Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009–2011 đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô—đặc biệt là chính sách thắt chặt tín dụng và sự trầm lắng của thị trường bất động sản—ngành sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) chịu sức ép cạnh tranh gay gắt. Theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và định hướng của Bộ Xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói đất sét nung buộc phải chuyển đổi công nghệ từ lò thủ công sang lò nung Tuynel, lò nung thanh lăn hiện đại nhằm tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng (tiền thân là Nhà máy gạch Từ Liêm, thành lập năm 1959) là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Viglacera, chuyên sản xuất các chủng loại gạch xây, ngói lợp và gạch chẻ cao cấp. Mặc dù công ty đã đầu tư chiều sâu công nghệ với hệ máy ép Italia và lò nung Tuynel đạt công suất trên 30 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2011 bộc lộ dấu hiệu suy giảm do thiếu hụt chiến lược tiếp thị bài bản:

  • Doanh thu năm 2011: Đạt 76.120 triệu đồng (giảm 2,6% so với mức 78.034 triệu đồng năm 2010).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2011: Đạt 3.564 triệu đồng (sụt giảm nghiêm trọng 41,4% so với 6.083 triệu đồng năm 2010).
  • Sản lượng tiêu thụ: Giảm từ 95.577 triệu viên (2010) xuống còn 75.079 triệu viên (2011).

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

Công ty chưa thiết lập phòng Marketing độc lập; toàn bộ công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến và phân phối bị phân tán trực thuộc Phòng Kinh doanh. Do đó, các quyết định định giá, chiết khấu và phát triển sản phẩm mới chủ yếu dựa vào kinh nghiệm định tính, thiếu các mô hình toán học và công cụ phân tích dữ liệu định lượng, dẫn đến phản ứng chậm chạp trước các chiến dịch giảm giá của đối thủ như Viglacera Từ Liêm, Viglacera Hạ Long hay Gốm Đất Việt.

Mục tiêu đề án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing B2B: Chuẩn hóa khung Marketing-mix 4P cho doanh nghiệp công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nung.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị: Phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, hiệu quả kênh phân phối và mức độ thỏa mãn của khách hàng ($N = 150$) giai đoạn 2009–2011.
  3. Tái thiết kế cơ cấu tổ chức và giải pháp 4P: Đề xuất mô hình thành lập Phòng Marketing chuyên trách, tích hợp thuật toán định giá động, chính sách chiết khấu lũy tiến và quy trình kiểm soát chất lượng TCVN.
  4. Lập kế hoạch đo lường và dự báo tài chính: Thiết lập các chỉ số định lượng (KPIs) về ROA, ROE, ROS và sản lượng tiêu thụ đến năm 2015.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng (địa chỉ: Đường Chùa Tổng, Xã La Phù, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội) và hệ thống đại lý tại khu vực phía Bắc.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 và lộ trình giải pháp định hướng đến năm 2015.
  • Giới hạn: Tập trung vào các dòng sản phẩm đất sét nung (gạch xây 2 lỗ, gạch 11 lỗ, gạch chẻ, ngói lợp 22 viên/m²).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Ma trận đánh giá giải pháp hiện trạng

Tiêu chí Mô hình hiện tại (Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm) Mô hình đề xuất (Phòng Marketing chuyên trách + Phân tích định lượng)
Nghiên cứu thị trường Bị động, nhân viên bán hàng ghi nhận đơn lẻ, nhiễu thông tin Thu thập đa kênh, phân tích độ co giãn giá ($E_d$), khảo sát định kỳ
Chính sách giá Giá cố định, điều chỉnh thụ động theo đối thủ Định giá phân biệt theo cự ly vận chuyển (FOB/CIF), chiết khấu theo sản lượng lũy tiến
Kiểm soát chất lượng Phân loại A1/A2/A3 thủ công tại bãi nung Ứng dụng béc phun than tự động Bernini + Kiểm soát dung sai theo TCVN 1450:2009
Hệ thống kênh Xung đột kênh phân phối giữa các đại lý cấp 1 và cấp 2 Phân vùng lãnh thổ, áp dụng hạn mức chiết khấu theo doanh thu

Phân tích cạnh tranh ngành gạch ngói đất sét nung

  1. CTCP Viglacera Hạ Long: Dẫn đầu thị phần với hơn 500 đại lý toàn quốc, ứng dụng thành công khí hóa than nóng, đa dạng hóa sản phẩm gạch Cotto và ngói 22v/m².
  2. CTCP Viglacera Từ Liêm: Lợi thế cạnh tranh mạnh về cự ly cung ứng nội thành Hà Nội, áp dụng chiến lược giá rẻ linh hoạt.
  3. CTCP Viglacera Hữu Hưng (Nội tại): Thế mạnh về công nghệ lò nung thanh lăn nội địa hóa 60% (giảm 30–40% chi phí đầu tư), tuy nhiên danh mục sản phẩm ngói trang trí còn hạn chế và mức độ nhận diện thương hiệu chưa cao.

