Tổng quan nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số đã thúc đẩy nhu cầu khám chữa bệnh, dẫn đến lượng chất thải y tế phát sinh ngày càng lớn tại các cơ sở y tế địa phương. Theo thống kê của ngành y tế tỉnh Bắc Giang, mỗi ngày các bệnh viện trên toàn địa bàn thải ra từ 20 đến 25 tấn chất thải, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh nguy hiểm như virus HIV với tỷ lệ phơi nhiễm 0,3%, virus viêm gan B và C từ 3% đến 5% khi xảy ra tai nạn kim tiêm đâm. Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa là đơn vị khám chữa bệnh tuyến huyện với quy mô 189 giường bệnh kế hoạch, tiếp nhận từ 300 đến 350 lượt khám mỗi ngày. Tuy nhiên, cơ sở vật chất xử lý môi trường tại đây còn nhiều hạn chế, gây áp lực lớn lên hệ thống quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt cũng như nước thải y tế.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước thải và chất thải rắn tại bệnh viện, đồng thời phân tích chi tiết quy trình quản lý thực tế từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển đến xử lý cuối cùng. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại khuôn viên Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn 2016 đến 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa công tác quản lý chất thải y tế phát sinh trung bình 118,94 kg mỗi ngày, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho 198 cán bộ nhân viên y tế và kiểm soát 100% các rủi ro ô nhiễm tác động đến khu dân cư lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý vòng đời chất thải y tế kết hợp nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm tại nguồn. Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH13 và trọng tâm là Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế.

Hệ thống lý thuyết phân định rõ các nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Chất thải y tế nguy hại: Bao gồm chất thải lây nhiễm sắc nhọn (như bơm kim tiêm, dao mổ), chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao từ phòng xét nghiệm và chất thải giải phẫu.
  • Chất thải hóa học nguy hại: Gồm dược phẩm quá hạn, hóa chất khử trùng chứa formalin, phenol và kim loại nặng như thủy ngân từ thiết bị y tế vỡ hỏng.
  • Nước thải y tế đặc thù: Nguồn nước thải mang tải lượng hữu cơ cao cùng các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm như trực khuẩn Coliform, Samonella và Shigella.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 4 đợt khảo sát thực địa trực tiếp. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 132 đối tượng được chia thành 3 nhóm rõ rệt: Nhóm A gồm 48 cán bộ quản lý và bác sĩ chuyên môn; Nhóm B gồm 44 hộ lý và nhân viên vệ sinh môi trường; Nhóm C gồm 40 bệnh nhân và người nhà bệnh nhân điều trị nội trú.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 18 khoa phòng (12 khoa chuyên môn và 6 phòng chức năng) nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ quy trình vận hành y tế. Nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp đánh giá định lượng bằng thang điểm chuẩn hóa từ 0 đến 5 điểm theo từng tiêu chí quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả trong khoảng thời gian điều tra thực tế từ ngày 01/03/2018 đến ngày 06/03/2018, kết hợp chuỗi dữ liệu giám sát môi trường liên tục từ năm 2013 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa gia tăng liên tục từ 39.240 kg vào năm 2013 lên 42.840 kg vào năm 2016, tương ứng với mức tăng trưởng bệnh nhân nhập viện từ 8.357 người lên 10.431 người. Kết quả khảo sát cân đo chi tiết chất thải rắn phát sinh hàng ngày đạt mức trung bình 118,94 kg/ngày. Trong đó, rác hữu cơ sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất với 53% (khoảng 63 kg/ngày), chất thải y tế nguy hại chiếm 23,88% (khoảng 28,39 kg/ngày), rác tái chế chiếm 19,66% (khoảng 23,37 kg/ngày) và các loại chất thải khác chiếm 3,4% (khoảng 4 kg/ngày).

Đánh giá theo bộ tiêu chí quản lý chất thải rắn cho thấy công tác phân loại rác tại nguồn đạt 27/30 điểm (đạt tỷ lệ 90% - mức tốt); công tác thu gom đạt 30/32 điểm (đạt tỷ lệ 93,8% - mức tốt); khâu xử lý chất thải rắn đạt 24/25 điểm (đạt tỷ lệ 96% - mức tốt). Tuy nhiên, khâu vận chuyển và lưu giữ chất thải chỉ đạt 46/54 điểm (đạt 85,2% - mức khá). Điểm hạn chế lớn nhất là bệnh viện hoàn toàn chưa trang bị nhà lạnh bảo quản chất thải nguy hại (0/5 điểm). Đối với môi trường nước, tổng lượng nước thải phát sinh cần xử lý trung bình là 53 m3/ngày đêm (gồm 44 m3 nước thải sinh hoạt và 9 m3 nước thải y tế), vào các ngày cao điểm có thể lên tới 55 m3/ngày đêm. Về môi trường không khí, các chỉ số quan trắc năm 2017 như tiếng ồn (53 đến 67 dBA), nồng độ bụi lơ lửng (0,12 đến 0,13 mg/m3) đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Diễn biến gia tăng khối lượng chất thải rắn và cơ cấu thành phần rác thải có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện chuỗi tăng trưởng giai đoạn 2013-2016 kết hợp biểu đồ tròn phân tích tỷ lệ 4 nhóm chất thải thực tế. Đồng thời, ma trận bảng điểm tổng hợp giúp phản ánh sắc nét sự chênh lệch giữa các mắt xích quản lý môi trường tại cơ sở.

So với mặt bằng chung toàn tỉnh Bắc Giang khi chỉ có khoảng 80% rác thải y tế được xử lý đạt chuẩn, Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa đã đạt được bước tiến lớn khi xử lý tiêu hủy đạt 96% chất thải y tế nguy hại thông qua việc vận hành lò đốt công nghệ Ý do tổ chức GVC tài trợ với công suất 10 kg/mẻ đốt. Mặc dù vậy, kết quả điều tra cộng đồng dân cư xung quanh ghi nhận có 22% người dân cho rằng lò đốt gây ô nhiễm và 20% đánh giá mức độ rất ô nhiễm do ống khói chưa có hệ thống hấp phụ khí độc triệt để. Nguyên nhân chính khiến công tác lưu giữ đạt điểm chưa cao là do thiếu kinh phí đầu tư kho lạnh chuyên dụng, dẫn đến nguy cơ phân hủy rác lây nhiễm vượt quá thời gian quy định 48 giờ vào mùa hè. Bên cạnh đó, nhận thức của người bệnh và thân nhân còn hạn chế khi hơn 50% số người được hỏi chưa hiểu đúng về quy tắc nhận diện thùng rác màu vàng và màu xanh.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng và lắp đặt phòng lưu giữ lạnh chuyên dụng đạt chuẩn kỹ thuật nhằm bảo quản 100% lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh ở nhiệt độ dưới 8 độ C, hoàn thành trong quý 2 năm 2019 do Ban Giám đốc bệnh viện chủ trì cùng sự phê duyệt kinh phí từ Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
  • Chuẩn hóa quy trình thu gom nội bộ bằng xe đẩy chuyên dụng có nắp kín, thiết lập khung giờ vận chuyển cố định 2 lần/ngày (sáng từ 6h00 đến 7h00, chiều từ 16h30 đến 17h30), giảm thiểu 100% tình trạng rơi vãi và mùi hôi phát tán, giao Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn trực tiếp giám sát từ tháng 1 năm 2019.
  • Nâng cấp hệ thống xử lý khí thải của lò đốt rác y tế bằng tháp lọc ướt kết hợp than hoạt tính, duy trì tần suất quan trắc định kỳ 6 tháng/lần nhằm giảm tỷ lệ phản ánh ô nhiễm từ người dân lân cận từ mức 42% xuống dưới 5%, thực hiện bởi Phòng Hành chính Quản trị phối hợp cùng đơn vị quan trắc môi trường.
  • Triển khai định kỳ hàng quý các khóa tập huấn an toàn vệ sinh lao động và lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn trực quan tại 100% buồng bệnh, nâng tỷ lệ hiểu biết đúng về phân loại rác của người bệnh từ dưới 50% lên trên 85%, giao Phòng Điều dưỡng và mạng lưới cộng tác viên môi trường phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện tuyến huyện: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tiễn để thiết lập quy chế quản lý nội bộ, bố trí nhân lực và tối ưu hóa hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám chữa bệnh có quy mô từ 150 đến 250 giường bệnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và y tế (Sở Y tế, Chi cục Bảo vệ Môi trường): Nguồn tư liệu thực chứng phục vụ công tác thanh tra, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và xây dựng quy hoạch xử lý chất thải y tế liên vùng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Y tế Công cộng: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về điều tra khảo sát, thiết kế bảng hỏi và áp dụng bộ tiêu chí lượng hóa mức độ tuân thủ quy chuẩn quốc gia.
  • Đơn vị tư vấn và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường: Cơ sở dữ liệu hữu ích về tính toán công suất xả thải nước thải y tế 53 m3/ngày đêm và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình lò đốt rác y tế quy mô nhỏ tại bệnh viện địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Khối lượng chất thải rắn phát sinh mỗi ngày tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa là bao nhiêu? Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trung bình đạt 118,94 kg/ngày, trong đó rác hữu cơ sinh hoạt chiếm 53% (khoảng 63 kg), chất thải y tế nguy hại chiếm 23,88% (khoảng 28,39 kg), rác tái chế chiếm 19,66% và rác khác chiếm 3,4%.

  • Nguyên nhân nào khiến khâu lưu giữ chất thải của bệnh viện chỉ đạt mức khá 85,2%? Khâu lưu giữ bị trừ điểm nặng do bệnh viện chưa xây dựng kho bảo quản lạnh chuyên dụng (đạt 0/5 điểm tiêu chí), khiến việc lưu giữ chất thải nguy hại quá 48 giờ vào thời tiết nắng nóng có nguy cơ bốc mùi và phát tán vi khuẩn.

  • Lò đốt rác y tế công nghệ Ý tại bệnh viện vận hành có đạt hiệu quả bảo vệ môi trường không? Lò đốt xử lý triệt để 96% khối lượng chất thải lây nhiễm với công suất 10 kg/mẻ, tuy nhiên vẫn còn 42% người dân xung quanh phản ánh bị ảnh hưởng mùi khói do thiết bị thiếu hệ thống lọc khí thải thứ cấp hoàn chỉnh.

  • Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải y tế phát sinh hàng ngày của bệnh viện là bao nhiêu? Bệnh viện tiêu thụ khoảng 65 m3 nước sạch mỗi ngày và phát sinh tổng lượng nước thải cần xử lý là 53 m3/ngày đêm, bao gồm 44 m3 nước thải sinh hoạt và 9 m3 nước thải y tế có chứa mầm bệnh.

  • Mức độ nhận thức của người bệnh về phân loại chất thải tại nguồn đạt kết quả ra sao? Kết quả khảo sát 40 bệnh nhân cho thấy hơn 50% người bệnh chưa nắm rõ ý nghĩa các mã màu thùng rác, thường xuyên vứt nhầm rác sinh hoạt vào thùng màu vàng chứa rác y tế nguy hại do thiếu biển hướng dẫn chi tiết.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác tải lượng chất thải rắn phát sinh trung bình 118,94 kg/ngày và lưu lượng nước thải 53 m3/ngày đêm tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa.
  • Công tác phân loại (90%), thu gom (93,8%) và xử lý (96%) chất thải y tế đạt kết quả tốt, nhưng khâu lưu giữ và vận chuyển nội bộ còn bộc lộ khiếm khuyết với 85,2% điểm quy chuẩn.
  • Đề tài đóng góp bộ tiêu chí định lượng chuẩn hóa giúp các cơ sở y tế tuyến huyện tự đánh giá và khắc phục lỗ hổng trong quản lý môi trường.
  • Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2019-2020 là hoàn thiện nâng cấp lò đốt, lắp đặt kho lạnh lưu trữ và tăng cường tập huấn chuyên môn cho đội ngũ y tế.
  • Các nhà quản lý bệnh viện và chuyên viên môi trường cần nhanh chóng áp dụng ngay mô hình đánh giá này để chuẩn hóa hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo tiêu chuẩn bệnh viện xanh, sạch, đẹp và an toàn cho cộng đồng.