Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Trong hệ thống các nguồn lực cấu thành doanh nghiệp, nguồn nhân lực đóng vai trò nhân tố trung tâm, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh, sự vận hành ổn định và khả năng hoàn thành các chiến lược kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn. Đối với ngành Dầu khí Việt Nam – ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn sau 54 năm xây dựng và phát triển, quy mô lao động toàn ngành đã tăng trưởng từ khoảng 2.000 người (năm 1975) lên 21.000 người (năm 2005) và đạt 60.000 người vào cuối năm 2011; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn đạt xấp xỉ 90%, 100% cán bộ lãnh đạo/điều hành đạt trình độ đại học trở lên và khoảng 20% đạt trình độ trên đại học.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh (MINH THINH OIL., LTD, mã số thuế: 0102353981, địa chỉ: Nhà C10, Tập thể Thanh Xuân Bắc, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Hà Nội) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas - LPG) và phân phối các sản phẩm tiêu dùng, mỹ phẩm. Đứng trước mục tiêu mở rộng thị phần và phát triển thành đơn vị cung cấp các sản phẩm chiết xuất từ LPG hàng đầu trong khu vực, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù công ty đã áp dụng một số biện pháp quản lý lao động, song hiệu quả sử dụng nhân lực thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa thích ứng kịp với biến động của thị trường năng lượng. Do đó, tác giả Nguyễn Bích Nhâm (Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Vương Thị Huệ) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh” trong thời gian từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh giai đoạn 2013 - 2015, đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị trong thời gian tới. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm bốn nội dung:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm làm rõ bản chất và tầm quan trọng của công tác sử dụng lao động.
- Phân tích, đánh giá các nhân tố môi trường quản trị nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
- Đề xuất hệ thống phương hướng, mục tiêu và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại và tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng lao động, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, bố trí, đãi ngộ và đào tạo lao động.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ các phòng ban, bộ phận chức năng trực thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Dự án, Kinh doanh, Kho vận).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến hết năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình chuẩn mực về kinh tế lao động và quản trị nhân lực tại Việt Nam, bao gồm: Giáo trình Tổ chức lao động khoa học (Bộ môn Kinh tế lao động, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân); Bộ luật Lao động năm 1994; Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch chủ biên, NXB Thống kê, 2012, 2013); Giáo trình Quản trị kinh tế lao động (PGS. Phạm Đức Thành và PTS. Mai Quốc Chánh chủ biên).
Về bản chất khái niệm, hiệu quả kinh tế được tiếp cận dưới hai góc độ đo lường:
- Hiệu quả tuyệt đối: Đo bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra ($HQ = KQ - CF$).
- Hiệu quả tương đối: Đo bằng tỷ số so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí phát sinh ($HQ = \frac{KQ}{CF}$).
Tác giả tổng hợp các quan điểm kinh điển về sử dụng lao động, từ quan điểm của C. Mác – V.I. Lênin (hiệu quả lao động là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra nhằm tiết kiệm lao động sống), quan điểm của F.W. Taylor (con người là công cụ lao động cần được định mức, phân chia công việc giản đơn và giám sát chặt chẽ), quan điểm của Elton Mayo (trường phái quan hệ con người, nhấn mạnh nhu cầu tâm lý - xã hội và sự công nhận cá nhân), đến trường phái xem con người là nguồn tiềm năng cần khai thác và tạo điều kiện phát triển tự chủ. Theo nghĩa hẹp, hiệu quả sử dụng lao động là kết quả về doanh thu, lợi nhuận và khả năng giải quyết việc làm thu được từ mô hình quản lý lao động. Theo nghĩa rộng, hiệu quả sử dụng lao động bao hàm việc bố trí đúng ngành nghề, đảm bảo an toàn, sức khỏe, kỷ luật lao động, phát huy sáng kiến và đảm bảo công bằng cho người lao động.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động được tác giả vận dụng gồm 4 nhóm:
- Chỉ tiêu thời gian và cường độ lao động: Đánh giá qua hệ số sử dụng thời gian làm việc $K = \frac{\text{Thời gian làm việc thực tế}}{\text{Thời gian làm việc theo chế độ}} \times 100%$ và mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian.
