TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN VIỆN TÀI CHÍNH - NGAN HANG ~~~~~~*~~~~~~ Dé tai: GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA SU DUNG TAI SAN TAI CONG TY CO PHAN CHUNG KHOAN VNDIRECT Giảng viên hướng dẫn : ThS. Khúc Thế Anh Sinh viên thực hiện : Phạm Thu Thảo MSSV : 11164834 Lép : NGAN HANG A : 58 HA NOI - 2020 MỤC LỤC h9. iv CHUONG I: CO SO LY LUAN VE TAI SAN VA HIEU QUA SU DUNG TAI SAN TAI CÔNG TY CHUNG KHO ÁN. Tài sản của công ty chứng khoá¡n.
Khái niệm tài sản tai công ty chứng khoán. Các loại tai sản của công ty chứng khoán. Vai trò của tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng 154 60) 0. Hiệu qua sử dung tai san của công ty chứng khoán.
Khái niệm hiệu quả và hiệu qua sử dụng tài sản. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu qua sử dung tổng tài sản. Các chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Các chỉ tiêu phản anh hiệu quả sử dụng tài sản dai hạn. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chứng KhOAN. Nhân tố chủ quan.----- 2-2 2 £+k£SE£EE£EE+EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrrei 14 1. Nhân tố khách quan.----2--2¿©5¿+x++2x+2EE£EE+SEEEEEerkrerkrsrkerrre 18 CHƯƠNG II: THUC TRẠNG HIỆU QUÁ SỬ DỤNG TAI SAN TAI CÔNG TY CO PHAN CHUNG KHOAN VNDIRECTT.
Khái quát về Công ty Cô phan Chứng khoán VNDIRECT. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT occ csscsssesssessesssesssessesssecssesssessesssesssessssssesssesssesssssecssessessessseessess 21 2. Cơ cầu tô chức của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNDIRECT từ 2017 — 2019.
Thực trạng hoạt động quản lý tài sản tại Công ty. Thực trạng quản lý tổng tài sản. Thực trạng quản lý tài sản ngăn hạn. Thực trạng quản lý tài sản dai hạn.
Hiệu qua sử dụng tài Sả1n. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Hiệu quả sử dụng tài sản dải hạn.- -- Sc cv sssereerrrsrrsrree 37 2.
Đánh giá CHUØ. Kết quả dat được.--:-- 22+ctttt tt re 40 2. Nguyên nhân Chủ HđH.- ScSSt vn hhitriterreserrreerkrree 42 2. Nguyên nhân khách Quan.-- «c<S< + k+seesseeeeers 43 CHUONG III: GIẢI PHÁP NHẰM NANG CAO HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN TẠI VNDIRECT.
Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời IAM COL ả. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Một số kiến NQHi. Khuyến nghị đối với Công ty Cổ phần chứng khoán VND.
Khuyến nghị đối với nhà đầu tư.------¿--¿2+++++zx+zzxz+zxe2 55 3. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước .---- 56 CHƯƠNG 4: KET LUẬN .s-s- 252 5< se SsSsSsESsESsESEseEseEsersersessese 58 il LỜI CẢM ƠN Thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển về quy mô và số lượng các giao dịch và đảm đương vai trò trung gian trên thị trường chứng khoán là các công ty chứng khoán. Nhờ có các công ty chứng khoán, hoạt động mua bán của nhà đầu tư được đảm bảo an toàn hơn, các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong việc phát hành chứng khoán cũng như đây mạnh được giá trị thương hiệu của mình trên sàn giao dịch chứng khoán. Đồng thời, thông qua các công ty chứng khoán, cơ quan quản lý cũng có thể theo dõi, giám sát các hoạt động diễn ra trên thị trường.
Có thể cho rằng, sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng không thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của các công ty chứng khoán — một chủ thé trung gian đóng vai trò quan trọng trên thị trường tải chính. Đối với em — là một sinh viên thuộc khoa Tài chính — Ngân hàng trực thuộc trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, thực tập tốt nghiệp là một cơ hội quý báu dé em có thé tiếp xúc với môi trường thực tế và thông qua đó áp dụng những kiến thức về chuyên môn đã được thầy cô giảng dạy trong quá trình học tập tại trường. Thông qua cơ hội được là thực tập sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, được trực tiếp tham gia một số hoạt động tại phòng ban cùng với sự tìm hiểu và quan sát tình hình thực tế tại quý Công ty, em đã tổng hợp được một số thông tin chính và hoàn thành bai báo các thực tập tổng hợp này. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Ths.
