Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động giao thương hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, tăng trưởng mạnh mẽ cả về quy mô lẫn giá trị. Kéo theo đó, dịch vụ logistics và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò là mắt xích quan trọng nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng vận hành thông suốt. Tuy nhiên, quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc có tính chất phức tạp, trải qua nhiều công đoạn từ tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra chứng từ, thủ tục hải quan, vận chuyển quốc tế đến kiểm tra thực tế và bàn giao hàng hóa. Quá trình này luôn tiềm ẩn các rủi ro đa dạng như hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa, sai lệch chứng từ, rủi ro đối tác và biến động chính sách pháp lý.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam (Văn Lam Logistics) được thành lập từ năm 2019 và được cấp phép chính thức vào năm 2021, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, vận tải quốc tế. Dù đạt được sự tăng trưởng về doanh thu sau đại dịch Covid-19, công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu tính đồng bộ và chưa có bộ phận chuyên trách, dẫn tới những tổn thất về mặt tài chính và ảnh hưởng đến uy tín dịch vụ. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc nhận dạng, đo lường và hoàn thiện các biện pháp kiểm soát, tài trợ rủi ro trong hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đối với cá nhân: Nâng cao kiến thức chuyên môn về quản trị rủi ro tác nghiệp thương mại quốc tế; phân tích chuyên sâu thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tại doanh nghiệp thực tập.
    2. Đối với công ty: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thành công và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tế nhằm tối ưu hóa quy trình, hạn chế tối đa tổn thất.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, dữ liệu rủi ro từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết học thuật chuẩn mực về tác nghiệp thương mại quốc tế và quản trị rủi ro doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
    • Nhận hàng nhập khẩu: Tiếp cận dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua hai phương thức chính là đường biển (FCL, LCL) và đường hàng không, bao gồm chuỗi liên hoàn các công việc vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, làm thủ tục hải quan và giao hàng.
    • Nguy cơ, rủi ro và tổn thất: Phân định rạch ròi mối quan hệ nhân quả. Nguy cơ được định nghĩa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 là điều kiện/nguồn tiềm ẩn tổn hại; Rủi ro (theo PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009) là sự kiện bất ngờ, khách quan, ngoài mong đợi và gây tổn thất; Tổn thất là các thiệt hại đo lường được về vật chất hoặc phi vật chất.
    • Quản trị rủi ro: Khái niệm theo PGS.TS Trần Hùng (2017) gồm 4 nội dung cốt lõi: Nhận dạng rủi ro, Phân tích và đo lường rủi ro (xếp hạng theo ma trận tần suất và biên độ tổn thất gồm 4 nhóm: Nhóm I - Tần suất cao/Tổn thất cao; Nhóm II - Tần suất thấp/Tổn thất cao; Nhóm III - Tần suất cao/Tổn thất thấp; Nhóm IV - Tần suất thấp/Tổn thất thấp), Kiểm soát rủi ro (Né tránh, Chuyển giao, Giảm thiểu, Phân tán/Chia sẻ, Chấp nhận) và Tài trợ rủi ro (Tự tài trợ có kế hoạch/không có kế hoạch, Chuyển giao tài trợ qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).
    • Quy trình nghiệp vụ: Mô hình hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển và đường hàng không theo tiêu chuẩn 8 bước nghiệp vụ logistics.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại các phòng ban của công ty; sử dụng phiếu phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với $n = 12$ thành viên bao gồm Ban Giám đốc, trưởng phòng và nhân viên hiện trường, nhân viên chứng từ, kinh doanh.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo công nợ từ Phòng Kế toán và tài liệu quản lý nhân sự của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023.
    • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại số liệu doanh thu, chi phí, cơ cấu dịch vụ; phương pháp phân tích - so sánh logic để đánh giá biến động qua các năm; phương pháp tổng hợp để xây dựng ma trận phân loại rủi ro và mô hình hóa thực trạng kiểm soát, tài trợ rủi ro tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại Việt - Trung gia tăng nhanh chóng. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý rủi ro xuất nhập khẩu:

  • Nghiên cứu của Riswadkar & Jewell (2007) về chiến lược quản trị rủi ro từ hàng nhập khẩu (Strategies for Managing Risks from Imported Products).
  • Các nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng hội nhập quốc tế; đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Cúp Vàng; Công ty CP Cảng Hải Phòng (Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ); Công ty TNHH Vận tải Bách Việt; Công ty CP Hóa chất Sài Gòn.

