Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 21 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế, bên cạnh hệ thống tín dụng ngân hàng. Trong cấu trúc thị trường, các công ty chứng khoán giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu. Tính đến hết tháng 11/2020, toàn thị trường có 74 công ty chứng khoán đang hoạt động, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và chịu tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô, việc duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính đòi hỏi các doanh nghiệp ngành chứng khoán phải liên tục đánh giá và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam / Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng) sau hơn 14 năm hoạt động đã mở rộng quy mô với vốn điều lệ đạt 3.500 tỷ đồng, thuộc nhóm công ty chứng khoán có quy mô vốn hàng đầu tại Việt Nam. Để củng cố vị thế thị trường và nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị vốn, việc phân tích thực trạng tài chính là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2017 – 2020, làm rõ các kết quả đạt được và những mặt hạn chế.
  2. Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và những rủi ro tồn tại trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chi phí của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS tại trụ sở số 35 Thi Sách, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc hệ thống.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hiệu quả tài chính doanh nghiệp dựa trên khung lý luận tài chính doanh nghiệp (theo Nguyễn Minh Kiều, 2010; Trần Thị Hòa, 2014) và lựa chọn quan điểm của Phan Thị Kim Liên (2010): hiệu quả tài chính phản ánh hiệu quả của việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong quá trình kinh doanh, thể hiện mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế thu được và chi phí bỏ ra.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14 về Doanh thu) và giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Văn Công, 2010), bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; cơ cấu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế EBIT, lợi nhuận sau thuế); phân loại chi phí (theo bản chất kinh tế, theo công dụng/mục đích, theo mối quan hệ với sản lượng gồm định phí và biến phí).
  • Nhóm chỉ tiêu quản lý tài sản và nguồn vốn: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu); hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối để xác định quy mô biến động; so sánh số tương đối (tỷ lệ hoàn thành, điều chỉnh quy mô, số tương đối kết cấu phản ánh tỷ trọng bộ phận, số bình quân động thái) để xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng qua các năm (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2008; Trịnh Văn Sơn và Đào Nguyên Phi, 2006).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự cố định.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố có mối quan hệ tổng hoặc hiệu với chỉ tiêu nghiên cứu.
  • Phương pháp Dupont: Phân tích bóc tách các mối liên hệ giữa các tỷ số tài chính: $$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản}$$ $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán các năm từ 2017 đến 2020, báo cáo thường niên năm 2019 của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS, các công bố thông tin theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận căn bản về tài chính và hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả tài chính đối với từng nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý: Cung cấp cơ sở định vị mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cấu trúc tài sản và chất lượng vận hành nhân sự để ra quyết định điều hành.
  • Chủ sở hữu: Đánh giá năng lực của ban điều hành và mức sinh lời trên đồng vốn đã đầu tư.
  • Khách hàng và tổ chức tín dụng: Kiểm tra khả năng thanh toán và mức độ rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra nghĩa vụ thuế và đánh giá đóng góp kinh tế - xã hội.

Chương 1 cũng chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các nhóm chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản, ROS, ROA, ROE, cùng hệ thống 4 phương pháp phân tích kỹ thuật (so sánh, thay thế liên hoàn, cân đối, Dupont).

Chương 2: Phân tích hiệu quả tài chính của CTCP Chứng khoán VPS trong giai đoạn từ năm 2017 – 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành từ năm 2006, các cột mốc tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên 3.500 tỷ đồng (năm 2018), chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần (2015) và đổi tên thành CTCP Chứng khoán VPS (2019). Tác giả tiến hành tính toán và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 4 năm (2017 - 2020).

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPS giai đoạn 2017 – 2020 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần 1.826 1.496 3.093 3.828
Doanh thu tài chính 103 30 81 71
Thu nhập khác 63 176 197 110
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 230 359 364 524
Lợi nhuận trước thuế 290 514 558 625
Lợi nhuận sau thuế TNDN 235 410 444 503

Về cơ cấu doanh thu thuần: Mảng lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đóng góp lớn nhất, đạt 1.193 tỷ đồng (2017, chiếm 65,33%), giảm xuống 669 tỷ đồng (2018), sau đó tăng lên 1.878 tỷ đồng (2019) và 2.485 tỷ đồng (2020, chiếm trên 60% doanh thu thuần). Doanh thu môi giới chứng khoán tăng từ 87 tỷ đồng (2017) lên 638 tỷ đồng (2020), tăng gấp hơn 7 lần. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu tăng từ 110 tỷ đồng (2017) lên 308 tỷ đồng (2020). Doanh thu tư vấn đạt đỉnh 500 tỷ đồng năm 2019 và giảm xuống 191 tỷ đồng năm 2020.