- Chỉ tiêu năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân một người trong năm được tính bằng tỷ số giữa Tổng doanh thu thuần và Tổng số lao động bình quân ($\text{Năng suất lao động} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng lao động}}$).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương: Xác định bằng tỷ số giữa Tổng doanh thu thuần và Tổng quỹ lương ($\text{Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng quỹ lương}}$), phản ánh một đồng chi phí tiền lương tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một lao động: Đo lường bằng tỷ số giữa Tổng lợi nhuận sau thuế và Tổng số lao động ($\text{Khả năng sinh lời} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng lao động}}$).
Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng được chia làm ba cấp độ: môi trường bên ngoài (hệ thống pháp luật lao động, tiến bộ khoa học công nghệ, chu kỳ kinh tế); môi trường ngành (đặc điểm khách hàng tiêu thụ LPG, mức độ cạnh tranh với khoảng 40 doanh nghiệp phân phối LPG tại miền Bắc); môi trường bên trong (số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động, công tác tuyển dụng, phân công bố trí, đào tạo, đánh giá thực hiện công việc và chế độ đãi ngộ tài chính - phi tài chính).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu chuyên biệt:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự các năm 2013, 2014, 2015 từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh; cùng các số liệu thống kê ngành dầu khí và các luận văn tham khảo liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bảng hỏi trắc nghiệm: Thực hiện phát 35 phiếu khảo sát trực tiếp cho cán bộ, nhân viên tại các bộ phận Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán và Kinh doanh trong giờ nghỉ trưa; thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 85,71%, 0 phiếu không hợp lệ). Bảng hỏi tập trung vào các nội dung: tính hợp lý của thời gian làm việc, mức độ hoàn thành công việc, sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo và phân công công việc, mức độ thỏa mãn với tiền lương và công tác đánh giá cán bộ.
- Phỏng vấn sâu trực tiếp: Phỏng vấn 03 nhà quản trị cấp cao của công ty gồm Phó Giám đốc khối kinh doanh, Trưởng bộ phận Hành chính - Nhân sự và Trưởng bộ phận Tài chính - Kế toán nhằm xác định thực trạng và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý lao động.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2013 - 2015) và phương pháp phân tích - tổng hợp định tính kết hợp định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh”
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đối với sự sinh tồn và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng suất và quản trị nhân lực, như công trình của TS. Jan Stringer (Viện Nghiên cứu Kinh doanh Quốc gia Hoa Kỳ - NBRI) về các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động; các luận văn tại Trường Đại học Thương Mại nghiên cứu tại Công ty CP Thế giới nhân lực, Công ty TNHH Văn Đạo, Công ty CP Công nghệ và Dịch vụ TST, Công ty CP Hạ tầng Viễn thông CMC; cùng đề tài nghiên cứu hoạt động tiêu thụ khí hóa lỏng tại Công ty Minh Thịnh của sinh viên Nguyễn Ngọc Trung (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về quản trị lao động tại Công ty Minh Thịnh, chương này xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (2013 - 2015) và thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Chương 2 trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về phạm trù lao động, bản chất của quá trình lao động là sự kết hợp giữa ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu sản xuất. Tác giả phân tích khái niệm hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng lao động theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng; khẳng định sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong việc tiết kiệm chi phí lao động sống, rút ngắn chu chuyển vốn, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Nội dung chương xây dựng bộ 4 tiêu chí định lượng chuẩn mực dùng để lượng hóa hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại (thời gian - cường độ, năng suất lao động bình quân, hiệu quả chi phí tiền lương, tỷ suất sinh lời của lao động) và phân tích tác động đa chiều từ 3 nhóm nhân tố môi trường (môi trường vĩ mô, môi trường ngành kinh doanh LPG và môi trường nội bộ doanh nghiệp).
Chương 3: Phân tích thực trạng về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh
Chương 3 đi sâu khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng lao động tại công ty Minh Thịnh dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2016.
1. Khái quát nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh:
- Cơ cấu tổ chức: Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có 2 Phó Giám đốc, quản lý trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Dự án, Phòng Hành chính - Nhân sự) và Bộ phận Kho vận.