Trên cơ sở tổng thuật, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây tập trung vào cảng biển hoặc các doanh nghiệp vận tải hóa chất, xuất khẩu tổng quát, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam. Từ đó, chương 1 xác lập mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (2020 - 6T/2023), phương pháp thu thập/xử lý số liệu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: nhận hàng nhập khẩu đường biển và đường hàng không, nguy cơ, rủi ro, tổn thất, và bản chất của quản trị rủi ro tác nghiệp thương mại quốc tế.

Tác giả chuẩn hóa quy trình kỹ thuật nhận hàng nhập khẩu gồm 8 bước:

  1. Tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận yêu cầu dịch vụ.
  2. Kiểm tra giá cước, lịch trình và lấy booking vận chuyển.
  3. Tiếp nhận, kiểm tra bộ chứng từ (Pre-alert, MBL, HBL, Invoice, Packing List).
  4. Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) và thực hiện khai báo hải quan điện tử.
  5. Thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa tại chi cục hải quan.
  6. Đổi lệnh giao hàng (D/O), kiểm tra thực tế, lấy hàng và giao cho khách.
  7. Quyết toán chi phí, lập Debit Note và đối chiếu công nợ.
  8. Lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Về nội dung quản trị rủi ro, chương 2 phân tích chi tiết 4 khâu nghiệp vụ:

  • Nhận dạng rủi ro: Nhận diện các nhóm rủi ro chủ thể đối tác, rủi ro nhân lực, tiếp nhận thông tin hàng hóa, rủi ro pháp lý, rủi ro khâu nhận hàng, rủi ro vận chuyển bốc dỡ và thanh toán thông qua 5 phương pháp (bảng câu hỏi, phân tích báo cáo tài chính, phân nhóm tác nghiệp, lập sơ đồ và thanh tra hiện trường).
  • Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích mối hiểm họa, nguyên nhân (khách quan, chủ quan) và tổn thất; xây dựng ma trận phân loại rủi ro $2 \times 2$ dựa trên biên độ tổn thất và tần suất xuất hiện.
  • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các biện pháp né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, phân tán/chia sẻ và chấp nhận rủi ro.
  • Tài trợ rủi ro: Phân tích các phương thức tự tài trợ (quỹ dự phòng) và chuyển giao tài trợ (bảo hiểm thương mại, điều khoản hợp đồng).

