CHƯƠNG 1: TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Thái Bình. LLL Vị trí địa lộ Thai Binh là một tinh ven biển thuộc vùng đồng bằng châu thé sông Hồng, miễn Bắc Việt Nam. Trung tâm tinh là thành phổ Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Phỏng 70 km về phía Tây Nam.
Toa độ địa lý: 2017" đến 20°44” vĩ độ Bắc và 10606" én 106°39° kinh độ Đông. Thái Bình tiếp giáp với 5 tinh, thành phố: + Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ; + Phía Tây giáp Hà Nam; + Phía Tây và Tây Nam giáp Nam Định; + Phía Tây Bắc giáp Hưng Yên; + Phía Bắc giáp Hải Dương: + Đông Bắc giáp Hải Phòng. Tir Tây sang Đông dai 54 km, từ Bắc x 1g Nam dai 49 km, cl dai bởi bị 52 km. Diện tích tự nhiên 1546,54 km”, im trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh).
MHL109opNDÓ4UPque «1. Đặc điễm địa hình LA tỉnh đồng địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%, cao độ biến đổi từ.5:3,0m; nhưng tập trung chủ yếu ở cốt đất 0,75+2,0m. Địa hình đi sâu vào tiểu vùng cũng khá phức tạp, độ đốc có xu hướng thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam rồi lại cao dần ở những vùng ven biển như Tiền Hải và Thái Thuy, ở đây có dạng sóng lượn hình thành do quá trình lắn biển. Có những vùng địa ih nhấp nhô cấu tạo gần giống dang bát úp như Dai Nim, Hệ, Đông Hoà (hệ thống Bắc Thái Bình), Nang, An Qui Ngũ Thôn (hệ thống Nam Thái Bình).
Vùng này cũng có những dai đất thấp tập trung ven bờ sông Hồng, Trà Ly, Luộc và đọc trục sông Tiên Hưng, Kiên Giang. Thổ nhưỡng Đất đai của lưu vực được hình thành trong quá trình nâng din do phù sa bồi dip, do vậy đất dai của hệ thống thuộc loại đất trẻ, giàu chit dinh dưỡng, nhưng sự phân bổ chất dinh dưỡng khong đều, có vùng nghèo đạm nhưng giàu kali và ngược lại. Các vùng cao thường bị rửa trôi, bạc màu, vùng trũng tang đất canh tác được tăng dan chat dinh đưỡng nhưng độ chua lớn, đất canh tác bị ngập nước quanh năm, vùng ven biển thường là bãi đất cát cao, lượng muối hoà tan trong đất còn khá lớn. Hàng năm do tác dụng của xâm.
thực của nước biển qua mạch nước ngầm hoặc do quan lý khai thác chưa tốt nên nước biển rò rỉ qua cống làm độ mặn tăng dẫn lên. ‘Theo báo cáo quy hoạch tổng thể nông nghiệp. nông thôn tỉnh Thái Bình năm 2001 ~ 2010 thì trong tổng số 134.932 ha diện tích đất điều tra có: + Đất phủ sa: 89.861 ha chiếm 66,5%; + Dat phèn : 16.048 ha chiếm 11,9%; + Dit phù sa nhiễm mặn: 13.831 ha chiếm 10,3%; + Dat cát biển 15. “Trên cơ sở quy luật phân bé của các loại đắt, đã hình thành 6 vùng thổ nhường như sau + Vùng đất phù sa mới ven sông Hồng, Thái Bình; + Vùng đắt phù sa sông Hồng và dat cồn cát ven biển Vũ Thư; + Vùng đất phù sa sông Hồng thấp Glay trên nền phèn Kiến Xương.
Hải: + Vùng đất phèn Quỳnh Phụ, Thái Thuy; + Vùng đất phèn mặn và đất cồn cát duyên hải Thái Thuy; + Vùng đất phù sa nhiễm mặn Tiền Hải. Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn a. Khí tượng “Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mia, nóng, âm, bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao. Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng V đến thắng X; mùa lạnh, khô từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1. Nhiệt độ trung bình trong năm 23,5%C. Độ ẩm trung bình nhiều năm: §590%. Chế độ nhiệt: Lượng bức xạ tông cộng trung bình nhiều năm khoảng 1102118 Keal/em’.
