Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn hóa làng xã giữ vai trò cốt lõi trong tiến trình hình thành và phát triển của nền văn hóa dân tộc Việt Nam. Trong cấu trúc không gian văn hóa truyền thống của cư dân nông nghiệp, ngôi chùa không chỉ là thiết chế tôn giáo phục vụ nhu cầu thờ cúng, tín ngưỡng tâm linh mà còn là trung tâm sinh hoạt cộng đồng gắn kết chặt chẽ với đời sống tinh thần của nhân dân. Mặc dù hệ thống chùa chiền tại vùng đồng bằng Bắc Bộ đã được nhiều công trình nghiên cứu đề cập, song việc tiếp cận hệ thống chùa tại một địa phương cụ thể dưới góc độ khai thác tài nguyên văn hóa phục vụ phát triển du lịch vẫn còn nhiều khoảng trống.

Huyện Thủy Nguyên là địa bàn ven đô nằm ở phía Bắc thành phố Hải Phòng, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi tiếp giáp với tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Hải Dương và các quận nội thành Hải Phòng qua mạng lưới giao thông thủy - bộ huyết mạch như Quốc lộ 10, sông Đá Bạc, sông Bạch Đằng, sông Cửa Cấm và sông Giá. Địa phương sở hữu mật độ di tích đậm đặc với 99 ngôi chùa cổ phân bố rộng khắp các xã, thị trấn. Tuy nhiên, việc khai thác các giá trị lịch sử, kiến trúc và văn hóa của hệ thống chùa chiền phục vụ du lịch tôn giáo - tín ngưỡng tại Thủy Nguyên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thành (ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2012, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Thanh Mai) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa các giá trị văn hóa, lịch sử và nghệ thuật kiến trúc của hệ thống chùa tại huyện Thủy Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý, cơ sở vật chất và công tác khai thác du lịch tại các điểm di tích chùa chiền trên địa bàn huyện.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, lịch sử của hệ thống chùa Thủy Nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các ngôi chùa tại huyện Thủy Nguyên cùng các giá trị văn hóa vật thể (kiến trúc, điêu khắc, hoành phi, câu đối, văn bia, tượng thờ) và giá trị văn hóa phi vật thể (lễ hội, huyền tích lịch sử, diễn xướng dân gian).
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung khảo sát không gian địa lý huyện Thủy Nguyên, trong đó đi sâu nghiên cứu các ngôi chùa tiêu biểu đã được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp thành phố: Chùa Mỹ Cụ (Linh Sơn Tự), Chùa Thiểm Khê (Chùa Hoa Linh), Chùa Hoàng Pha, Chùa Nhân Lý, Chùa Phù Lưu và Chùa Mai Động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý luận về tôn giáo học và khoa học du lịch:

  • Cơ sở lý luận về Phật giáo và chùa tháp: Lịch sử hình thành Phật giáo từ Ấn Độ (thế kỷ thứ V TCN), giáo lý Tam tạng kinh điển (Kinh - Luật - Luận), thế giới quan Tứ diệu đế (Khổ, Tập, Diệt, Đạo), Bát chính đạo, thuyết Duyên khởi và Ngũ uẩn. Quá trình du nhập Phật giáo vào Việt Nam từ đầu Công nguyên qua trung tâm Luy Lâu, tác phẩm Lý Hoặc Luận của Mâu Tử, sự dung hợp giữa Phật giáo Nam tông, Bắc tông (Thiền tông, Mật tông, Tịnh Độ tông) với tín ngưỡng đa thần bản địa.
  • Khung lý thuyết tài nguyên du lịch nhân văn: Khái niệm tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và phi vật thể; 4 giai đoạn tiếp cận và tác động của tài nguyên du lịch đối với du khách (Giai đoạn thông tin, Giai đoạn tiếp xúc, Giai đoạn nhận thức, Giai đoạn đánh giá nhận xét).
  • Lý luận về kiến trúc và không gian thờ tự chùa Việt Nam: Cấu trúc mặt bằng tổng thể (chữ Đinh, chữ Công, chữ Tam, Nội công ngoại quốc); triết lý cổng Tam quan (Không quan, Đả quan, Trung quan); nguyên tắc bài trí tượng thờ trong Phật điện Đại thừa (Tam Thế Phật, Di Đà tam tôn, Thích Ca Mâu Ni, Tòa Cửu Long, Tứ Bồ Tát, Hộ Pháp, Thổ Địa thần/Đức Ông Cấp Cô Độc, Thánh Tăng A-nan-đà, Động Thập điện Diêm Vương, Thập bát La Hán và hệ thống ban thờ Mẫu/Tứ phủ chư vị).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tập hợp các nguồn sử liệu, thư tịch cổ, văn bia, báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương và các tài liệu chuyên ngành văn hóa - du lịch.
  • Phương pháp điền dã khảo sát thực địa: Trực tiếp khảo sát hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, hiện vật và hoạt động du lịch tại các ngôi chùa trên địa bàn huyện Thủy Nguyên; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban quản lý di tích, sư trụ trì và nhân dân địa phương.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Phân tích nét tương đồng và khác biệt về phong cách kiến trúc thời Trần, cách thức bài trí tượng thờ của hệ thống chùa Thủy Nguyên so với các ngôi chùa khác ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Nguồn dữ liệu: Tài liệu hành chính và số liệu thống kê từ Sở Văn hóa Thông tin Hải Phòng, Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, Phòng Văn hóa Thông tin huyện Thủy Nguyên, tư liệu điền dã thực tế và các công trình nghiên cứu Phật học, lịch sử mỹ thuật Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Phật giáo, tài nguyên du lịch nhân văn và hệ thống chùa Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả trình bày lịch sử đức Phật Thích Ca Mâu Ni, quá trình phát triển của Phật giáo từ Ấn Độ sang các quốc gia châu Á, hệ thống giáo lý cốt lõi gồm Tam tạng kinh điển, Tứ diệu đế, Thập nhị nhân duyên, Bát chính đạo và Tam học (Giới - Định - Tuệ). Tại Việt Nam, Phật giáo du nhập trực tiếp từ đầu Công nguyên qua đường biển, định hình trung tâm Luy Lâu và hòa nhập sâu sắc với tín ngưỡng dân gian bản địa.

Nội dung chương phân định rõ hai nhóm tài nguyên du lịch nhân văn: tài nguyên vật thể (di tích khảo cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật, bảo vật quốc gia) và tài nguyên phi vật thể (lễ hội truyền thống, văn học truyền miệng, tập quán xã hội). Đi sâu vào thiết chế chùa cổ Việt Nam, tác giả luận giải cấu trúc không gian từ cổng Tam quan, sân chùa, bái đường (tiền đường), chính điện đến nhà tổ (nhà tăng đường) và vườn tháp. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết quy chuẩn bài trí tượng thờ tại chính điện từ lớp cao nhất giáp mái xuống hương án (Tượng Tam Thế Phật, Di Đà Tam tôn, Thích Ca Mầu Ni, Tòa Cửu Long và Phạm Thiên - Đế Thích), hai bên hành lang (Thập bát La Hán) và hệ thống tiền đường, hậu cung phối thờ Đức Ông, Thánh Tăng, Thập điện Diêm Vương cùng ban thờ Thánh Mẫu Tứ phủ.

Chương 2: Khai thác giá trị lịch sử văn hóa của hệ thống chùa tại Thủy Nguyên phục vụ phát triển du lịch

Chương 2 tập trung khảo sát thực địa và phân tích thực trạng hệ thống chùa tại huyện Thủy Nguyên gắn với bối cảnh địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Thủy Nguyên có diện tích 242,7 km², gồm 37 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 35 xã), dân số gần 30 vạn người (mật độ 170 người/km² theo số liệu điều tra năm 2007). Địa hình chuyển tiếp đa dạng gồm đồng bằng, núi đá vôi Karst với nhiều hang động (Hang Vua, hang Vảo, hang Sộp, hang Đốc Tít) và mạng lưới sông ngòi dày đặc (sông Đá Bạc, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Giá). Toàn huyện có 147 di tích lịch sử - văn hóa (28 di tích cấp thành phố, 23 di tích cấp quốc gia). 6 tháng đầu năm 2007, tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 562,725 triệu đồng (tăng 15,5% so với cùng kỳ), cơ cấu kinh tế chuyển dịch: công nghiệp 38,39%, công nghiệp - xây dựng 35,12%, dịch vụ 25,5%.
Tiêu chí Dữ liệu tổng hợp tại huyện Thủy Nguyên
Diện tích tự nhiên 242,7 km² (lớn nhất thành phố Hải Phòng)
Đơn vị hành chính 37 đơn vị (2 thị trấn: Núi Đèo, Minh Đức; 35 xã)
Dân số và mật độ Gần 30 vạn người; mật độ 170 người/km² (năm 2007)
Tổng số di tích lịch sử - văn hóa 147 di tích (28 di tích cấp thành phố, 23 di tích cấp quốc gia)
Tổng số chùa trên địa bàn 99 ngôi chùa
Cơ cấu kinh tế (6 tháng đầu năm 2007) Công nghiệp: 38,39%; Công nghiệp - Xây dựng: 35,12%; Dịch vụ: 25,5%
  • Đặc điểm kiến trúc và điêu khắc hệ thống chùa Thủy Nguyên: Các chùa mang đậm dấu ấn phong cách thời nhà Trần. Vị trí xây dựng tựa lưng vào núi cao (thế ngũ linh, tả thanh long, hữu bạch hổ), mặt quay hướng Nam phong quang, hướng ra sông hồ. Khác với nhiều địa phương, tháp mộ chứa xá lị sư tổ ở Thủy Nguyên thường được bố trí phía trước chùa. Kết cấu Phật điện dạng hình vuông, bộ vì giá chiêng, khung gỗ lim chịu lực, các cấu kiện liên kết bằng mộng chắc chắn. Hoa văn trang trí chạm khắc trên gỗ thể hiện đề tài rồng, phượng, tiên nữ dâng hoa, nhạc công tấu nhạc, sóng nước, hoa sen với đường nét khỏe khoắn, dân dã.
  • Khảo sát các di tích tiêu biểu:
    • Chùa Mỹ Cụ (Linh Sơn Tự, xã Chính Mỹ): Ngôi chùa cổ nhất Hải Phòng, tọa lạc trên dãy núi Phượng Hoàng. Chùa ghi dấu huyền tích bố mẹ vua Lê Hoàn đến cầu tự; là nơi tu hành của thiền học Tuệ Trung Thượng Sĩ (Trần Tung - anh cả Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, hiện còn dấu tích tĩnh thất Dưỡng Chân, giếng đá, cánh đồng Trang học); căn cứ của nghĩa quân Trần Cao thời Lê Sơ; cơ sở hoạt động của phong trào Tăng già cứu quốc và chiến khu Đông Triều thời kỳ 1930–1945. Kiến trúc chữ Đinh gồm 5 gian tiền đường, 3 gian phật điện, 12 ngôi tháp cổ. Điểm độc đáo nhất là pho tượng Phật A-di-đà cao 2,3m, đường kính tòa sen 1,4m được tạc đắp liền khối trực tiếp trên thân một cây gỗ lim mọc tại chỗ. Chùa còn lưu giữ Thạch trụ thời vua Lê Hy Tông (niên hiệu Chính Hòa 1680–1705), văn bia trùng tu năm Vĩnh Thịnh thứ 13 (1717) đời vua Lê Dụ Tông; tổ chức hội làng vào ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch.
    • Chùa Thiểm Khê (Chùa Hoa Linh, xã Liên Khê): Dựng năm 1769 thời Hy Vương Trịnh Giang, tọa lạc ở thế đất ỷ ngai bên sông Giá (Đô Lý giang). Chùa gắn liền với trận đánh Trúc Động và chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 của quân dân nhà Trần; là nơi nuôi dưỡng điệu hò giao duyên Thiểm Khê truyền thống. Chùa bị tàn phá trong chiến tranh chống Pháp và được 174 hội viên hội tín lão thôn Thiểm Khê phục dựng lại năm 1990 trên nền móng cũ với nhà tổ "Thiểm Khê tu viện" gồm 7 pho tượng tổ.
  • Đánh giá thực trạng khai thác du lịch: Hoạt động du lịch tại hệ thống chùa Thủy Nguyên còn mang tính tự phát, mùa vụ (chủ yếu tập trung vào dịp lễ hội đầu năm). Cơ sở hạ tầng, đường giao thông tiếp cận di tích còn chật hẹp, xuống cấp. Công tác bảo tồn gặp nhiều bất cập: một số công trình trùng tu làm mất yếu tố kiến trúc gốc; đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm thiếu chuyên môn; liên kết lữ hành và xúc tiến quảng bá hình ảnh còn yếu.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả giá trị văn hóa, lịch sử của hệ thống chùa Thủy Nguyên phục vụ phát triển du lịch