Chương 3: Thực trạng về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành (thành lập 2019, chính thức cấp phép 22/09/2021, MST: 0109751607, trụ sở tại Chương Mỹ, Hà Nội), mạng lưới dịch vụ và cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc cùng 6 bộ phận (Kinh doanh, Chứng từ, Marketing, Kế toán, Vận hành, Nhân sự).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 2020 – 6T/2023:
    • Doanh thu tăng trưởng liên tục: Năm 2020 đạt mức thấp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; năm 2022 tổng doanh thu tăng 25,5% so với năm 2021, lợi nhuận sau thuế tăng 15,1%; trong 6 tháng đầu năm 2023 doanh thu đạt 64,9% cả năm 2022.
    • Cơ cấu dịch vụ: Vận chuyển đường biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối (62,8% năm 2020; 62,4% năm 2021; 60,7% năm 2022; 59,5% trong 6 tháng đầu năm 2023). Vận tải hàng không tăng từ 17,9% (2020) lên 23,4% (6T/2023). Dịch vụ nội địa duy trì 7 - 8% và dịch vụ hải quan duy trì 6 - 7%.
    • Thị trường kinh doanh: Thị trường Châu Á chiếm phần lớn doanh thu (75,7% năm 2020; 75,0% năm 2021; 72,0% năm 2022; 66,5% trong 6T/2023), trong đó tuyến Trung Quốc - Việt Nam là trọng điểm.
  • Thực trạng các khâu quản trị rủi ro tại doanh nghiệp:
    • Nhận dạng rủi ro: Áp dụng chủ yếu phương pháp khảo sát định tính và phân tích tình huống thực tế thông qua các cuộc họp nội bộ định kỳ 2 buổi/tuần.
    • Phân tích và đo lường rủi ro: Tổng hợp nguyên nhân và xây dựng ma trận đo lường 5 rủi ro trọng yếu:
      • Nhóm I (Tần suất cao, Tổn thất cao): Rủi ro trong quá trình thanh toán (biến động tỷ giá USD/CNY, khách hàng chậm thanh toán công nợ).
      • Nhóm II (Tần suất thấp, Tổn thất cao): Rủi ro trong vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản; Rủi ro do hành vi lừa đảo của đối tác (công ty "ma", người ký không đủ thẩm quyền).
      • Nhóm III (Tần suất cao, Tổn thất thấp): Rủi ro pháp lý, quy định chứng từ, thủ tục chuyên ngành (thay đổi thuế suất, kiểm tra chất lượng).
      • Nhóm IV (Tần suất thấp, Tổn thất thấp): Rủi ro thời hạn giao hàng do thời tiết xấu, trễ chuyến.
    • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng 4 biện pháp chính gồm giảm thiểu rủi ro (đào tạo nghiệp vụ, duyệt quy trình nhiều cấp), né tránh rủi ro (sàng lọc đối tác, từ chối khách hàng khả nghi), chấp nhận rủi ro (tự bù đắp các tổn thất nhỏ phát sinh do ngoại cảnh), và chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm, thỏa thuận hợp đồng).
    • Tài trợ rủi ro: Cơ cấu tài trợ dựa trên khảo sát cho thấy tự tài trợ chiếm 56,9% (quỹ dự phòng rủi ro nội bộ); chuyển giao tài trợ chiếm 34,1% (trong đó mua bảo hiểm thương mại chiếm 13,4%, điều khoản bổ sung với hãng tàu chiếm 10,7%, nhân viên chịu phạt trừ lợi nhuận lô hàng chiếm 10,0%).
  • Đánh giá chung: Nêu rõ các thành công (duy trì kiểm tra định kỳ, củng cố quỹ dự phòng, giảm dần sự cố) và chỉ ra hạn chế: chưa thành lập phòng quản trị rủi ro độc lập; quá tải công việc vào mùa cao điểm cuối năm dẫn đến việc nhận dạng rủi ro bị lỏng lẻo; phương pháp nhận dạng còn thuần túy dựa vào kinh nghiệm quá khứ.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng: Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro gắn liền với chiến lược mở rộng thị trường và số hóa quy trình logistics.
  • Nhóm giải pháp chuyên môn:
    1. Nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Chuẩn hóa bảng kiểm (checklist) thông tin đối tác; ứng dụng phần mềm theo dõi tình trạng đơn hàng; đa dạng hóa các kênh thu thập thông tin thị trường Trung Quốc.
    2. Nâng cao hiệu quả phân tích và đo lường rủi ro: Xây dựng quy trình đánh giá định lượng tổn thất; tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích rủi ro định kỳ cho nhân viên kinh doanh và chứng từ.
    3. Nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro: Thắt chặt quy trình thẩm định pháp lý đối tác; tối ưu hóa lịch trình vận chuyển; tăng cường giám sát hiện trường trong khâu bốc dỡ hàng hóa.
    4. Nâng cao năng lực tài trợ rủi ro: Cơ cấu lại quỹ dự phòng rủi ro nội bộ; tăng cường tỷ lệ tham gia bảo hiểm thương mại đối với các lô hàng giá trị cao; chuẩn hóa quy chế trách nhiệm vật chất nội bộ.
  • Hệ thống kiến nghị: Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với bản thân doanh nghiệp Văn Lam, kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Hải quan, Bộ Công Thương) nhằm cải cách thủ tục hành chính, minh bạch hóa chính sách nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh cũng như cơ cấu quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam thông qua các dữ liệu thực tế:

Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu và Tỷ trọng thực tế (Giai đoạn 2020 – 6T/2023)
Cơ cấu doanh thu dịch vụ - Đường biển: 62,8% (2020) $\rightarrow$ 62,4% (2021) $\rightarrow$ 60,7% (2022) $\rightarrow$ 59,5% (6T/2023)
- Đường hàng không: 17,9% (2020) $\rightarrow$ 18,1% (2021) $\rightarrow$ 20,1% (2022) $\rightarrow$ 23,4% (6T/2023)
- Vận chuyển nội địa: Duy trì mức 7% – 8%
- Khai báo hải quan: Duy trì mức 6% – 7%
Cơ cấu doanh thu theo thị trường - Thị trường Châu Á: 75,7% (2020) $\rightarrow$ 75,0% (2021) $\rightarrow$ 72,0% (2022) $\rightarrow$ 66,5% (6T/2023)
- Thị trường Châu Âu và Châu Mỹ: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng dần
Cơ cấu biện pháp tài trợ rủi ro - Tự tài trợ (xây dựng quỹ dự phòng rủi ro nội bộ): Chiếm 56,9%
- Chuyển giao tài trợ: Chiếm 34,1% (gồm Bảo hiểm thương mại: 13,4%; Điều khoản hợp đồng bổ sung: 10,7%; Nhân viên chịu trách nhiệm vật chất: 10,0%)
Phân loại ma trận đo lường rủi ro - Nhóm I (Tần suất cao, Tổn thất cao): Rủi ro trong quá trình thanh toán
- Nhóm II (Tần suất thấp, Tổn thất cao): Rủi ro vận chuyển/bốc dỡ/bảo quản; Rủi ro lừa đảo từ đối tác
- Nhóm III (Tần suất cao, Tổn thất thấp): Rủi ro pháp lý và thủ tục chứng từ chuyên ngành
- Nhóm IV (Tần suất thấp, Tổn thất thấp): Rủi ro thời hạn giao hàng cho khách
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng giải pháp theo quy trình 4 giai đoạn khép kín (Nhận dạng $\rightarrow$ Đo lường $\rightarrow$ Kiểm soát $\rightarrow$ Tài trợ), tập trung vào việc sàng lọc đối tác Trung Quốc, nâng cao chất lượng lập hồ sơ hải quan, tăng cường tỷ lệ bảo hiểm hàng hải và hoàn thiện quy chế quỹ dự phòng.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống hóa đầu tiên về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu tuyến Trung Quốc tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và khung ma trận rủi ro có khả năng áp dụng trực tiếp vào quy trình vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 6/2023 tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ, do đó tính đại diện cho toàn ngành giao nhận quốc tế chưa cao.
    • Số lượng mẫu khảo sát sơ cấp phục vụ phỏng vấn chuyên sâu còn hạn chế ($n = 12$ nhân sự nội bộ), phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và định tính, chưa xây dựng được các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa mức độ rủi ro và tổn thất tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tuyến nhập khẩu đa quốc gia khác ngoài thị trường Trung Quốc và các loại hình vận tải kết hợp đa phương thức.
    • Ứng dụng các công cụ chuyển đổi số, phần mềm quản lý chuỗi cung ứng tích hợp công nghệ AI nhằm nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro vận tải và biến động chính sách hải quan theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
    • Cung cấp tài liệu thực tiễn cho các nhà quản lý, nhân viên tác nghiệp chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (Ops) và nhân viên kinh doanh cước tại các công ty giao nhận vận tải (Freight Forwarder) vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Các phần nội dung giá trị nhất:
    • Bản mô tả chi tiết quy trình 8 bước nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không.
    • Khung ma trận đo lường 5 nhóm rủi ro thực tế kèm theo bảng phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan.
    • Cơ cấu tỷ lệ phân bổ các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro (tự tài trợ qua quỹ dự phòng và chuyển giao qua bảo hiểm).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam (Van Lam Trading and Services Company Limited), với phạm vi dữ liệu thu thập từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023.

2. Dịch vụ vận tải nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất tại Công ty Văn Lam trong giai đoạn nghiên cứu? Dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty, duy trì ở mức 62,8% (năm 2020), 62,4% (năm 2021), 60,7% (năm 2022) và 59,5% (6 tháng đầu năm 2023).

3. Trong ma trận đo lường rủi ro của công ty, rủi ro nào được xếp vào Nhóm I (Tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao)? Rủi ro trong quá trình thanh toán (do biến động tỷ giá hối đoái USD, CNY; nhà xuất khẩu chậm giao hàng sau khi nhận tiền; hoặc nhà nhập khẩu nợ đọng kéo dài ảnh hưởng dòng vốn) là rủi ro duy nhất thuộc Nhóm I cần ưu tiên quản trị hàng đầu.

4. Tỷ trọng giữa tự tài trợ và chuyển giao tài trợ rủi ro tại Công ty Văn Lam được phân bổ như thế nào? Theo kết quả điều tra tại công ty, tự tài trợ bằng quỹ dự phòng rủi ro nội bộ chiếm tỷ trọng chi phối với 56,9%; chuyển giao tài trợ chiếm 34,1% (trong đó mua bảo hiểm thương mại chiếm 13,4%, bổ sung điều khoản hợp đồng chịu phạt chiếm 10,7%, và chế tài phạt nhân viên trừ lợi nhuận lô hàng chiếm 10,0%).

5. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện với quy mô mẫu như thế nào? Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực tế trong quá trình thực tập và thực hiện phỏng vấn trực tiếp $n = 12$ thành viên trong công ty, bao gồm các thành viên Ban Giám đốc và nhân viên tại các phòng ban chuyên môn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quế đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp giao nhận nhập khẩu và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh, quy trình nghiệp vụ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam giai đoạn 2020 – 6T/2023. Nghiên cứu chỉ ra được cấu trúc rủi ro cốt lõi, trong đó rủi ro thanh toán và vận chuyển bốc dỡ là những điểm nghẽn gây thiệt hại lớn nhất, đồng thời phân tích rõ tỷ trọng tự tài trợ qua quỹ dự phòng đang chiếm vai trò chủ đạo (56,9%). Hệ thống 4 nhóm giải pháp tương ứng với các khâu nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện năng lực vận hành cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong hoạt động giao nhận hàng hóa từ thị trường Trung Quốc.