- Cơ sở vật chất: Tính đến cuối năm 2015, tổng tài sản công ty đạt khoảng 25 tỷ đồng, chủ yếu là tài sản cố định trạm chiết nạp và kho chứa LPG gồm: 01 bồn chứa LPG 30 tấn (Việt Nam), 02 máy bơm LPG $5\text{ m}^3\text{/h}$ (Hoa Kỳ), 02 máy nạp bình bán tự động (Hàn Quốc), 02 máy nén khí (Việt Nam, Italia), 01 máy phát điện dự phòng, 01 hệ thống báo rò rỉ gas/báo cháy (Hàn Quốc) và 02 bơm cứu hỏa (Italia, Nhật Bản).
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu năm 2015 đạt 15,31 tỷ đồng; tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 22,26 tỷ đồng và tăng 12,45% vào năm 2015.
- Quy mô và cơ cấu lao động: Tổng nhân sự tăng từ 48 người (năm 2013) lên 52 người (năm 2014) và 60 người (năm 2015). Cơ cấu lao động năm 2015 có xu hướng trẻ hóa với 85% nhân sự thuộc độ tuổi 20 - 35; tỷ lệ nữ giới chiếm 55% (33 người) do đặc thù công việc thương mại văn phòng; phân loại theo học vấn gồm: 25 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 41,67%), 28 người có trình độ cao đẳng, trung cấp (chiếm 46,67%) và 7 lao động phổ thông (chiếm 11,67%).
| Chỉ tiêu lao động |
Đơn vị |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Đại học và trên Đại học |
Người |
20 |
22 |
25 |
+10,00 |
+13,64 |
| Cao đẳng, Trung cấp |
Người |
23 |
25 |
28 |
+8,70 |
+12,00 |
| Lao động phổ thông |
Người |
5 |
5 |
7 |
0,00 |
+40,00 |
| Tổng số lao động |
Người |
48 |
52 |
60 |
+8,33 |
+15,38 |
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
- Doanh thu thuần bán hàng tăng trưởng đều qua các năm: đạt 47.666 triệu đồng (2013), tăng 12,19% lên 53.475 triệu đồng (2014) và đạt 59.735 triệu đồng năm 2015 (tăng 11,71% so với 2014).
- Tổng chi phí kinh doanh: 44.299 triệu đồng (2013), 49.981 triệu đồng (2014) và 54.591 triệu đồng (2015).
- Lợi nhuận sau thuế có sự biến động: năm 2013 đạt 469,93 triệu đồng, năm 2014 giảm 9,37% xuống còn 425,90 triệu đồng do chi phí kinh doanh tăng và giá xăng dầu biến động, nhưng đến năm 2015 đã phục hồi mạnh đạt 544,90 triệu đồng (tăng 27,94% so với năm 2014).
2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động qua dữ liệu thứ cấp:
| Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Biến động 2014/2013 |
Biến động 2015/2014 |
| Tổng doanh thu thuần |
Triệu đồng |
47.666,00 |
53.475,00 |
59.735,00 |
+12,19% |
+11,71% |
| Tổng lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
469,93 |
425,90 |
544,90 |
-9,37% |
+27,94% |
| Tổng số lao động |
Người |
48 |
52 |
60 |
+8,33% |
+15,38% |
| Tổng quỹ tiền lương |
Triệu đồng |
2.334,00 |
2.751,00 |
3.602,00 |
+17,87% |
+30,93% |
| Năng suất lao động bình quân |
Triệu đồng/người |
993,04 |
1.028,37 |
995,58 |
+3,54% |
-3,19% |
| Khả năng sinh lời của 1 lao động |
Triệu đồng/người |
9,79 |
8,19 |
9,08 |
-16,34% |
+10,87% |
| Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương |
Lần (đồng DT/đồng lương) |
20,42 |
19,44 |
16,58 |
-4,80% |
-14,71% |
| Thu nhập bình quân tháng |
Triệu đồng/người/tháng |
4,05 |
4,41 |
5,00 |
+8,89% |
+13,38% |
Phân tích dữ liệu thứ cấp chỉ ra rằng:
- Năng suất lao động năm 2014 tăng 35,33 triệu đồng/người so với 2013 (tăng 3,54%), nhưng sang năm 2015 lại giảm 32,79 triệu đồng/người (giảm 3,19%). Nguyên nhân là do tốc độ tăng quy mô lao động năm 2015 (+15,38%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (+11,71%).
- Khả năng sinh lời của một lao động giảm mạnh trong năm 2014 (đạt 8,19 triệu đồng/người, giảm 16,34%) do lợi nhuận sụt giảm, sau đó tăng lên 9,08 triệu đồng/người trong năm 2015 (tăng 10,87%).
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm liên tục từ 20,42 lần (2013) xuống 19,44 lần (2014) và 16,58 lần (2015), do tốc độ gia tăng quỹ tiền lương (+30,93% năm 2015) vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu.
3. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp (khảo sát n = 30 và phỏng vấn 3 quản lý):
- Thời gian và cường độ làm việc: 80% người lao động đánh giá việc bố trí thời gian làm việc (8h - 17h, nghỉ trưa 1 tiếng) là hợp lý, 13,33% đánh giá bình thường và 6,67% đánh giá không hợp lý (mong muốn tăng thời gian nghỉ trưa thêm 30 phút); 90% lao động làm việc theo khung giờ cố định. Về cường độ, 70% nhân viên hoàn thành trên 80% khối lượng công việc, 26,67% hoàn thành từ 50% - 80%, còn 3,33% hoàn thành dưới 50% khối lượng công việc.
- Phân công và bố trí lao động: Tồn tại bất cập lớn khi có tới 40% lao động đang làm việc trái với chuyên môn được đào tạo, 23,33% làm đúng một phần và chỉ có 36,67% nhân sự được làm đúng hoàn toàn chuyên môn.
- Tiền lương và đánh giá thực hiện công việc: 76,67% người lao động có mức thu nhập từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, 16,67% đạt trên 8 triệu đồng (chủ yếu là nhân viên kinh doanh) và 6,67% dưới 5 triệu đồng/tháng; 80% hài lòng với chính sách đãi ngộ hiện tại. Có 90% nhân viên khẳng định công tác đánh giá thực hiện công việc là cần thiết và 83,33% xác nhận công ty duy trì đánh giá định kỳ theo thang điểm 5 bậc (Xuất sắc, Tốt, Hoàn thành nhiệm vụ, Cần cố gắng, Không hoàn thành nhiệm vụ).
- Ý kiến nhà quản trị: Cả 3 cán bộ quản lý đều nhận định hiệu quả sử dụng lao động năm 2015 chưa cao; công tác tuyển dụng còn mang tính thiên vị do ưu tiên tuyển mộ nguồn nội bộ/người quen; đào tạo nhân lực còn hạn chế (trong 3 năm chỉ tổ chức 2 đợt đào tạo ngắn hạn cho nhân viên kinh doanh và 1 đợt cho cán bộ quản lý); 90% ý kiến quản lý nhận định nhân tố môi trường nội bộ giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng lao động.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh
Chương 4 xác định phương hướng hoạt động của công ty là mở rộng thị trường kinh doanh LPG sang khu vực phía Nam, đa dạng hóa ngành nghề thương mại và xây dựng đội ngũ lao động tinh gọn, chuyên nghiệp. Mục tiêu cụ thể đặt ra đến năm 2020 gồm:
- Mở rộng quy mô nhân sự lên 120 người phục vụ mở rộng kinh doanh.
- Tăng thu nhập bình quân của người lao động thêm từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Phấn đấu tăng doanh thu đạt mức 120%, tỷ suất lợi nhuận đạt 20% doanh thu; khả năng sinh lời của một lao động tăng trưởng 20% so với giai đoạn trước.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng: Chuyển đổi định hướng tuyển dụng từ phụ thuộc nguồn nội bộ sang đa dạng hóa nguồn bên ngoài; chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp để tuyển mộ cử nhân kinh tế/kỹ thuật năng động; khai thác dữ liệu từ ngân hàng hồ sơ trực tuyến; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và nâng cao tính khách quan, chuyên nghiệp của hội đồng phỏng vấn.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm; tập trung bồi dưỡng kiến thức sản phẩm LPG, kỹ năng đàm phán, tìm kiếm thị trường cho nhân viên kinh doanh; đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật an toàn kho trạm và bồi dưỡng kỹ năng quản trị điều hành cho đội ngũ quản lý.
