CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KINH DOANH NHÀ HÀNG.1 Khái quát về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là những con người cụ thể đảm nhận một chức vụ hay một vị trí nào đó trong tổ chức. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau nhưng về cơ bản khái niệm về nguồn nhân lực được xác định bởi những thông tin: + Quy mô lực lượng lao động + Cơ cấu lực lượng lao động bao gồm các đặc tính: Giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề v,v… + Sự nỗ lực, tận tâm, tính trung thực và khả năng sáng tạo v,v… Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì.Trần Kim Dung, 2003) 1.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quan điểm truyền thống: Quản trị nguồn nhân lực là quản lý con người về mặt hành chính, là hoạt động áp dụng các nguyên tắc pháp định về trả lương, nghỉ phép, nghỉ lễ, hưu trí nhằm mục đích quản lý con người. Quan điểm hiện đại: Xét theo góc độ các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, quản trị nguồn nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nguồn nhân lực thì “Quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức” Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đặt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.Trần Kim Dung, 2003) Có rất nhiều người nhầm tưởng về khái niệm giữa quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự, và để làm rõ hai khái niệm này ta có bảng so sánh như sau: Trang 4 Thang Long University Library Bảng 1-1. So sánh giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân sự Quản trị nguồn nhân lực Các tiêu thức so sánh Quan điểm về triết lý Lao động là yếu tố chi phí Con người là vốn quý, nhân viên đầu vào nguồn nhân lực cần được phát triển và đầu tư Mục tiêu quan tâm Lợi ích của tổ chức hoặc Cả lợi ích của tổ chức và hàng đầu doanh nghiệp nhân viên Quan hệ giữa nhân Quan hệ thuê mướn Quan hệ hợp tác bình đẳng, viên và chủ doanh hai bên cùng có lợi nghiệp Cơ sở của năng suất Công nghệ, kỹ thuật, quản trị Công nghệ, kỹ thuật, quản và chất lượng trị và chất lượng nguồn nhân lực Định hướng hoạt động Ngắn hạn và trung hạn Dài hạn Mối quan hệ giữa Chiếc lược, chính sách quản Phối hợp và tương trợ lẫn chiến lược chính sách trị con người phục vụ cho nhau quản trị: con người và chiến lược chính sách quản kinh doanh trị kinh doanh (Nguồn: Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” – Cao Đẳng Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh) Mục tiêu Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người ở tầm vĩ mô có những mục tiêu cơ bản sau: − Giúp tổ chức, doanh nghiệp đạt được mục tiêu công việc − Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức − Người lao động được đào tạo và có động cơ trong công việc tốt − Đáp ứng nhu cầu càng ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm vs doanh nghiệp Trang 5 − Tuân thủ nghiêm chỉnh chính sách phát luật và đạo đức trong việc sử dụng người lao động. Chức năng Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực bao gồm: − Chức năng thu hút nguồn nhân lực: Đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất. − Chức năng đào tạo và phát triển: Nâng cao trình độ lành nghề, các kĩ năng và các nhận thức mới cho nhân viên.
Tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, rèn luyện khả năng cạnh tranh cũng như khả năng thích ứng với môi trường ngày một thay đổi. − Chức năng duy trì nguồn nhân lực: Chú trọng đến việc sử dụng nguồn nhân lực sao cho hiệu quả. Chức năng này hướng đến sự phát huy tối đa khả năng làm việc của nhân viên đồng thời tạo ra sự gắn bó trung thành với tổ chức. Các chính sách liên quan đến động viên đúng đắn sẽ góp phần nâng cao tinh thần và lòng nhiệt tình cho nhân viên.
− Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực: Nhằm cung cấp các thông tin có liên quan đến người lao động và thực hiện các dịch vụ mang tính phúc lợi. Các thông tin về lao động bao gồm các vấn đề: chính sách tiền lương, thông tin tuyển dụng, đề bạt, đào tạo, đánh giá kết quả công việc, các thông tin liên quan đến quan hệ lao động hay các thông tin về an toàn và bảo hộ lao động, v.v… Thực hiện tốt chức năng này sẽ thỏa mãn được sự hài lòng của nhân viên. Chức năng này còn bao gồm các dịch vụ có tính phúc lợi như: Chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi v,v… Các chương trình như vậy chính là động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức. Vai trò Công tác quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng.
Do vậy, công tác quản trị nhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, Trang 6 Thang Long University Library nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại mang yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Con người – với kỹ năng, trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Quá trình này cũng được tổ chức và điều khiển bởi con người.
Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hóa dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định các chiến lược và mục tiêu cho tổ chức. Không có những con người làm việc hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt được đến các mục tiêu của mình. Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoành chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác v,v… nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc.
Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm việc cho mình. Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết đưa nhân viên đến niềm say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng công tác của tổ chức. Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Vai trò trọng tâm này xuất phát từ con người – yếu tố cấu thành doanh nghiệp.
Bản thân con người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp. Chính vì vai trò của nguồn nhân lực nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Hà Văn Hội, 2006) Trang 7 1.2 Kinh doanh nhà hàng và những đặc trưng cơ bản 1.1 Khái quát chung về nhà hàng Khái niệm Nhà hàng được hiểu là một cơ sở chuyên kinh doanh các sản phẩm ăn uống nhằm thu hút lợi nhuận, phục vụ nhiều đối tượng khách khác nhau và phục vụ theo nhu cầu của khách với nhiều loại hình khác nhau. Kinh doanh nhà hàng bao gồm cả một bộ máy các bộ phận hoạt động liên tục và liên kết với nhau từ bộ phận quản lí cho đến bộ phận phục vụ.
Mỗi bộ phận trong nhà hàng luôn được huấn luyện, đào tạo kĩ lưỡng để nắm vững nghiệp vụ, quy trình làm việc nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, đồng thời mang lại doanh thu cho nhà hàng. Phân loại nhà hàng Mặc dù một nhà hàng có thể phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nhưng việc xác định rõ ràng và tập trung vào một đối tượng khách hàng mục tiêu sẽ giúp nhà hàng nâng cao chất lượng phục vụ và khẳng định đẳng cấp của mình. Để phân loại cụ thể nhà hàng và các chủ đầu tư có thể căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau như: quy mô – đẳng cấp, món ăn, hình thức dịch vụ, v,v… Phân loại nhà hàng theo kiểu đồ ăn: Là cách phân loại nhà hàng phổ biến nhất. Các nhà hàng này được phân loại dựa trên các món ăn hay kiểu đồ ăn mà nhà hàng phục vụ + Nhà hàng Pháp – phục vụ các món ăn Pháp.