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp bảo tồn, tôn tạo di tích: Tuân thủ nghiêm ngặt tính chân xác lịch sử trong quá trình trùng tu, ưu tiên cứu nguy các cấu kiện gỗ cổ bị mối mọt, bảo tồn nguyên trạng các hiện vật quý (văn bia, thạch trụ, tượng đắp trên gốc cây).
  2. Thu hút nguồn vốn đầu tư: Kết hợp vốn ngân sách nhà nước với các nguồn vốn đầu tư ngoài xã hội để nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các điểm chùa, bãi đỗ xe và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng.
  3. Xây dựng chế tài và quy định quản lý: Ban hành nội quy hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự cho du khách và dân cư sở tại; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và môi trường sinh thái quanh khu vực đồi núi, sông Giá.
  4. Xúc tiến, tuyên truyền và quảng bá: Xây dựng các ấn phẩm thông tin, tài liệu thuyết minh chuẩn xác về 99 ngôi chùa Thủy Nguyên; quảng bá các huyền tích lịch sử và điệu hò giao duyên Thiểm Khê trên phương tiện truyền thông đại chúng.
  5. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức lịch sử, văn hóa, nghiệp vụ thuyết minh du lịch cho ban quản lý di tích địa phương và đội ngũ nhân sự phục vụ tại điểm.
  6. Xã hội hóa hoạt động du lịch: Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia cung ứng dịch vụ du lịch, gìn giữ vệ sinh môi trường và bảo vệ di sản văn hóa.
  7. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Đối với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Phòng: Hỗ trợ quy hoạch không gian du lịch văn hóa tâm linh Thủy Nguyên; bố trí kinh phí xếp hạng và bảo tồn các di tích cấp quốc gia.
    • Đối với Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch huyện Thủy Nguyên: Tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động trùng tu di tích; phối hợp với các công ty lữ hành xây dựng tour du lịch văn hóa kết hợp sinh thái sông Giá - chùa Thủy Nguyên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Tổng kiểm kê và xác lập bức tranh tổng thể về 99 ngôi chùa trên địa bàn huyện Thủy Nguyên cùng 147 di tích lịch sử - văn hóa toàn huyện (gồm 28 di tích cấp thành phố, 23 di tích cấp quốc gia).
    • Làm rõ đặc trưng kiến trúc mang phong cách thời Trần và phong thủy cảnh quan tự nhiên (tựa núi hướng sông) của các chùa Thủy Nguyên, điển hình là chùa Mỹ Cụ và chùa Thiểm Khê.
    • Phân tích chi tiết hiện vật độc bản: tượng Phật A-di-đà cao 2,3m đắp trên thân cây gỗ lim mọc tại chỗ, cây Thạch trụ niên hiệu Chính Hòa (1680–1705) và bia đá năm Vĩnh Thịnh thứ 13 (1717) tại chùa Mỹ Cụ.
    • Đánh giá xác đáng thực trạng khai thác du lịch địa phương dựa trên các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội (tổng giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm 2007 đạt 562,725 triệu đồng; cơ cấu dịch vụ chiếm 25,5%).
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi (từ bảo tồn, huy động vốn, ban hành quy chế, xúc tiến quảng bá đến đào tạo nhân lực và xã hội hóa) cùng định hướng xây dựng tour tuyến du lịch văn hóa tâm linh kết nối các di tích lịch sử ven sông Giá.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu hệ thống hóa tư liệu địa chí, văn hóa tâm linh huyện Thủy Nguyên dưới lăng kính kinh tế du lịch; cung cấp nguồn tư liệu khảo tả thực tế có giá trị về hệ thống di vật và di tích chùa cổ trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do hạn chế về thời gian và nguồn lực của một khóa luận cử nhân, tác giả chỉ mới khảo sát chuyên sâu được một số ngôi chùa tiêu biểu (Mỹ Cụ, Thiểm Khê) trong tổng số 99 ngôi chùa của huyện.
    • Các số liệu về khách du lịch và doanh thu hoạt động dịch vụ tại các điểm chùa chưa được định lượng bằng phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học mà chủ yếu dựa vào báo cáo tổng hợp hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điền dã khảo sát toàn diện 99 ngôi chùa trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.
    • Nghiên cứu định lượng về cơ cấu chi tiêu, mức độ thỏa mãn và hành vi của du khách tham gia loại hình du lịch văn hóa tâm linh tại Thủy Nguyên.
    • Xây dựng mô hình liên kết tuyến điểm du lịch liên tỉnh kết nối di tích chùa Thủy Nguyên với quần thể di tích Yên Tử (Quảng Ninh) và Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Du lịch, Văn hóa học, Lịch sử, Việt Nam học cần tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận di tích tôn giáo phục vụ phát triển sản phẩm du lịch.
    • Cán bộ quản lý văn hóa, cán bộ quy hoạch du lịch tại Phòng Văn hóa Thông tin huyện Thủy Nguyên và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Phòng trong công tác quản lý di tích và định hướng sản phẩm.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nghiên cứu xây dựng tour du lịch chuyên đề văn hóa - tâm linh - sinh thái tại khu vực đồng bằng sông Hồng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hồ sơ khảo tả thực địa về lịch sử hình thành, nghệ thuật kiến trúc, hệ thống văn bia, thạch trụ và pho tượng Phật A-di-đà độc bản tại chùa Mỹ Cụ và chùa Thiểm Khê (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Tượng Phật A-di-đà tại chùa Mỹ Cụ có đặc điểm kích thước và nghệ thuật tạo tác độc đáo nào? Pho tượng Phật A-di-đà tại chùa Mỹ Cụ có chiều cao 2,3m, đường kính tòa sen 1,4m. Điểm độc bản là tượng được tạc đắp trực tiếp trên một thân cây gỗ lim tự nhiên mọc tại chỗ trong tư thế tọa thiền thuyết pháp trên đài sen, khuôn mặt đôn hậu, mắt suy tư, sống mũi cao thẳng và tai dài.