Số giờ nắng thuộc loại trung bình ở nước ta, trong đó thang VII có số giờ nắng nhiều nhất 190+230 giờ/tháng và tháng II, HH có số. giờ nắng it nhất khoảng 35-247 gid/thing. Chế độ nhiệt cũng phân hóa thành hai mùa khá rõ rột: Mùa nóng từ tháng V đến tháng X với nhiệt độ trung bình 28+20°C, Mùa lạnh từ tháng XI đến tháng IV năm sau với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.1: Nhiệt độ không khí tại Thái Bình theo các thẳng trong năm Tháng rÌm|m| wị|v | vr|vn|vm| x | x | xt] xu bute TBNN | 16.4] 354 | 343] 331/313 Min 55 [54 | 70 | 121|172 | 192|188 | 225] 167 [133] 90] 54 (gun: Tổng cục Hí tượng Thúy vn) Gió: Mùa đông hướng gió thịnh hành từ Tây Bắc đến Đông Nam với tin suất 6070%, tập trung nhất hướng Bắc 25+60%. Ngay trong những tháng.
cuối mùa hè (tháng IX, tháng X) hướng gió từ hướng Bắc cũng chiếm. Các tháng V, VI, VII hướng gió thịnh hành ổn định từ Đông đến. Tháng VIM hướng gió phân tán, thịnh hành nhất chỉ 20%, Vận se gió trung bình năm dao động từ 2=Sm/s, vào sâu trong đất liền có xu hướng giảm dần Độ dm không khí: Độ Am không khí trung bình tháng nhiều năm khoảng 85+90%, Những tháng đầu mùa đông độ ẩm không khí xuống rất thấp, thấp nhất khoảng 42%, gây ra hiện tượng khô hanh. Lượng bốc hơi trung bình vào khoảng 750:800mm/năm.
Mùa đông lượng bốc hơi trung bình 35+65mm/tháng, mùa hè 702100mm, Bang 1.2: Dộ dim không khí (4) Tháng ria fm) w|v |vi vn|vmlix | x} xt] xm Độ ant TRNN | N6 | 89 | 89 | 90 | N6 | S3 82 | §6 | 86 | us| 84 | 84 (Nguồn: Tổng cục khí tượng Thủy văn) 10 Bắc hơi: Tông lượng bốc hơi cả năm đo bằng ống Piche tại Thái Bình: 871 mm. Tháng có lượng bốc hơi nhiều nhất là tháng VII đạt 116 mm. có lượng bốc hơi ít nhất là tháng IIT đạt 40 mm. Lượng mưa và phân bổ mưa: Thai Bit ih nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa lại ở vùng ven biển nên mưa nhiều và phân bố không đồng đều theo.
không gian và thời gian. Mù mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa chiếm khoảng 80 % tổng lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều nhất là tháng 7, 8, 9. Mưa lớn nhất phía Đông, phía Nam của vùng.
mưa trùng bình cả năm ở trạm Thái Bình đạt 1. Số ngày mưa cả năm trung bình nhiễu năm đạt 144 ngày, phân bổ trong các tháng không đều, Tháng có số ngày mưa ít nhất là tháng 12. Tháng 3 có số ngày mưa phùn nhiều nhất năm nhưng lượng mưa rất nhỏ. Các tháng trong.
mùa mưa có số ngày mưa không nhiều hơn các tháng chuyển tiếp xuân hè. nhưng tổng lượng mưa lại chiếm tới 80 % tổng lượng mưa cả năm.3: Lượng mưa thing (mm ) Thing N "Ìm |W vị | vi] vm] wx | x | xt) xm KT) TBNN | 27 34 52 76 | 183 | 196| 232| 311 | 334| 196 | 64 28 Max | 142 lãi 16 | 187 | 599 | 550| 560| 631 | 790| 489 | 246| 160 Min oo | of 9 | š | as | 4a | 27] s | ao] is | 0 [úo (gud: Tổng cục Khí nang thus vn) Do vi trí địa lý của một tỉnh ven biển nên Thái Bình luôn chịu ảnh hưởng của giông, bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình hàng năm có 30:50 ngày, có giông, khi có giông thường kèm theo mưa to, gió lớn nhưng thời đoạn ngắn. Bão và áp thấp nhỉ động thời tiế trùng bình hàng năm có 2:3 con bio đỗ bộ trực tiếp và thường xuất hiện tir tháng V đến tháng XI, nhiều nhất vào tháng VI đến tháng IX, gây ảnh hưởng đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp - công nghiệp trong tỉnh.
