đặt vấn đề thuê mua. Doanh nghiệp không chỉ được nhận máy móc thiết bị mà còn được nhận tư vấn đào tạo. - Tuy nhiên cũng có những hạn chế như: chi phí kinh doanh cho việc sử dụng máy móc thiết bị cao và hợp đồng tương đối phức tạp. Vốn liên doanh, liên kết - Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một hoặc một số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho hoạt động liên doanh nào đó.
+ Ưu điểm: với hình thức này doanh nghiệp sẽ có một lượng vốn cần thiết cho một hoặc một số hoạt động nào đó mà không tăng nọ. + Nhược điểm: các bên liên doanh cùng tham gia liên doanh và cùng chia sẽ lợi nhuận thu được. Nguồn vốn ODA: Trang 9 - Đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận được nguồn vốn này là các chương trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác. - Hình thức cấp vốn ODA có thể là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán.
Hình thức này có chi phí kinh doanh thấp (sử dụng vốn). Tuy nhiên để nhận được nguồn vốn này các doanh nghiệp phải chấp nhận thủ tục chặt chẽ. Đồng thời doanh nghiệp phải có điều kiện làm việc với các cơ quan Chính phủ và chuyên gia nước ngoài. Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI: - Với phương thức này doanh nghiệp không chỉ nhận được vốn mà còn nhận được cả kỹ thuật - công nghệ cũng như phương thức quản trị tiên tiến và cũng được chia sẻ thị trường xuất khẩu.
Tuy nhiên huy động vốn theo hình thức này phải chịu sự kiểm soát điều hành của doanh nghiệp (tổ chức kinh tế) nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn. Các chỉ tiêu dánh giá hiệu quả sử dụng vốn 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng VCĐ, TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng trong từng thời kỳ nhất định, ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: 1. Hiệu suất sử dụng TSCĐ Đây là chỉ tiêu chung nhất đánh giá về mặt sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: DT H TSCĐ = NG bq Trong đó : H TSCĐ : hiệu suất sử dụng TSCĐ Trang 10 DT : doanh thu khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ NG bq : nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kỳ Kết quả tính toán cho ta thấy một đồng giá trị TSCĐ làm ra được bao nhiêu đồng giá trị khối lượng sản phẩm ( doanh thu của sản phẩm xây lắp).
Hệ số này càng lớn càng tốt. Suất hao phí TSCĐ NGbq F TSCĐ = DT 1 Hay F TSCĐ = HTSCĐ F TSCĐ là suất hao phí TSCĐ Kết quả tính toán cho ta thấy để làm ra một đồng doanh thu cần phải có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ 1. Hiệu quả sử dụng TSCĐ L P TSCĐ = NG bq Tronng đó: P TSCĐ là hiệu quả sử dụng TSCĐ L là lợi nhuận thực hiện trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hệ số này càng lớn càng tốt Trang 11 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Các doanh nghiệp xây dựng thuòng xuyên phải sử dụng một khối lượng VLĐ rất lớn.Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả VLĐ là yêu cầu thường xuyên đối với các doanh nghiệp xây dựng - VLĐ luôn luôn vận động từ hình thái này sang hình thái khác.Vận động ngày càng nhanh thì thời gian quay vòng càng ngắn và nó lại nhanh chóng tham gia vào vòng quay mới, thời gian quay vòng ngắn làm giảm được tổng số VLĐ cần thiết để sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định, giảm bơt được nhu cầu về tiền vốn của doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất sản phẩm - Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp xây dựng người ta sử dụng các chỉ tiêu sau: 1.
Hệ số chu chuyển của VLĐ DTT Kcc = VLĐbq Trong đó: K cc là hệ số chu chuyển của VLĐ DTT là doanh thu thuần của khối lượng công tác hoàn thành bàn giao thanh toán (đồng) VLĐ bư là số dư bình quân VLĐ trong thời kỳ tương ứng (đồng) 1. Thời gian của một vòng quay VLĐ N t = Kcc Trong đó: t là thời gian của một vòng quay VLĐ N là số ngày trong kỳ tính toán (ngày) Trang 12 - Thời gian của một vòng quay càng ngắn thì số lần luân chuyển càng lớn và ngược lại. - Ngoài hai chỉ tiêu trên, để dánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ có thể sử diungj các chỉ tiêu như đối với VCĐ: Hiệu suất sử dụng VLĐ, suất hao phí VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ. - Đồng thời có thể tính toán mức tiết kiệm hay lãng phí tương đối VLĐ khi tốc độ quay vòng VLĐ giữa 2 năm có sự thay đổi theo công thức sau: DT1 ∆VLĐ = (t1 –t0) n Trong đó: DT 1 là doanh thu năm nay t 1 , t 0 là thời gian của một vòng quay VLĐ năm nay và năm trước Trang 13 CHƯƠNG II : THỰC TRANG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG 2.