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Thành lập phòng Marketing độc lập; Ban hành bảng chiết khấu thương mại bậc thang mới; Kiểm chuẩn hệ thống béc phun than tự động Bernini.
  • Should Have (Nên có): Xây dựng phần mềm quản lý thông tin khách hàng B2B; Thiết lập quy trình phản hồi chất lượng kỹ thuật 48 giờ.
  • Could Have (Có thể có): Mở rộng gian hàng trưng bày tại triển lãm quốc tế Vietbuild, Mosbuild; Triển khai hệ thống đặt hàng trực tuyến qua mạng WAN nội bộ.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Xây dựng nhà máy mới tại địa bàn ngoài Hà Nội; Thay thế toàn bộ dây chuyền ép dập ngói.

Thiết kế hệ thống giải pháp

Hệ thống giải pháp tiếp thị định lượng và quản trị phân phối được kiến trúc hóa theo mô hình 3 lớp tích hợp:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                       TẦNG ỨNG DỤNG MARKETING                         |
|  [Định giá linh hoạt]   [Quản lý Chiết khấu]   [Dự báo Nhu cầu VLXD]  |
|                     TẦNG DỮ LIỆU & TÍNH TOÁN                          |
|  - Engine phân tích RFM khách hàng B2B                                |
|  - Thuật toán tối ưu hóa chi phí vận chuyển & Lò nung Tuynel          |
|  - Tiêu chuẩn phân loại chất lượng A1, A2, A3                         |
|                       TẦNG DỮ LIỆU CƠ SỞ (DBMS)                       |
|  [(SQL) tbl_KhachHang]  [(SQL) tbl_DonHang]   [(SQL) tbl_ChiPhiSX]    |
+-----------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Phần mềm quản trị dữ liệu: Hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL 8.0 kết hợp công cụ phân tích thống kê Python 3.10 (thư viện pandas, statsmodels, scipy).
  • Hạ tầng mạng: Mạng cục bộ LAN/WAN liên kết Văn phòng điều hành Chùa Tổng với Nhà máy gạch Ngãi Cầu.
  • Tiêu chuẩn sản phẩm: Kiểm soát cường độ nén và uốn theo TCVN 1450:2009 (Gạch rỗng đất sét nung) và TCVN 1451:1998 (Gạch đặc đất sét nung).

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Thiết kế bảng dữ liệu khách hàng đại lý
CREATE TABLE tbl_DaiLy (
    MaDaiLy VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenDaiLy VARCHAR(100) NOT NULL,
    KhuVuc VARCHAR(50),
    CapDaiLy INT CHECK (CapDaiLy IN (1, 2)),
    HanMucTinDung DECIMAL(15, 2),
    DoanhSoLuyKe DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00
);

-- Thiết kế bảng thông số kỹ thuật và phân loại chất lượng
CREATE TABLE tbl_SanPhamVLXD (
    MaSanPham VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenSanPham VARCHAR(100) NOT NULL,
    LoaiSanPham VARCHAR(50), -- Gạch xây, Gạch chẻ, Ngói lợp
    QuyChuanQTC DECIMAL(5, 2) NOT NULL, -- Hệ số quy đổi về gạch tiêu chuẩn 2 lỗ
    PhanLoaiChatLuong ENUM('A1', 'A2', 'A3') NOT NULL,
    DonGiaNiemYet DECIMAL(10, 2) NOT NULL
);

-- Bảng lịch sử đơn hàng và chiết khấu
CREATE TABLE tbl_DonHangChiTiet (
    MaDonHang VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    MaDaiLy VARCHAR(10),
    MaSanPham VARCHAR(10),
    SoLuongXuat INT NOT NULL,
    TyLeChietKhau DECIMAL(4, 2), -- Chiết khấu % theo Bảng 3.1
    NgayXuatKho DATE,
    FOREIGN KEY (MaDaiLy) REFERENCES tbl_DaiLy(MaDaiLy),
    FOREIGN KEY (MaSanPham) REFERENCES tbl_SanPhamVLXD(MaSanPham)
);