5, Thuỷ văn ‘Thai Binh được bao quanh bởi hệ thông sông biển khá day, khép kín có 5 cửa sông lớn (Văn Úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân). Các sông bị uốn. khúc nhiều, độ dốc nhỏ từ 0,02:0/05 m/km”, mật độ lưới sông lên tới 3,8km/km’, Có 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh, phía Bắc và Đông Bắc. có sông Hoá, sông phân lưu của sông Luộc chảy qua địa phận biên giới dài 35,3 km.
Phía Bắc và Tây Bắc là sông Luộc chảy qua địa phận biên giới dai 53 km. Phía Tây và Nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng chảy qua địa phận biên giới tinh đài 67 km, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế. Mùa lũ trên các sông ở Thái Binh bắt đầu từ tháng (VI+X). Miia cạn bắt đầu tháng XI đến tháng V năm sau.
Lượng nước mùa lũ chiếm trên 70%, có năm chiếm tới 90% tổng lượng nước cả năm. Các tháng lũ lớn là tháng VII và tháng IX, lượng nước chiếm (50=70)% tổng lượng nước cả năm. Chênh lệch giữa các tháng lượng nước nhiều nhất và lượng nước ít nhất tới 10 lần, có khi tới lần. Số lần lũ trong năm va hang tháng biến động đáng kẻ, có thể gap 2,5 lần.
Cường suất lũ lên cũng biến động mạnh mẽ, ở sông Hồng, sông. Tra Lý bình quân 5 cmíh, thời gian kéo dai một trận lũ bình quân là 5220 ngày. Theo tài liệu nhiều năm trên sông Hồng, Trà Lý, trung bình 4 năm có. hiện một lần.
Về mùa lũ lưu lượng lớn nhất trên sông Hồng đạt tới 10. Tần suất xuất hiện lưu lượng lớn nhất tre Hồng, sông Tra Ly tháng VII chiếm 23%, tháng 8: 29%, tháng IX: 12%, tháng X: 6% Về mùa cạn lưu lượng trên sông Hồng là 1.000 m`/s trên sông Trà Lý là 542 mỶ⁄s, sông Luge 487 mỶ/s.4: Lunt lượng nước bình quân tháng lớn nhất và nhỏ nhất Tháng vi " Địa điểm Q2, (mYS) Qua (mS) Sông Hồng 10400) 1000 Sông Trà Lý.630 542 Sông Lube 1429 487 “Chế độ thủy triều là chế độ nhật triều, chu ky 24 giờ 50 phút, thời gian triều lên ngắn chi xắp xỉ 8 giờ, thời gian triều xuống tương đối dài khoảng 16 giờ. Nhìn chung thủy triều ở Thái Bình thuộc loại tương đối yếu, trong một ngày biên độ triểu trung bình khoảng (150180) em, lớn nhất 270 cm, nhỏ nhất khoảng (2+5) em. Trong một năm bié độ triều lớn xuất hiện vào mùa kiệtthường vào tháng 12 đến tháng 2 Béngl.5: Mực nước cao nhất trong các sông (cm) Thing | TỊ HỊ MỊW]|V | VI] VHJVH]X[XỊ XI|Xm Sông Hồng | 189| 178 | 194| 176 | 290 | 342 | 472| 597 | 464 | 358 323 | 228 Song Trà Lý) 194] 178 | 184| 169 |300 | 381 | 469) 577 | 429 | 405| 355 | 229 Độ mặn các cửa sông Thái Bình khá lớn có thé dat xắp xỉ nước biển.
ranh giới xâm nhập mặn trên sông cách bở biển 1723 km, ở đây độ mặn côn tới 03%20.