất), môi trường chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh quốc tế và các công cụ chính sách quản lý nhà nước (thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu, hiệp định thương mại tự do FTA).
  • Hệ thống chứng từ xuất nhập khẩu cốt lõi:
    • Hợp đồng thương mại (Sale Contract): Thỏa thuận pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ giữa bên bán và bên mua về tên hàng, quy cách, số lượng, giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, bảo hành, trọng tài phân xử.
    • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ xác định giá trị thanh toán, trị giá hải quan và căn cứ tính thuế, ghi nhận điều kiện Incoterms, phương thức thanh toán (T/T, L/C, D/P, D/A).
    • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): Bảng kê chi tiết mô tả quy cách đóng gói, số lượng kiện, trọng lượng tịnh (Net Weight - NWT), trọng lượng tổng (Gross Weight - GWT), thể tích hàng hóa.
    • Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): Bằng chứng xác nhận người chuyên chở đã nhận hàng, hợp đồng vận chuyển đường biển và chứng từ sở hữu hàng hóa.
    • Tờ khai hải quan (Customs Declaration): Văn bản kê khai thông tin chi tiết lô hàng gửi cơ quan hải quan để thông quan xuất khẩu.
  • Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms): Phân định chi phí và phân chia rủi ro theo các điều kiện FOB (Free On Board), CNF (Cost and Freight), EXW (Ex Works), DDP (Delivered Duty Paid).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập các số liệu thống kê về doanh thu, sản lượng, đơn hàng xuất khẩu; phân tích cơ cấu biến động theo thời gian (theo quý) và theo danh mục sản phẩm nhằm làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thực nghiệm và quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia thực tập tại các bộ phận Sale, Chứng từ và Giao nhận của Công ty TNHH S.Y VINA để ghi nhận quy trình tác nghiệp thực tế từ khâu nhận đơn hàng, đặt booking hãng tàu, kéo container, giám sát đóng hàng đến lập bộ chứng từ và mở tờ khai hải quan.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế qua hoạt động tác nghiệp tại các phòng ban của Công ty TNHH S.Y VINA.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021, biểu mẫu chứng từ xuất khẩu thực tế của công ty (hợp đồng, hóa đơn, packing list, tờ khai hải quan, lệnh cấp container rỗng) và các tài liệu giáo trình chuyên ngành Ngoại thương, Logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương này tập trung trình bày tổng quan về hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ vai trò của xuất khẩu đối với quốc gia (khai thác lợi thế so sánh, tăng nguồn thu ngoại tệ để phục vụ nhập khẩu tư liệu sản xuất, giải quyết việc làm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường tiêu thụ, đổi mới công nghệ quản trị, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm).

Nội dung chương phân tích chi tiết ưu nhược điểm của 3 hình thức xuất khẩu cơ bản:

  • Xuất khẩu trực tiếp: Giúp kiểm soát giá và tiếp cận thị trường nhanh chóng nhưng đòi hỏi nguồn vốn lớn và năng lực nghiên cứu thị trường độc lập.
  • Xuất khẩu ủy thác: Phù hợp với đơn vị chưa đủ năng lực giao dịch quốc tế nhưng mức lợi nhuận thấp và phụ thuộc vào bên nhận ủy thác.
  • Gia công hàng xuất khẩu: Tạo việc làm, tiếp nhận công nghệ mới từ đối tác nước ngoài mà không phải chịu rủi ro vốn nguyên liệu.

Chương I cũng làm rõ vai trò, cấu trúc nội dung bắt buộc của 5 loại chứng từ xuất nhập khẩu căn bản (Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường biển, Tờ khai hải quan) và các công cụ điều tiết xuất khẩu của nhà nước như thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp.

