Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm cho người lao động. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, thị trường du lịch thế giới ghi nhận khoảng 3 tỷ lượt khách mỗi năm. Tại Việt Nam, tổng thu từ khách du lịch năm 2013 đạt 200,00 nghìn tỷ đồng, tăng 40,00 nghìn tỷ đồng so với mức 160,00 nghìn tỷ đồng của năm 2012. Bên cạnh thị trường khách quốc tế với 7.352 nghìn lượt khách năm 2013 (tăng 10,6% so với năm 2012), thị trường khách nội địa đóng vai trò nền tảng duy trì sự ổn định của toàn ngành với quy mô 35 triệu lượt khách năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng 7,7%.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành cùng với tác động từ suy thoái kinh tế, việc khai thác hiệu quả thị trường khách du lịch nội địa trở thành định hướng then chốt của nhiều công ty lữ hành. Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu (Multicolour Mosaique Company Limited) là doanh nghiệp lữ hành được thành lập năm 2009 tại Hà Nội. Trong cơ cấu doanh thu của công ty, hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa chiếm 60% tổng doanh thu lữ hành. Tuy nhiên, do quy mô còn non trẻ và nguồn lực hạn chế, hoạt động thu hút khách nội địa của công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quảng bá, kênh phân phối và chính sách sản phẩm.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu và phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch nội địa tại công ty giai đoạn 2012 - 2013 qua cơ cấu thị trường khách, kết quả tài chính và các chính sách Marketing-mix đang áp dụng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường khả năng thu hút khách du lịch nội địa cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch nội địa tại Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu (trụ sở tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) và các tuyến điểm du lịch nội địa công ty khai thác.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2012 và 2013.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề vận dụng lý thuyết về quản trị kinh doanh lữ hành và phối thức Marketing-mix (4P) trong dịch vụ du lịch, bao gồm: chính sách sản phẩm chương trình du lịch trọn gói (tour), chính sách định giá lữ hành, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng các tiêu chí phân đoạn thị trường khách du lịch nội địa theo đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập, khả năng chi trả và nghề nghiệp (khách cơ quan/doanh nghiệp, khách gia đình trung lưu - thượng lưu, học sinh - sinh viên).

Khung pháp lý được tác giả viện dẫn làm căn cứ gồm: Pháp lệnh Du lịch, Nghị định 27/2000/NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, Nghị định 47/2001/NĐ-CP quy định về tổ chức thanh tra du lịch, và Nghị định 16/2012/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp hoạt động điều hành, tiếp thị và phục vụ khách trong quá trình thực tập tại công ty; sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến và biểu mẫu khảo sát khách hàng.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, xử lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nội bộ của công ty giai đoạn 2012 - 2013, kết hợp số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả chi phí để làm rõ thực trạng kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng thu hút khách du lịch nội địa tại Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng triển khai các hoạt động thu hút khách nội địa của doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 22/09/2009 theo Giấy phép số 0104174674 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại Số 30, ngách 66, ngõ Hòa Bình 7, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng; vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng (gồm 500 triệu đồng vốn cố định và 300 triệu đồng vốn lưu động).
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi PGĐ Hành chính - Nhân sự (quản lý Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán) và PGĐ Kinh doanh (quản lý Bộ phận Marketing, Bộ phận Kinh doanh dịch vụ khác).
  • Nguồn nhân lực: Tổng số 25 cán bộ công nhân viên chính thức (15 người trình độ đại học, 8 cao đẳng, 2 trung cấp) và đội ngũ khoảng 20 cộng tác viên/thực tập sinh.
  • Phân đoạn thị trường khách nội địa: Khách hàng mục tiêu là cán bộ, nhân viên thuộc các khối cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân tại Hà Nội và các tỉnh lân cận; khách có khả năng chi trả cao (tầng lớp trung lưu, thượng lưu) chuộng tour nghỉ dưỡng, MICE; thị trường tiềm năng là học sinh, sinh viên chuộng tour khám phá, giá thấp.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013: Lượng khách nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối so với khách quốc tế và duy trì đà tăng trưởng. Doanh thu và lợi nhuận thuần đều có sự cải thiện qua 2 năm.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Lượng khách nội địa (nghìn lượt) 15,6 16,4
Lượng khách quốc tế (nghìn lượt) 8,0 8,8
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng / nghìn đồng theo BC) 68.043 Tăng trưởng dương
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($K$) 32,49% 33,52%
Hệ số hiệu quả chi phí ($H = TR/TC$) 1,481 1,433
  • Thực trạng chính sách Marketing-mix:
    • Sản phẩm: Thiết kế các dòng tour đa dạng theo khu vực: miền Bắc (Sapa, Mai Châu, Hạ Long, Cát Bà, Sầm Sơn, Cửa Lò), miền Trung (Huế, Đà Nẵng, Hội An, Phong Nha, Thiên Cầm), miền Nam (Nha Trang, Đà Lạt, TP.HCM, Củ Chi, Vũng Tàu, Phú Quốc), tour lễ hội (Chùa Hương, Đền Hùng, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Phủ Dầy - Đền Trần) và tour tuần trăng mật. Áp dụng quy trình nhận yêu cầu $\rightarrow$ xây dựng chương trình $\rightarrow$ thỏa thuận $\rightarrow$ bán và tổ chức.
    • Giá cả: Xác định giá bán theo chi phí cộng lãi gộp ($G = Z / 0,75$, trong đó lợi nhuận ròng dự kiến $P = 10%G$, chi phí bán - quản lý - thuế $Cb + Ck + T = 15%G$). Giá tour ngày cho công nhân viên chức dao động 100.000 đồng/ngày; cán bộ quản lý từ 120.000 - 150.000 đồng/ngày; giảm 2% - 5% cho khách đoàn lớn; miễn phí trẻ dưới 5 tuổi; tính 50% suất với trẻ 6 - 10 tuổi.
    • Xúc tiến và phân phối: Tiếp thị trực tiếp qua điện thoại, email, tờ rơi, tập gấp, in ấn logo trên vật phẩm (mũ, bì thư); vận hành website mosaique-vietnam.com. Kênh phân phối chủ yếu là kênh trực tiếp từ công ty đến khách hàng, chưa phát triển mạng lưới đại lý trung gian.

Chương 2: Giải pháp tăng cường khả năng thu hút khách du lịch nội địa của Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu

Tác giả xác định phương hướng và mục tiêu kinh doanh cụ thể cho giai đoạn tiếp theo: nâng chỉ tiêu lượng khách nội địa tăng từ 20% đến 30% đối với các tour hiện có, mở rộng các tuyến điểm mới và phát triển các sản phẩm chuyên biệt. Trên cơ sở đó, 6 nhóm giải pháp được đề xuất:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xác định khách hàng hợp lý: Chuyển từ nghiên cứu sơ lược sang nghiên cứu chuyên sâu về hành vi, thị hiếu, động cơ đi du lịch; phân tích sản phẩm bán chạy/sản phẩm tồn đọng; theo dõi sát đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội; tiến hành điều tra định kỳ bằng phiếu khảo sát có cấu trúc.
  2. Hoàn thiện chính sách về giá: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo mùa vụ và đối tượng; áp dụng giá thâm nhập thị trường thấp đối với các tuyến tour mới nhằm kích thích dùng thử; thực hiện chiết khấu từ 10% đến 20% đối với phân khúc học sinh, sinh viên và công nhân đi theo đoàn lớn; bổ sung chính sách ưu đãi giá hoặc miễn phí cho người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội.
  3. Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo: Tăng ngân sách cho hoạt động marketing; phân bổ tần suất quảng cáo hợp lý, đẩy mạnh truyền thông dồn dập vào giai đoạn cao điểm đặt tour (tháng 2 - tháng 3 hàng năm) và quảng cáo nhắc lại trong mùa vụ; nâng cấp giao diện và cập nhật thông tin thường xuyên trên website công ty.
  4. Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập kênh phân phối gián tiếp thông qua việc ký kết hợp đồng đại lý gửi khách/nhận khách với các hãng lữ hành khác; đẩy mạnh kênh bán hàng trực tiếp kết hợp thanh toán qua tài khoản ngân hàng; tích cực tham gia các hội chợ, hội thảo du lịch để quảng bá thương hiệu.
  5. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phân định rõ ràng trách nhiệm chuyên môn giữa mảng lữ hành nội địa và mảng lữ hành quốc tế để tránh chồng chéo khi vào mùa cao điểm; tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ định kỳ theo quý trước mùa vụ du lịch cho đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên điều hành; cử hướng dẫn viên đi thực tế học tập kinh nghiệm từ các đơn vị bạn.
  6. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chương trình du lịch và rút kinh nghiệm: Trao quyền chủ động xử lý phát sinh cho hướng dẫn viên/trưởng đoàn tại điểm đến; chuẩn hóa quy trình báo cáo sau tour (gồm báo cáo của hướng dẫn viên và báo cáo đánh giá đối tác cung ứng như khách sạn, nhà hàng, nhà xe) để kịp thời khắc phục sai sót.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và giá trị thực tiễn:

  • Phân tích thực chứng kết quả kinh doanh: Làm rõ số liệu khai thác khách nội địa của công ty đạt 15,6 nghìn lượt (năm 2012) và 16,4 nghìn lượt (năm 2013), khẳng định lữ hành nội địa là nguồn sống then chốt chiếm 60% doanh thu lữ hành của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa mô hình vận hành và chính sách giá: Làm rõ cấu trúc định giá dịch vụ lữ hành $G = Z / 0,75$ và cơ chế trích lập tỷ lệ chi phí - lợi nhuận tại doanh nghiệp lữ hành tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đóng góp bộ giải pháp thực tế gồm 6 nhóm nội dung, gắn liền với đặc thù sản phẩm tour trọn gói, giải quyết triệt để các tồn tại về tính chồng chéo nhân sự và hạn chế trong kênh phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi 2 năm (2012 - 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa so sánh đối chuẩn số liệu định lượng với các đối thủ cạnh tranh cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội. Đội ngũ khảo sát phụ thuộc vào lực lượng cộng tác viên nên một số thông tin điều tra sơ cấp còn mang tính định tính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm, ứng dụng các công cụ truyền thông kỹ thuật số (Digital Marketing) và thương mại điện tử chuyên sâu vào hoạt động phân phối tour nội địa, đồng thời xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của du khách sau chuyến đi.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng lữ hành nội địa.

Tài liệu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao ở phần phân tích mô hình định giá tour trọn gói, danh mục thiết kế các tuyến tour nội địa theo vùng miền (Bắc - Trung - Nam, tour lễ hội, tour trăng mật) và giải pháp phân định tổ chức nhân sự cho các công ty du lịch quy mô nhỏ mới thành lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty thành lập ngày 22/09/2009 theo Giấy phép số 0104174674 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc đứng đầu, quản lý 2 Phó Giám đốc (Hành chính - Nhân sự và Kinh doanh), phụ trách các phòng Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Marketing và Bộ phận Kinh doanh dịch vụ khác.

2. Công ty áp dụng công thức nào để xác định giá bán cho một khách du lịch?
Công ty áp dụng công thức định giá dựa trên giá thành và tỷ lệ lợi nhuận - chi phí định mức 25%: $$G = \frac{Z}{0,75}$$ Trong đó $Z = b + \frac{A}{N}$ là giá thành trên một khách ($b$: chi phí biến đổi, $A$: tổng chi phí cố định, $N$: số lượng khách); giá bán $G$ bao gồm lợi nhuận định mức $P = 10%G$ và tổng chi phí bán, quản lý, dự phòng, thuế $Cb + Ck + T = 15%G$.

3. Kết quả kinh doanh khách nội địa của công ty giai đoạn 2012 - 2013 đạt bao nhiêu?
Lượng khách nội địa năm 2012 đạt 15,6 nghìn lượt và năm 2013 đạt 16,4 nghìn lượt. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 32,49% (năm 2012) lên 33,52% (năm 2013), hệ số hiệu quả chi phí lần lượt đạt 1,481 (2012) và 1,433 (2013).

4. Những hạn chế chính trong công tác thu hút khách nội địa của công ty là gì?
Các hạn chế gồm: công tác khảo sát tuyến điểm chưa thường xuyên; chưa có hệ thống văn phòng đại diện và kênh phân phối gián tiếp; ngân sách marketing thấp; website chưa cập nhật đầy đủ; nhân sự giữa mảng nội địa và quốc tế chưa được phân định rạch ròi gây chồng chéo công việc trong mùa cao điểm.

5. Tác giả đề xuất mục tiêu kinh doanh và mức ưu đãi giá tour như thế nào?
Mục tiêu giai đoạn tới là tăng 20% - 30% lượng khách đối với các tour hiện có. Về giá, đề xuất giảm 10% - 20% giá tour cho phân khúc học sinh, sinh viên và công nhân đi đoàn đông; áp dụng giá thâm nhập thị trường cho tour mới và thực hiện chính sách miễn/giảm giá cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Mi đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty TNHH MOSAIQUETOUR Đa Sắc Màu giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc phân tích thực trạng Marketing-mix và hiệu quả tài chính, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy, kênh phân phối và xúc tiến bán tour. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần khách du lịch nội địa.