Bảng 2: Chi phí hoạt động và tài chính của VPS giai đoạn 2017 – 2020 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng chi phí hoạt động 1.293.297 742.277 2.218.916 2.825.669
- Lỗ tài sản tài chính FVTPL 1.138.182 493.827 1.725.512 1.983.576
- Chi phí tự doanh 48.337 106.154 119.916 195.086
- Chi phí môi giới chứng khoán 86.929 130.403 262.194 572.018
- Chi phí tư vấn 10.795 11.468 56.457 25.967
- Chi phí lưu ký chứng khoán 3.122 7.310 34.738 42.102
- Chi phí hoạt động khác 5.831 -6.986 20.100 6.919
Tổng chi phí tài chính 316.432 337.467 474.402 384.401
- Chi phí lãi vay 184.121 236.903 407.099 344.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 90.024 87.829 116.323 164.775
Chi phí thuế TNDN 54.668 104.448 114.070 121.920

Phân tích chi phí cho thấy tổng chi phí hoạt động tăng mạnh, trong đó khoản lỗ từ các tài sản tài chính FVTPL chiếm tỷ trọng chi phối (70,2% chi phí hoạt động năm 2020). Chi phí tài chính duy trì ở mức cao do gánh nặng chi phí lãi vay (đạt 407,10 tỷ đồng năm 2019 và 344 tỷ đồng năm 2020).

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của VPS giai đoạn 2017 – 2020 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
A. NỢ PHẢI TRẢ 4.972.485 5.389.610 7.380.039 11.077.211
I. Nợ ngắn hạn 3.283.803 4.515.322 7.123.181 10.932.194
Trong đó: Vay ngắn hạn 1.259.231 3.480.608 5.130.577 6.976.830
II. Nợ dài hạn 1.688.682 874.289 256.858 145.017
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.861.301 4.270.928 4.624.318 4.975.115
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.470.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000
- Quỹ dự trữ điều lệ 6.920 17.825 38.114 60.877
- Quỹ dự phòng tài chính & RR 24.463 35.368 55.657 78.419
- LNST chưa phân phối 359.918 717.735 1.030.547 1.335.819
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6.833.786 9.660.539 12.004.358 16.052.326

Cơ cấu nguồn vốn cho thấy quy mô tổng nguồn vốn tăng từ 6.833,79 tỷ đồng (2017) lên 16.052,33 tỷ đồng (2020). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 60% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn tăng nhanh từ 3.283,80 tỷ đồng lên 10.932,19 tỷ đồng, chủ yếu đến từ các khoản vay tài chính ngắn hạn nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh và cho vay giao dịch ký quỹ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của CTCP Chứng khoán VPS

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các ưu điểm (quy mô doanh thu tăng trưởng, thị phần môi giới mở rộng, vốn chủ sở hữu được củng cố) và các thách thức lớn của VPS:

  • Chi phí hoạt động tăng nhanh làm suy giảm biên lợi nhuận (lỗ FVTPL chiếm tỷ trọng lớn).
  • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào nợ vay ngắn hạn, làm tăng chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa vòng quay tổng tài sản, kiểm soát chất lượng danh mục tài sản tài chính, giảm tỷ lệ tài sản kém sinh lời.
  2. Tăng quy mô vốn: Lập kế hoạch bổ sung vốn chủ sở hữu để giảm áp lực đòn bẩy nợ và đáp ứng quy định an toàn tài chính khi mở rộng quy mô kinh doanh.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát rủi ro danh mục tự doanh (FVTPL) nhằm giảm thiểu các khoản lỗ bán tài sản tài chính; đẩy mạnh các mảng dịch vụ tạo thu nhập ổn định như môi giới chứng khoán và cho vay ký quỹ.
  4. Nâng cao năng lực quản lý: Chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro tài chính, tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị chi phí định mức.
  5. Giải pháp về nhân sự: Xây dựng cơ chế đãi ngộ gắn với hiệu quả công việc, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ tư vấn và môi giới.
  6. Giải pháp về hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật: Tiếp tục nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm giao dịch trực tuyến nhằm hỗ trợ giao dịch thông suốt và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Công trình nghiên cứu đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng cụ thể về bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2017 – 2020:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô: Doanh thu thuần tăng từ 1.826 tỷ đồng (2017) lên 3.828 tỷ đồng (2020); lợi nhuận sau thuế tăng từ 235 tỷ đồng (2017) lên 503 tỷ đồng (2020); tổng nguồn vốn mở rộng từ 6.833,79 tỷ đồng lên 16.052,33 tỷ đồng.
  • Bóc tách cấu trúc kinh doanh: Xác định rõ mảng FVTPL giữ vai trò đóng góp doanh thu lớn nhất (đạt 2.485 tỷ đồng năm 2020) nhưng đồng thời tạo ra chi phí lỗ lớn nhất (1.983,58 tỷ đồng năm 2020); nhận diện sự bứt phá của mảng môi giới chứng khoán (đạt 638 tỷ đồng năm 2020).
  • Chỉ ra rủi ro cấu trúc tài chính: Cơ cấu tài trợ của VPS phụ thuộc lớn vào nợ phải trả ngắn hạn (chiếm trên 60% tổng nguồn vốn), làm phát sinh chi phí lãi vay lớn hàng năm (344 - 407 tỷ đồng).