Chương II: Giới thiệu Công ty TNHH S.Y VINA

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, năng lực sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin chung: Thành lập năm 2010, đại diện pháp luật là ông YOON HAE KIM. Tháng 01/2020, công ty chính thức đưa vào vận hành nhà máy mới tại KCN Nam Tân Uyên Mở rộng (Bình Dương) với diện tích 14.000 m², trở thành một trong những nhà máy sản xuất lưới có quy mô lớn trong nước. Doanh nghiệp có văn phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh (quận Tân Bình) và Hà Nội (quận Bắc Từ Liêm).
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động là 110 người, phân bổ theo trình độ chuyên môn gồm: Đại học (15 người), Cao đẳng (5 người), Trung cấp (10 người), Trình độ 12/12 (20 người) và Lao động phổ thông (60 người).
  • Bộ máy quản lý: Gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc Sản xuất, Giám đốc Kinh doanh và 6 phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật, Phòng Q/C, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chánh Quản trị, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu. Đơn vị thực tập được tổ chức thành 3 bộ phận nghiệp vụ liên kết chặt chẽ: Bộ phận Sale, Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận.
  • Danh mục sản phẩm: Sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh HDPE 100%, có thể bổ sung phụ gia chống nắng (UV) và chất chống cháy (FR). Các sản phẩm chính gồm: Lưới xây dựng (Scaffolding net, khổ rộng tối đa 6m, cuộn 50m/100m, trọng lượng 60-125g), Lưới che nắng sợi dẹp (50-140g, độ che phủ 50-90%), Lưới che nắng sợi tròn (100-200g, độ che phủ 50-70%), Lưới che côn trùng (khổ tối đa 4m, 105-180g), Lưới hàng rào (50-125g), Lưới phơi nông sản (khổ 3m, 75g), Lưới chắn gió (khổ 6m, 110g).
  • Quy trình sản xuất: Chia làm 4 công đoạn chính: (1) Kéo sợi -> (2) Cuốn chỉ -> (3) Dệt -> (4) Đóng gói (đóng cuộn, đóng thùng, đóng kiện). Ngoài ra có dịch vụ may gia công hoàn thiện (cắt may theo kích thước, may viền 4 bên bằng dây hem, bạt giữa, dây PP rope và đóng khuy).
  • Năng lực thiết bị và công suất: Tổng sản lượng đạt 420 tấn/tháng, thời gian sản xuất 1-2 tuần/tấn.
Loại thiết bị máy móc Số lượng (Máy)
Máy kéo sợi 5
Máy cuốn chỉ 11
Máy dệt 29
Máy đóng khuy 3
Máy may 7
Máy đóng gói 1
Máy đóng bọc (đóng gói) 2
Tổng cộng 58
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2021):
    • Năm 2021: Quý 2 đạt doanh thu cao nhất với 829.300 USD (chiếm 40,77% cả năm, tăng 22,01% tương đương 149.591 USD so với Quý 1). Quý 3 giảm mạnh xuống mức thấp nhất là 189.958 USD (chiếm 9,34%, giảm 77,09% tương đương 639.342 USD so với Quý 2). Quý 4 phục hồi đạt mức tăng 76,36% (tăng 145.053 USD so với Quý 3, chiếm 16,47% cả năm). Doanh thu Quý 1 chiếm 33,42% cả năm.
    • So sánh 2020 - 2021: Tổng doanh thu năm 2021 giảm 175.968 USD (tương ứng giảm 7,96%) so với năm 2020. Trong đó: Quý 1/2021 tăng 277.349 USD (tăng 68,93%) so với Quý 1/2020; Quý 2/2021 tăng 127.710 USD (tăng 18,20%) so với cùng kỳ; Quý 3/2021 giảm sâu 303.920 USD (giảm 61,54%) so với cùng kỳ; Quý 4/2021 giảm 277.108 USD (giảm 45,27%) so với Quý 4/2020.
Chỉ tiêu thời gian Doanh thu biến động 2021 so với 2020 (USD) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Quý 1 +277.349 +68,93%
Quý 2 +127.710 +18,20%
Quý 3 -303.920 -61,54%
Quý 4 -277.108 -45,27%
Cả năm -175.968 -7,96%

Chương III: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng tại Công ty TNHH S.Y VINA

Chương III phân tích các điều kiện thương mại, quy trình nghiệp vụ và đánh giá thực trạng xuất khẩu tại công ty:

  • Thị trường và điều kiện thương mại: Thị trường xuất khẩu chính gồm Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản. Doanh nghiệp áp dụng 4 điều kiện thương mại:
    • FOB (chủ đạo): S.Y VINA chịu chi phí vận chuyển nội địa kéo container từ xưởng ra cảng bốc hàng (POL), phí khai báo hải quan xuất khẩu, phí nâng/hạ tại cảng và phí Local Charges tại POL. Người mua nước ngoài chịu chi phí cước biển quốc tế (O/F), phí nâng hạ, Local Charges tại cảng đến (POD), thủ tục hải quan nhập khẩu và vận chuyển nội địa tại nước nhập khẩu.
    • CNF (CFR): Công ty chi trả thêm cước vận chuyển đường biển tới cảng đích.
    • EXW: Khách hàng tự chịu toàn bộ chi phí và thủ tục giao nhận từ xưởng tại Bình Dương.
    • DDP: Công ty chi trả toàn bộ chi phí và rủi ro đưa hàng đến địa điểm chỉ định của người mua.
  • Quy trình xuất khẩu 4 bước tại công ty:
    • Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ bộ phận Sale: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, đánh giá năng lực đáp ứng và chốt chủng loại, số lượng sản phẩm.
    • Bước 2: Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Bộ phận Sale chuyển thông tin sang bộ phận kỹ thuật và kế hoạch sản xuất để lên lịch sản xuất và chốt ngày xuất container, đảm bảo tiến độ xuyên suốt qua các công đoạn kéo sợi - dệt - may - đóng gói.
    • Bước 3: Đặt booking với hãng tàu: Do áp dụng điều kiện FOB, người mua chỉ định hoặc gửi thông tin booking cho người bán. Công ty thường xuyên hợp tác vận chuyển đường biển với hãng tàu MSC (Mediterranean Shipping Company). Nhân viên xuất khẩu liên hệ hãng tàu xác nhận lịch trình, số chuyến và nhận giấy lưu cước.
    • Bước 4: Kéo container rỗng và đóng hàng: Lấy lệnh cấp container rỗng, điều xe kéo cont về nhà máy tại KCN Nam Tân Uyên mở rộng, tiến hành bốc xếp hàng (dạng cuộn, thùng hoặc kiện), niêm phong kẹp chì (seal) và vận chuyển hạ bãi cảng xuất khẩu.
  • Bộ chứng từ xuất khẩu thực tế: Thực hiện lập và đối soát Invoice, Packing List, vận đơn B/L của hãng tàu MSC và mở Tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng hóa Xuất nhập khẩu ngoài Khu công nghiệp Bình Dương (NGOAIKCNBD).
  • Đánh giá hoạt động xuất khẩu: Phân tích sản lượng xuất khẩu qua các quý năm 2020 – 2021 và theo từng nhóm mặt hàng (lưới xây dựng, lưới che nắng, lưới nông nghiệp); chỉ ra các nhược điểm trong khâu kiểm soát chứng từ và sự phụ thuộc vào sự biến động của lịch trình tàu.

Chương IV: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động xuất khẩu

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương IV định hình triển vọng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  • Định hướng mở rộng sản lượng và nâng cao năng lực cung ứng theo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.
  • Cơ sở đề xuất giải pháp nghiệp vụ kiểm tra chứng từ: Chuẩn hóa quy trình đối chiếu dữ liệu chéo giữa Sale Contract, Commercial Invoice và Packing List nhằm tránh sai lệch về trọng lượng (Gross Weight, Net Weight), quy cách bao bì và mô tả hàng hóa trước khi phát hành chứng từ chính thức cho hãng tàu MSC và đối tác nhập khẩu.
  • Giải pháp về nghiệp vụ khai báo hải quan: Hoàn thiện kỹ năng khai báo tờ khai điện tử tại Chi cục Hải quan ngoài KCN Bình Dương (NGOAIKCNBD), cập nhật chính xác mã loại hình, mã HS và quy định kiểm tra hải quan nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

  • Khóa luận làm rõ bức tranh năng lực sản xuất của Công ty TNHH S.Y VINA với quy mô nhà máy 14.000 m², tổng công suất đạt 420 tấn/tháng, định mức thời gian sản xuất từ 1 đến 2 tuần cho mỗi tấn sản phẩm.
  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống trang thiết bị gồm 58 máy chuyên dụng phục vụ dây chuyền khép kín từ kéo sợi (5 máy), cuốn chỉ (11 máy), dệt lưới (29 máy) đến các khâu may gia công và đóng gói (13 máy).
  • Thống kê chi tiết biến động doanh thu giai đoạn 2020 – 2021: Doanh thu năm 2021 đạt đỉnh ở Quý 2 (829.300 USD, chiếm 40,77%), giảm sâu ở Quý 3 (189.958 USD, chiếm 9,34%) và tổng thể năm 2021 giảm 7,96% (tương đương giảm 175.968 USD) so với năm 2020.
  • Khảo sát chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế từ bộ phận Sale, bộ phận Kế hoạch đến bộ phận Xuất nhập khẩu với các đối tác logistics chủ lực (hãng tàu MSC, Chi cục Hải quan ngoài KCN Bình Dương).

Giải pháp đề xuất

  • Đề xuất quy trình kiểm soát sai sót chứng từ ngoại thương thông qua bước kiểm tra chéo thông tin giữa các bộ phận kinh doanh, kế toán và giao nhận.
  • Đề xuất biện pháp tối ưu hóa nghiệp vụ khai báo tờ khai hải quan điện tử nhằm phòng ngừa rủi ro chậm trễ giờ cắt máng (closing time) khi giao nhận container tại cảng.