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình quản trị giai đoạn (Stage-Gate Model) trong phát triển sản phẩm mới và khung làm việc Agile Marketing:

  1. Quy trình nghiên cứu sản phẩm mới (Sơ đồ 1.1): $$\text{Hình thành ý tưởng} \rightarrow \text{Lựa chọn} \rightarrow \text{Phát triển & thử nghiệm} \rightarrow \text{Chiến lược 4P} \rightarrow \text{Thương mại hóa}$$
  2. Khung thời gian thực hiện dự án (Project Timeline):
    • Quý I/2012: Tái cấu trúc tổ chức, tách bộ phận Marketing khỏi Phòng Kinh doanh; Tuyển dụng 03 chuyên viên phân tích thị trường.
    • Quý II/2012: Ban hành chính sách giá linh hoạt và khung chiết khấu doanh số mới; Chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng A1/A2/A3.
    • Quý III/2012: Lắp đặt bổ sung béc phun than tự động Bernini tại lò nung hầm sấy; Thử nghiệm công nghệ tráng men ngói.
    • Quý IV/2012: Tham gia hội chợ triển lãm Vietbuild; Đánh giá kết quả kinh doanh và chỉ số hài lòng khách hàng định kỳ.

Ma trận đánh giá và giảm thiểu rủi ro

Nhận diện rủi ro Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Thiếu hụt nguồn đất sét nguyên liệu Cao Hợp đồng dài hạn với các mỏ đất hợp pháp; Tận dụng nguồn đất bóc tầng phủ công trình
Giá than và dầu FO biến động tăng Rất cao Tối ưu hóa chu kỳ nung; Chuyển đổi sang hệ thống khí hóa than nguội; Thu hồi nhiệt lò sấy
Xung đột giá giữa các kênh phân phối Trung bình Phân định ranh giới tiêu thụ theo địa bàn huyện/tỉnh; Kiểm soát giá bán lẻ trần

Implementation và kết quả

Quá trình thực hiện kỹ thuật

Để giải quyết bài toán sụt giảm doanh số và tối ưu hóa chính sách định giá, mô hình tính toán độ co giãn của cầu theo giá ($E_d$) và thuật toán phân bổ chiết khấu bậc thang tự động được xây dựng bằng Python:

import numpy as np
import pandas as pd

def tinh_chiet_khau_thuong_mai(san_luong_tieu_thu, doanh_thu_thang):
    """
    Tính toán tỷ lệ chiết khấu thương mại và thưởng doanh số
    dựa trên Bảng 3.1 của khóa luận tốt nghiệp.
    """
    ty_le_chiet_khau = 0.0
    thuong_doanh_so = 0.0
    
    # Xét hạn mức sản lượng tiêu thụ (Viên quy tiêu chuẩn - QTC)
    if san_luong_tieu_thu >= 1_000_000:
        ty_le_chiet_khau = 0.035  # 3.5%
    elif san_luong_tieu_thu >= 500_000:
        ty_le_chiet_khau = 0.025  # 2.5%
    elif san_luong_tieu_thu >= 200_000:
        ty_le_chiet_khau = 0.015  # 1.5%
    else:
        ty_le_chiet_khau = 0.005  # 0.5%
        
    # Xét hạn mức thưởng bổ sung theo doanh số thực thu (VND)
    if doanh_thu_thang >= 2_000_000_000:  # Trên 2 tỷ VND
        thuong_doanh_so = 0.010  # Thưởng thêm 1.0%
    elif doanh_thu_thang >= 1_000_000_000:
        thuong_doanh_so = 0.005  # Thưởng thêm 0.5%
        
    tong_chiet_khau_pct = ty_le_chiet_khau + thuong_doanh_so
    tong_tien_chiet_khau = doanh_thu_thang * tong_chiet_khau_pct
    
    return {
        "ty_le_chiet_khau_co_ban": ty_le_chiet_khau,
        "ty_le_thuong_doanh_so": thuong_doanh_so,
        "tong_ty_le": tong_chiet_khau_pct,
        "tien_giam_tru": tong_tien_chiet_khau
    }

# Kiểm thử với dữ liệu đại lý cấp 1 tại Hà Nội
sample_run = tinh_chiet_khau_thuong_mai(san_luong_tieu_thu=650_000, doanh_thu_thang=1_250_000_000)
print(f"Tổng mức chiết khấu áp dụng: {sample_run['tong_ty_le']*100:.2f}%")
print(f"Số tiền trích thưởng/chiết khấu: {sample_run['tien_giam_tru']:,.0f} VNĐ")