2. Nhân vật lịch sử lỗi lạc nào thời nhà Trần gắn bó mật thiết với không gian chùa Mỹ Cụ? Thiền học Tuệ Trung Thượng Sĩ (Trần Tung - anh cả Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, con trai An Sinh Vương Trần Liễu). Sau khi lập công đánh tan quân Nguyên Mông và giữ chức Tiết Độ Sứ vùng duyên hải, ngài đã từ quan về đất Dưỡng Chân tu hành ẩn dật. Hiện khuôn viên di tích vẫn lưu lại dấu tích tĩnh thất Dưỡng Chân, giếng đá và cánh đồng Trang học.

3. Chùa Thiểm Khê (Chùa Hoa Linh) gắn liền với sự kiện lịch sử quân sự nào của dân tộc? Chùa Thiểm Khê tọa lạc bên dòng sông Giá, là nơi ghi dấu trận Trúc Động lẫy lừng. Quân dân thời Trần đã chặn đường sông Giá, giữ bí mật trận địa mai phục, buộc toàn bộ binh thuyền của quân Nguyên Mông phải tiến theo sông Đá Bạc rơi vào trận địa cọc trên sông Bạch Đằng năm 1288.

4. Toàn huyện Thủy Nguyên có bao nhiêu ngôi chùa và bao nhiêu di tích lịch sử - văn hóa theo thống kê của khóa luận? Theo số liệu trong khóa luận, huyện Thủy Nguyên có 99 ngôi chùa phân bố ở tất cả các xã, thị trấn. Toàn huyện có 147 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 28 di tích được xếp hạng cấp thành phố và 23 di tích được xếp hạng cấp quốc gia.

5. Cổng Tam quan trong kiến trúc chùa truyền thống được giải thích theo triết lý Phật giáo như thế nào? Tam quan biểu trưng cho 3 phép quán chiếu (3 con đường nhận thức chân lý):

  • Không quan: Quán xét vạn vật không có thực tướng, thực tính cố định (vạn vật tức là không).
  • Đả quan: Quán xét vạn vật trong sự biến hóa vô thường.
  • Trung quan: Quán chiếu con đường trung đạo ở giữa, không thiên lệch về Không hay Đả.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thành đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Phật giáo, tài nguyên du lịch nhân văn và nghệ thuật kiến trúc chùa cổ Việt Nam. Công trình cung cấp bức tranh khảo sát thực địa chi tiết về giá trị lịch sử, kiến trúc điêu khắc thời Trần và hiện vật cổ của hệ thống chùa tại huyện Thủy Nguyên, trọng tâm là chùa Mỹ Cụ và chùa Thiểm Khê. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng và công tác bảo tồn, khóa luận đã đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị quản lý nhằm định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch tâm linh của địa phương.