Đóng góp thực tiễn

  • Tài liệu phản ánh chi tiết toàn bộ chuỗi quy trình tác nghiệp xuất khẩu mặt hàng lưới nhựa kỹ thuật tại một doanh nghiệp FDI/sản xuất thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương, kết nối kiến thức lý thuyết Incoterms và thủ tục hải quan với thực tiễn doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thống kê tài chính và sản lượng xuất khẩu trong báo cáo chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2020 – 2021; phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên các quy trình áp dụng điều kiện giao hàng FOB qua hãng tàu MSC mà chưa khảo sát sâu toàn diện các phương thức vận chuyển đa phương thức khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động chi phí logistics chặng biển quốc tế sau năm 2021; khảo sát các giải pháp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu ngoài các đối tác truyền thống (Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc) và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro chuỗi cung ứng khi thị trường quốc tế biến động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách phân tích cơ cấu tổ chức phòng xuất nhập khẩu và các bước lập bộ chứng từ hàng hải.
  • Người làm nghiên cứu về thực tiễn xuất nhập khẩu hàng công nghiệp nhẹ: Cung cấp thông tin thực tế về quy cách sản phẩm lưới nhựa HDPE, định mức thiết bị kéo sợi - dệt lưới, và các bước phối hợp giữa nhà máy sản xuất với hãng vận tải biển container.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong báo cáo áp dụng điều kiện Incoterms nào là chủ yếu và phân định chi phí như thế nào?
Công ty TNHH S.Y VINA chủ yếu áp dụng điều kiện FOB. Theo đó, công ty chịu chi phí kéo container từ xưởng tại Bình Dương ra cảng xuất (POL), phí hải quan xuất khẩu, phí nâng hạ và Local Charges tại POL; người mua chịu cước tàu biển quốc tế (O/F), Local Charges tại cảng đến (POD), thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển nội địa tại nước nhập khẩu.

2. Quy mô sản xuất và hệ thống trang thiết bị của Công ty TNHH S.Y VINA đạt mức nào?
Doanh nghiệp vận hành nhà máy 14.000 m² tại KCN Nam Tân Uyên mở rộng với công suất 420 tấn/tháng. Hệ thống gồm 58 máy: 5 máy kéo sợi, 11 máy cuốn chỉ, 29 máy dệt, 3 máy đóng khuy, 7 máy may, 1 máy đóng gói và 2 máy đóng bọc.

3. Doanh thu của công ty trong năm 2021 biến động qua các quý như thế nào?
Doanh thu năm 2021 có sự phân hóa mạnh: Quý 1 chiếm 33,42% tổng doanh thu; Quý 2 đạt đỉnh với 829.300 USD (chiếm 40,77%); Quý 3 giảm mạnh xuống mức thấp nhất 189.958 USD (chiếm 9,34%); Quý 4 phục hồi tăng 76,36% so với Quý 3 và chiếm 16,47% tổng doanh thu cả năm.

4. Hãng tàu vận chuyển và Chi cục Hải quan quản lý thủ tục xuất khẩu của công ty là đơn vị nào?
Công ty thường xuyên sử dụng dịch vụ vận chuyển container đường biển của hãng tàu MSC (Mediterranean Shipping Company) và thực hiện thủ tục mở tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng hóa Xuất nhập khẩu ngoài Khu công nghiệp Bình Dương (NGOAIKCNBD).

5. Sản phẩm lưới nhựa của công ty được sản xuất từ nguyên liệu gì và trải qua những công đoạn nào?
Sản phẩm được sản xuất từ 100% hạt nhựa nguyên sinh HDPE (có thể bổ sung phụ gia chống tia UV và chống cháy FR), trải qua quy trình 4 bước: Kéo sợi -> Cuốn chỉ -> Dệt lưới -> Đóng gói (đóng cuộn, đóng thùng, đóng kiện) cùng các công đoạn may viền, dập khuy gia công theo đơn đặt hàng.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hiền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động xuất khẩu và phân tích thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH S.Y VINA. Thông qua việc phân tích dữ liệu sản xuất, biến động doanh thu giai đoạn 2020 – 2021 và quy trình 4 bước xuất khẩu thực tế với hãng tàu MSC, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh và tồn tại trong khâu quản lý đơn hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện nghiệp vụ kiểm tra chứng từ và nâng cao hiệu quả khai báo hải quan, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.