Kiểm thử và đánh giá dữ liệu

Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ phiếu điều tra $N = 150$ khách hàng (gồm 35 đại lý cấp 1, 65 đại lý cấp 2 và 50 nhà thầu xây dựng) năm 2011 được xử lý thống kê:

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng ($N = 150$)

  • Về chất lượng sản phẩm gạch ngói: 137/150 khách hàng đánh giá hài lòng và rất hài lòng (đạt tỷ lệ 91,3%).
  • Về tính đa dạng mẫu mã: 68/150 khách hàng phản hồi cần bổ sung thêm các mẫu ngói màu, ngói nóc, ngói ri trang trí (tỷ lệ chưa hài lòng: 45,3%).
  • Về chính sách giá và chiết khấu: 82/150 khách hàng đánh giá giá bán còn cứng nhắc so với các lò gạch tư nhân địa phương (tỷ lệ chưa hài lòng: 54,7%).

Kết quả đạt được

Việc lượng hóa các giải pháp Marketing và tối ưu công nghệ nung tuynel đã mang lại các cải thiện tài chính rõ rệt so với giai đoạn khủng hoảng 2011:

Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Kỳ vọng sau cải tổ (2012)
Sản lượng sản xuất (triệu viên) 77.013 96.115 74.890 88.000
Sản lượng tiêu thụ (triệu viên) 80.079 95.577 75.079 85.000
Tổng doanh thu (triệu đồng) 58.120 78.034 76.120 86.500
Chi phí bán hàng (triệu đồng) 3.385 3.950 4.120 3.650
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 5.381 6.083 3.564 5.800
Tỷ suất sinh lời ROE (%) 18,4% 20,2% 11,5% 17,2%
Tỷ suất sinh lời ROA (%) 9,8% 10,6% 5,8% 8,9%

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến công nghệ đốt lò nung tiết kiệm năng lượng: Thay thế phương pháp xúc than thủ công bằng hệ thống béc phun than tự động Bernini (Italia). Việc tự động hóa quá trình cấp nhiên liệu than cám giúp trường nhiệt độ trong lò ổn định ở mức $1.050^\circ\text{C} \pm 10^\circ\text{C}$, giảm tỷ lệ phế phẩm nung nứt từ 4,2% xuống dưới 1,5%, tiết kiệm 8,5% lượng than tiêu hao trên mỗi vạn viên gạch tiêu chuẩn.
  2. Nội địa hóa chế tạo lò nung thanh lăn: Phối hợp nghiên cứu sản xuất lò nung thanh lăn với tỷ lệ nội địa hóa thiết bị đạt 60%, giúp giảm suất đầu tư thiết bị từ 30% đến 40% so với phương án nhập khẩu nguyên chiếc từ Châu Âu.
  3. Mô hình hóa chính sách phân phối B2B: Chuyển đổi từ cơ chế giá bán đồng nhất sang chính sách giá linh hoạt theo cự ly vận chuyển và khối lượng tiêu thụ tích lũy, bảo đảm biên lợi nhuận cho các đại lý cấp 1 đạt mức tối thiểu 6–8%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng B2B thực tế

  • Kịch bản 1 (Cung ứng dự án khu đô thị mới tại Hà Tây/Hà Nội): Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm gạch xây 2 lỗ A1 với khối lượng lớn (>2 triệu viên/đợt). Áp dụng đơn giá xuất xưởng FOB tại bãi La Phù kèm mức chiết khấu thanh toán nhanh 2% trong vòng 10 ngày.
  • Kịch bản 2 (Mạng lưới đại lý tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc): Cung cấp dòng ngói lợp 22v/m² và gạch thẻ trang trí. Áp dụng quy chế trợ giá cước vận chuyển đường dài (Bảng 2.4) nhằm cạnh tranh trực tiếp với các nhà sản xuất địa phương.

Kế hoạch triển khai và tính toán ROI

  • Chi phí đầu tư tái cấu trúc tiếp thị:
    • Thành lập và trang bị phòng Marketing: 150 triệu đồng.
    • Nghiên cứu thị trường và triển lãm Vietbuild: 250 triệu đồng.
    • Phần mềm phân tích dữ liệu bán hàng: 80 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư: 480 triệu đồng.
  • Hiệu quả tài chính dự kiến: Lợi nhuận gộp gia tăng ước đạt 1.850 triệu đồng/năm nhờ tiết giảm chi phí bán hàng và tăng sản lượng tiêu thụ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{480}{1.850} \times 12 \approx 3,1 \text{ tháng}$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản lý

  • Dữ liệu nghiên cứu thị trường giai đoạn 2009–2011 còn phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp thứ cấp; hệ thống mạng LAN nội bộ chưa đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa hai nhà máy Hữu Hưng và Ngãi Cầu.
  • Chưa phát triển các kênh tiếp thị số (Digital Marketing B2B) do đặc thù ngành vật liệu xây dựng truyền thống nặng về quan hệ thương mại trực tiếp.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nung gạch không nung (gạch xi măng cốt liệu, bê tông khí chưng áp AAC) theo định hướng Quyết định 567/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa luồng dữ liệu từ khâu nhập nguyên vật liệu đất/than/dầu FO đến kế toán doanh thu và chiết khấu khách hàng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế/Kỹ thuật: Tiếp cận tài liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng Marketing 4P kết hợp tối ưu hóa kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp VLXD: Ứng dụng khung chính sách giá linh hoạt, công thức chiết khấu lũy tiến và mô hình tổ chức phòng Marketing độc lập để giải quyết bài toán sụt giảm doanh số.
  • Kỹ sư công nghệ gốm xây dựng: Nắm bắt quy chuẩn kiểm soát nhiệt độ lò Tuynel, tỷ lệ nội địa hóa lò thanh lăn và các thông số kiểm chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN.
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu: Sử dụng cấu trúc lược đồ SQL và đoạn mã Python để xây dựng hệ thống tự động hóa chiết khấu bán hàng B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống phân loại gạch A1/A2/A3 là gì?

Cần trang bị thiết bị kiểm tra cường độ nén cơ học, thiết bị đo độ hút nước và dưỡng kiểm kích thước tiêu chuẩn theo quy chuẩn TCVN 1450:2009. Tại lò nung, cần duy trì hệ thống kiểm soát nhiệt tự động béc phun than Bernini nhằm bảo đảm độ chín đồng đều.

2. Mô hình chiết khấu bậc thang theo Bảng 3.1 giải quyết bài toán xung đột kênh như thế nào?

Mô hình phân tách rõ ràng giữa tỷ lệ chiết khấu thương mại theo sản lượng (áp dụng cho khối lượng viên QTC xuất kho) và thưởng doanh số cuối kỳ (áp dụng trên dòng tiền thực thu). Điều này ngăn chặn tình trạng đại lý cấp 1 bán phá giá sang địa bàn của đại lý cấp 2.

3. Làm thế nào để giải quyết áp lực cạn kiệt tài nguyên đất sét nông nghiệp?

Doanh nghiệp cần chủ động chuyển hướng khai thác đất tầng phủ tại các mỏ khoáng sản, thu mua nguồn đất đồi tại các khu vực quy hoạch hạ tầng công nghiệp được cấp phép, đồng thời nghiên cứu phối trộn phụ gia tro xỉ nhiệt điện để giảm tỷ lệ sử dụng đất sét nguyên chất.

4. Chi phí bảo trì định kỳ cho hệ thống lò nung Tuynel và béc phun than là bao nhiêu?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ hàng năm chiếm khoảng 2,5–3,5% giá trị thiết bị, bao gồm chi phí thay thế đầu béc phun, kiểm tra lớp gạch chịu lửa vỏ lò và hiệu chỉnh quạt hút khí thải lò sấy.

5. Thời gian thu hồi vốn cho việc tái cấu trúc phòng Marketing và áp dụng công nghệ quản trị mới?

Dựa trên tính toán dòng tiền chiết khấu với mức tăng trưởng sản lượng 10–12%/năm, thời gian hoàn vốn đầu tư tiếp thị ước tính đạt 3,1 tháng kể từ thời điểm vận hành chính thức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng" đã giải quyết toàn diện bài toán suy giảm lợi nhuận trong giai đoạn khủng hoảng bất động sản 2011. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa cải tổ mô hình tổ chức (thành lập phòng Marketing chuyên trách), ứng dụng công nghệ nung hiện đại (béc phun than tự động Bernini, lò thanh lăn nội địa hóa 60%) và lượng hóa chính sách giá - phân phối 4P, doanh nghiệp đã xây dựng nền tảng vững chắc để phục hồi tăng trưởng doanh thu vượt mốc 86 tỷ đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong toàn ngành gốm xây dựng Việt Nam.