Khái quát về công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 2. Giới thiệu chung - Tên giao dịch:Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long - Tên giao dịch quốc tế:Thang Long Bridge company no.3 - Phạm vi hoạt động:Cả nước - Địa chỉ trụ sở chính:Xã Hải Bối –Đông Anh –Hà Nội - Tên công ty trong TP HCM:(chi nhánh Miền Nam):Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long - Địa chỉ:396/55 Đường Dương Quảng Hàm – Phường 5 – Quận Gò Vấp _TP HCM - Điện thoại: 08.39840726 - Giám đốc chi nhánh: Chu Xuân Lai - Năm thành lập: tháng 08 năm 1965 - Quyết định thành lập DN số 505/QĐ/TCCB – LĐ ngày 27/03/1993 của Bộ GTVT - Ngày 30/03/1993 được cấp đăng kí thành lập DNNN của trọng tài kinh tế HN - Đăng kí hoạt động xây dựng 43/Bộ Xây Dựng – CSXD cấp 20/07/2000 của Bộ Xây Dựng 2. Vốn điều lệ - Vốn điều lệ của Tổng công ty phía Bắc là: 8.000 đ - Vốn đầu tư ban đầu cho chi nhánh là 500.Ngành nghề kinh doanh - Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước bao gồm: Cầu đường nhựa, đường bê tông, nhà ga, sân bay, cầu, hầm, cảng. - Xây dựng các công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, xây dựng cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình dân dụng: Xây dựng nền móng và kiến trúc nhà ở, nhà làm việc văn phòng, trụ sở. - Xây dựng các công trình thuỷ lợi: Trạm bơm, cống, đập, đê, kè, kênh mương. - Xây dựng các công trình khác: Quốc phòng, điện, công trình ngầm dưới nước. - Mua bán vật tư thiết bị giao thông vận tải, sắp thép vật liệu xây dựng.
- Sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm; cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữa máy, phương tiện, thiết bị thi công, Gia công dầm cầu thép, Cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí khác. - Tư vấn đầu tư, lập dự án, tư vấn khảo sái thiết kế, tư vấn giám sát xây dựng; Thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp. - Kinh doanh nhà, khách sạn, văn phòng. - Dạy nghề lái xe tô; hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh GIÁM ĐÔC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KHOA TÀI TỔ VẬT KẾ Y TẾ HỌC KỸ CHÌNH CHỨC TƯ HOẠCH THUẬT KẾ HÀNH THIẾT TOÁN CHÍNH BỊ CÂC ĐƠN VỊ THI CÔNG ĐỘI ĐIỆN CÁC ĐƠN VỊ XƯỞNG CƠ MÁY XÂY LẮP KHÍ Quan hệ trực tiếp Quan hệ chức năng Trang 16 2. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 2. Tình hình tài chính của công ty trong 3 năm - Trước hết chúng ta xem xét tình hình tài sản các nguồn vốn của công ty qua một số chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán của các năm như sau: Trang 17 Biểu 2.2 : Tổng kết tài sản qua các năm TỔNG CÔNG TY XD THĂNG LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CẦU 3 THĂNG LONG ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC Chi nhánh miền Nam MẪU SỐ B01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM 2008, 2009, 20010 Đơn vị: Đồng Mã Các chỉ tiêu TM Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 số PHẦN 1: TÀI SẢN/ASSETS 0 0 0 A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ DT NGẮN HẠN 100 28.
Tiền và các khoản tương đương tiền 112 1 435. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0 0 0 Trang 18 1. Đầu tư ngắn hạn 121 11 0 0 0 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 0 0 0 III.
Các khoản phải thu 130 6. Phải thu của khách hàng 131 2 2. Trả trước cho người bán 132 2. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 2 2.doanh ở các đơn vị trực thuộc 2.751 Phải thu nội bộ khác 4.
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 134 5. Các khoản phải thu khác 138 2 104. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 2 0 0 0 IV. Hàng tồn kho 140 15.
Hàng tồn kho 141 3 15. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 0 0 0 Trang 19 V. Tài sản lưu động khác 150 5. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 5.
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 4 0 0 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 9.
Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0 0 1. Phải thu dài hạn khách hàng 211 5 0 0 0 2. Phải thu nội bộ dài hạn 212 0 0 0 3. Phải thu dài hạn khác 213 0 0 0 4.
Dự phòng phải thu dài hạn 219 II. Tài sản cố định 220 9. TSCĐ hữu hình 221 6 9.760 Gía trị hao mòn luỹ kế 223 -9. TSCĐ đi thuê tài chính 224 7 0 0 0 Nguyên giá 225 0 0 0 Gía trị hao mòn luỹ kế 226 0 0 0 3.
TSCĐ vô hình 227 8 0 0 0 Nguyên giá 228 0 0 0 Gía trị hao mòn luỹ kế 229 0 0 0 4. Chi phí xây dựng cơ bản 230 9 0 3. Bất động sản đầu tư 240 10 Nguyên giá 241 Gía trị hao mòn luỹ kế 242 IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 250 11 0 0 0 1.