- Hoàn thiện công tác phân công, bố trí lao động: Tiến hành rà soát, đánh giá lại năng lực thực tế để tái bố trí nhóm 40% nhân sự đang làm trái ngành; xây dựng hệ thống bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng vị trí; thiết lập cơ chế kèm cặp, hướng dẫn chặt chẽ cho nhân viên mới.
- Tối ưu hóa chính sách tạo động lực và các giải pháp hỗ trợ: Hoàn thiện cơ chế phân phối tiền thưởng từ 3 quỹ (quỹ thưởng vượt kế hoạch, quỹ tiết kiệm chi phí và trích từ lợi nhuận); triển khai kế hoạch hoạt động văn hóa - thể thao giai đoạn 2017 - 2018; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trang bị phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn an toàn phòng chống cháy nổ tại kho, trạm nạp LPG.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về công tác quản trị và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các phát hiện khoa học:
- Kết quả lượng hóa: Làm rõ quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế - lao động. Giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu thuần (từ 47.666 triệu đồng lên 59.735 triệu đồng) và quy mô lao động (từ 48 người lên 60 người). Tuy nhiên, năng suất lao động năm 2015 đạt 995,58 triệu đồng/người, giảm 3,19% so với năm 2014; hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm từ 20,42 lần (2013) xuống 16,58 lần (2015).
- Phát hiện hạn chế thực tiễn: Điều tra thực tế chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị nhân lực tại đơn vị, gồm: 40% lao động bị bố trí làm trái chuyên môn đào tạo; 26,67% nhân sự chỉ hoàn thành mức 50% - 80% công việc; công tác tuyển dụng nặng tính khép kín nội bộ; hoạt động đào tạo bị xem nhẹ khi chỉ tổ chức được 3 khóa bồi dưỡng ngắn hạn trong suốt 3 năm; tỷ lệ biến động nhân sự kinh doanh còn cao làm suy giảm năng suất chung.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình phát triển đến năm 2020 của công ty, bao gồm: mở rộng tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo đại học/cao đẳng, chuyên nghiệp hóa công tác đào tạo định kỳ, tái cơ cấu phân công lao động theo năng lực thực chất và hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính gắn với quỹ thưởng doanh số.
- Đóng góp của đề tài: Đây là công trình khóa luận chuyên khảo đầu tiên tại Khoa Quản trị nhân lực - Đại học Thương Mại nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực chứng về quản trị nhân lực trong phân khúc doanh nghiệp thương mại khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vừa và nhỏ tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:
- Giới hạn thời gian và dữ liệu: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ 26/02/2016 đến 28/04/2016). Chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2013 - 2015), chưa thể phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các chính sách kinh tế mới như Hiệp định TPP đối với ngành năng lượng.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu khảo sát định lượng chỉ dừng lại ở quy mô $n = 30$ phiếu và phỏng vấn sâu 03 cán bộ quản trị tại văn phòng công ty; chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng tại các trạm chiết nạp trực tiếp và đội ngũ công nhân vận hành kỹ thuật kho bãi.
- Phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ cơ bản, chưa xây dựng được mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định mức độ tương quan định lượng giữa các yếu tố tạo động lực/đào tạo tới chỉ tiêu năng suất lao động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô mẫu sang toàn bộ các chi nhánh, trạm nạp LPG và văn phòng đại diện mới tại miền Nam khi công ty mở rộng mạng lưới.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.
- Ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm đo lường chính xác trọng số tác động của công tác tuyển dụng, đào tạo và chính sách tiền lương đến sự gắn kết và năng suất của người lao động trong ngành phân phối khí hóa lỏng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế nguồn nhân lực, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế trong việc xây dựng đề cương, kết cấu khóa luận tốt nghiệp và phương pháp kết hợp phân tích báo cáo tài chính với điều tra xã hội học nhân sự.
- Đối với doanh nghiệp nghiên cứu: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh bức tranh dữ liệu trung thực về những điểm nghẽn trong phân công lao động, hiệu quả sử dụng quỹ lương và gợi ý các giải pháp tái cơ cấu nhân sự khả thi cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với các doanh nghiệp thương mại LPG vừa và nhỏ: Các chỉ tiêu đánh giá (năng suất lao động, khả năng sinh lời, hiệu quả chi phí tiền lương) và kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý tình trạng bố trí trái ngành, nhảy việc của nhân viên kinh doanh là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp cùng ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào để đo lường hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng chính: (1) Năng suất lao động bình quân một người trong năm ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng số lao động}$); (2) Khả năng sinh lời của một lao động ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng số lao động}$); (3) Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng quỹ tiền lương}$); (4) Hệ số sử dụng thời gian làm việc $K$ và mức độ hoàn thành khối lượng công việc theo định mức.
2. Tại sao năng suất lao động bình quân của Công ty Minh Thịnh năm 2015 lại giảm so với năm 2014 dù doanh thu thuần vẫn tăng?
Năm 2015, doanh thu thuần của công ty đạt 59.735 triệu đồng (tăng 11,71% so với 2014). Tuy nhiên, tổng số lao động lại tăng nhanh từ 52 người lên 60 người (tăng 15,38%). Tốc độ tăng trưởng về quy mô lao động cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, kết hợp với tình trạng biến động giá LPG trên thị trường và số lao động mới tuyển dụng chưa kịp thích nghi với công việc, khiến năng suất lao động bình quân giảm từ 1.028,37 triệu đồng/người (năm 2014) xuống còn 995,58 triệu đồng/người (năm 2015), tương ứng mức giảm 3,19%.
3. Khảo sát thực tế chỉ ra những hạn chế lớn nhất trong công tác phân công và sử dụng lao động tại công ty là gì?
Kết quả khảo sát sơ cấp ($n = 30$) chỉ ra rằng có tới 40% người lao động bị phân công làm việc không đúng với chuyên môn được đào tạo, 23,33% chỉ làm đúng một phần chuyên môn. Ngoài ra, việc phân tích công việc chưa được thực hiện bài bản mà do các trưởng phòng ban tự tiến hành, công tác tuyển dụng phụ thuộc nhiều vào nguồn quen biết nội bộ, và trong 3 năm công ty chỉ tổ chức được 2 đợt đào tạo cho nhân viên kinh doanh cùng 1 đợt cho cấp quản lý.
4. Chính sách phân phối tiền lương và tiền thưởng tại Công ty Minh Thịnh đang được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, căn cứ vào chức vụ và trình độ học vấn của nhân viên, chi trả bằng tiền mặt (76,67% nhân viên nhận mức thu nhập từ 5 - 8 triệu đồng/tháng). Quỹ tiền thưởng được trích lập từ 3 nguồn chính: quỹ thưởng vượt kế hoạch, tiền tiết kiệm chi phí và một phần lợi nhuận sau thuế của công ty để chi trả cho những cá nhân đạt thành tích xuất sắc.
5. Mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Minh Thịnh đến năm 2020 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu đến năm 2020 mở rộng quy mô nhân sự lên 120 người; tăng thu nhập bình quân của nhân viên thêm 500.000 đến 1.000.000 đồng/tháng; nâng cao khả năng sinh lời của một lao động thêm 20%; đảm bảo doanh thu tăng trưởng đạt 120% và lợi nhuận chiếm tỷ trọng 20% trên tổng doanh thu thuần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bích Nhâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động và đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Dầu khí Minh Thịnh trong giai đoạn 2013 - 2015. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực chứng sơ cấp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân công trái ngành, sụt giảm năng suất năm 2015 và sự hạn chế của công tác đào tạo, tuyển dụng nội bộ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về tuyển dụng, bồi dưỡng, tái bố trí lao động và tạo động lực được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh LPG, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp và các nghiên cứu quản trị nhân lực cùng ngành.