Khúc Thế Anh và các anh chị làm việc Công ty Cô phần Chứng khoán VNDIRECT đã cung cấp cho em kiến thức kinh tế - xã hội, trực tiếp hướng dẫn dé em có thể hoàn thành ban báo cáo thực tập này một cách tốt nhất. Tuy nhiên, do đây là lần đầu em được tiếp xúc với thực tế và hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm; vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. SINH VIÊN THỰC HIỆN Phạm Thu Thảo ill DANH MỤC BANG Bang 2.1: Cơ cau cô đông của VNDIRECT năm 2019.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lí.---- 2-2 + ++££+Ee£Eerxerxerxerxzrxee 26 Bảng 2.3: Tình hình biến động doanh thu va chi phí các hoạt động kinh doanh CUA 4092000200600.4: Cơ cấu tăng trưởng tài sản của Công ty Cổ phần chứng khoán VNDIRECT từ 2017 — 2Ú1Í.-ch HH HH nh ng 31 Bảng 2.5: Cơ cau tai sản ngắn hạn của VND năm 2017 — 2019.6: Co cấu tài sản dai hạn của VND năm 2017 — 2019.7: Hiệu suất sử dụng và hệ số sinh lợi của tài sản năm 2017 — 2019.8: Cơ cau nguồn vốn của VND năm 2017 — 2019.----:-¿-: 42 1V CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÀI SAN VÀ HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN TẠI CÔNG TY CHUNG KHOÁN 1. Tài sản của công ty chứng khoán 1.
Khai niệm tài sản tại công ty chứng khoán Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là các tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Tài sản trong doanh nghiệp là tat cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, hoặc một tô chức; với mục dich là dé sản xuất hàng hoá, dịch vụ hay tạo ra lợi nhuận. Ba đặc tính không thể thiếu của một tài sản là tính hợp pháp, có kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên và có thê tạo ra lợi nhuận. Tài sản của các doanh nghiệp rất phong phú, đa dạng, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Việc phân biệt sự khác nhau giữa tài sản và nguồn vốn là rất quan trọng, vì tài sản được hình thành từ nguồn vốn.
Trong khi tài sản những gì doanh nghiệp đang sở hữu và có khả năng tạo ra lợi nhuận thì nguồn vốn lai là những quan hệ tài chính mà từ đó doanh nghiệp có thé huy động một số tiền nhất định dé đầu tư cho tài sản và vốn chủ sở hữu được phân bổ một cách hợp lí. Thông qua các danh mục trong nguồn vốn, ta sẽ biết tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ đâu — đây là mối quan hệ mật thiết trong quan hệ kinh tế xã hội. Tại QD sé 27/2007/QD-BTC, CTCK được định nghĩa là: “Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.” CTCK là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, tuy nhiên vì là một chủ thể kinh doanh, CTCK cũng có những điểm tương đồng với tô chức và hoạt động của các doanh nghiệp khác nói chung. CTCK là một định chế tài chính đóng vai trò quan trọng đôi với nên kinh tê, tai sản chủ yêu là các tài sản tai chính như là: trái phiếu, cô phiếu, các khoản cho vay thay vì là các tài sản thực như nhà cửa, công cụ hay nguyên vật liệu.
Khi các định chế tài chính trung gian là các tô chức tài chính với tư cách là một nhà đầu tư trung đứng giữa nguồn cung và cầu vốn, nhằm giúp cung và cầu gặp nhau thì CTCK là một định chế tài chính bán trung gian — tô chức đứng giữa nguồn cung và cầu với tư cách là một nhà môi giới, nhăm giúp cung và cầu vốn gặp nhau. Họ không tạo ra các tài sản tài chính của chính họ như các tô chức tài chính trung gian mà chủ giúp chuyền các tài sản tài chính từ người phát hành đến các nhà đầu tư. Tài sản của CTCK là toàn bộ tài sản có giá trị mà CTCK hiện có quyền sở hữu, định đoạt một cách hợp pháp và được hình thành trong quá trình sử dụng nguồn vốn. Tuỳ vào mỗi tiêu thức phân loại như là: căn cứ vào hình thái, căn cứ vào tính chất tuần hoàn, căn cứ vào quyền sở hữu tài sản, căn cứ và thời hạn sử dụng tài sản,.
mả tải sản sẽ được phân chia theo các nhóm khác nhau. Với đặc điểm của CTCK là tổ chức tài chính, việc lựa chọn phân tích cụ thể theo một tiêu thức là rất khó, vì vậy, dựa theo bảng cân đối kế toán của các CTCK, tài sản được chia ra làm mục chính là tài sản ngắn hạn và tài sản đài hạn. Trong đó, tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyền trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, tai sản dai hạn là tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn đều được xếp vào tài sản dài hạn. Các loại tài sản của công ty chứng khoán Tài sản ngắn hạn (i) Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của công ty chứng khoán, tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành và tiền gửi về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của công ty.
Khoản mục này dùng để chỉ trả bằng tiền nhanh chóng, tuy nhiên, chúng không sinh lời và mat chi phí phát sinh như bảo quản, kiểm dém,. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo han từ ngày đầu tư không quá ba thang, có khả năng chuyên đổi dé dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyền đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản dau từ đó. Vì khoản mục này gần như không có tính sinh lời nên các CTCK luôn cố gắng giữ nó ở một mức thấp nhất.