Về mặt đóng góp: Tác giả đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệp đặc thù là công ty chứng khoán, cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu, chi phí và cấu trúc vốn của VPS trong chu kỳ 2017 – 2020, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của đơn vị nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu sau:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2020 tại một công ty chứng khoán đơn lẻ, chưa bao quát được các biến động thị trường trong các chu kỳ tiếp theo sau năm 2020.
  • Các phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu kế toán lịch sử từ báo cáo tài chính đã công bố, chưa kết hợp sâu các mô hình định lượng dự báo rủi ro thị trường cho danh mục tài sản tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chu kỳ phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các giải pháp tài chính.
  • Mở rộng phạm vi so sánh đối chuẩn đa chiều với các công ty chứng khoán có quy mô tương đương trên thị trường Việt Nam (như SSI, HSC, VNDirect, FPTS, VCBS).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Đầu tư: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp thu thập và xử lý các khoản mục đặc thù trên báo cáo tài chính công ty chứng khoán (FVTPL, HTM, cho vay ký quỹ).
  • Các nhà nghiên cứu và phân tích tài chính: Tham khảo hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu doanh thu, chi phí hoạt động tự doanh và cấu trúc nợ vay ngắn hạn trong ngành dịch vụ tài chính - chứng khoán tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Mảng kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu thuần của VPS giai đoạn 2017 – 2020?
Mảng lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL - tự doanh) đóng góp lớn nhất trong cơ cấu doanh thu thuần của VPS, đạt 1.193 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 65,33%), 669 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 45,54%), 1.878 tỷ đồng năm 2019 và đạt 2.485 tỷ đồng năm 2020 (chiếm trên 60% doanh thu thuần).

2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hoạt động của VPS và tác động ra sao đến lợi nhuận?
Khoản mục lỗ các tài sản tài chính FVTPL chiếm tỷ trọng cao nhất, lên tới 70,2% chi phí hoạt động vào năm 2020 (đạt 1.983.576 triệu đồng). Sự gia tăng của khoản chi phí này cùng với chi phí lãi vay (344.000 triệu đồng năm 2020) là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần.

3. Cơ cấu nguồn vốn của VPS trong giai đoạn 2017 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn (trên 60% mỗi năm), tăng từ 4.972.485 triệu đồng năm 2017 lên 11.077.211 triệu đồng năm 2020. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm phần lớn (đạt 10.932.194 triệu đồng năm 2020), chủ yếu là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (6.976.830 triệu đồng năm 2020) nhằm phục vụ tài trợ kinh doanh và cho vay ký quỹ.

4. Vốn điều lệ của VPS đã thay đổi qua những cột mốc chính nào?
VPS thành lập năm 2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Công ty tăng vốn lên 300 tỷ đồng (2007), 500 tỷ đồng (2008), 800 tỷ đồng (2012), 970 tỷ đồng (2015), 1.470 tỷ đồng (2017) và chính thức nâng vốn điều lệ lên 3.500 tỷ đồng vào ngày 31/10/2018.

5. Doanh thu mảng môi giới chứng khoán của VPS biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2020?
Doanh thu môi giới chứng khoán của VPS tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 87 tỷ đồng năm 2017 lên 161 tỷ đồng năm 2018, 252 tỷ đồng năm 2019 và đạt 638 tỷ đồng năm 2020 (tăng gấp hơn 7,3 lần so với năm 2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2017 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, tài sản và nguồn vốn của công ty, đồng thời chỉ ra các hạn chế cốt lõi liên quan đến áp lực chi phí hoạt động tự doanh và cơ cấu đòn bẩy nợ ngắn hạn. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp các định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và củng cố năng lực tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo.