Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề mang tính bao trùm và xuyên suốt đối với mọi doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết kiệm chi phí và khai thác tối ưu các nguồn lực. Đồng thời, với tư cách là một tế bào của nền kinh tế, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến nguồn thu ngân sách và sự phát triển bền vững của xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới biến động phức tạp, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn và môi trường cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, việc thường xuyên rà soát, đánh giá các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân hạn chế và xây dựng các giải pháp điều chỉnh trở thành yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp "Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hương Chi, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Diệu Huyền (tháng 05/2013).
Văn bản xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội (HABECO).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và học thuyết kinh tế chuẩn tắc:
- Khái niệm và bản chất: Căn cứ Luật Doanh nghiệp Việt Nam để xác định khái niệm doanh nghiệp và đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân tích các trường phái tiếp cận hiệu quả kinh doanh, gồm quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả doanh thu), Manfred Kuhn (tính hiệu quả là tỷ số giữa kết quả đạt được $K$ và hao phí nguồn lực $C$ qua công thức $H = K/C$), và quan điểm trong giáo trình Kinh tế học của P. Nordhaus (hiệu quả sản xuất tối ưu trên đường giới hạn khả năng sản xuất).
- Phân loại hiệu quả kinh doanh: Phân loại theo mục tiêu hoạt động (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội), theo phạm vi nguồn lực (hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực: lao động, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định), và theo tiêu chí thời gian (ngắn hạn và dài hạn).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Chỉ tiêu tuyệt đối (Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Tổng lợi nhuận trước và sau thuế) và chỉ tiêu tương đối (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE).
- Chỉ tiêu sử dụng tài sản và lao động: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản lưu động, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hệ số trang bị tài sản cố định, năng suất lao động và mức sinh lời bình quân của lao động.
- Chỉ tiêu hiệu quả xã hội: Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân của người lao động và giải quyết việc làm.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên trong (khả năng về vốn, lực lượng lao động, trình độ công nghệ kỹ thuật, năng lực quản trị, đặc tính sản phẩm và khâu tiêu thụ) và nhân tố bên ngoài (môi trường quốc tế, kinh tế quốc dân, hệ thống pháp lý, lãi suất, lạm phát, chính sách thuế, cơ sở hạ tầng và môi trường ngành gồm đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).
Phương pháp nghiên cứu:
- Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp dữ liệu số liệu.
- Phương pháp phân tích tài chính chuyên ngành: phân tích so sánh ngang (biến động theo thời gian), phân tích báo cáo tài chính đồng quy mô (so sánh dọc cơ cấu) và phân tích các tỷ số tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của HABECO giai đoạn 2010 - 2012, báo cáo nghiệp vụ từ các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính Kế toán, Kế hoạch, Quản lý chất lượng) và số liệu đối sánh từ Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (SABECO).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của phạm trù hiệu quả kinh doanh, xác định đây là đại lượng so sánh phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu vào (lao động, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn) để tạo ra kết quả đầu ra có ích cao nhất với chi phí thấp nhất. Tác giả phân biệt rõ ranh giới giữa hai khái niệm "kết quả" (phản ánh quy mô số lượng thu được) và "hiệu quả" (phản ánh chất lượng của quá trình tạo ra kết quả).
Nội dung chương khẳng định việc nâng cao hiệu quả là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại theo quy luật khan hiếm nguồn lực, duy trì lợi thế cạnh tranh về giá cả, chất lượng và thời gian cung ứng. Đồng thời, hiệu quả kinh doanh tạo cơ sở vật chất để thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua đóng góp ngân sách, cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc cho người lao động, đầu tư xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Toàn bộ hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp, hiệu quả bộ phận và các nhóm nhân tố tác động được thiết lập làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về HABECO: tiền thân là Nhà máy Bia Hommel thành lập năm 1890, khôi phục thành Nhà máy Bia Hà Nội năm 1957, sản xuất chai bia Trúc Bạch đầu tiên ngày 15/8/1958. Tổng công ty chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ ngày 16/6/2008 với vốn điều lệ 2.318 tỷ đồng (chia thành 231,8 triệu cổ phần). Hệ thống tổ chức gồm 28 công ty thành viên (16 công ty con, 7 công ty liên kết, 5 công ty thành viên khác) cùng 3 đơn vị sản xuất phụ thuộc trực tiếp. Cuối năm 2011, HABECO đưa Nhà máy Bia Mê Linh công suất 200 triệu lít/năm vào vận hành, nâng tổng công suất toàn hệ thống đạt gần 400 triệu lít bia/năm.
Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của HABECO (2010 - 2012)
| Khoản mục tài sản và nguồn vốn | Biến động 2011/2010 (Triệu đồng) | Biến động 2011/2010 (%) | Biến động 2012/2011 (Triệu đồng) | Biến động 2012/2011 (%) |
|---|---|---|---|---|
| A. Tài sản ngắn hạn | +144.477 | +37,12% | +377.614 | +70,79% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền | +187.587 | +331,22% | -73.818 | -30,24% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn | -3.985 | -3,38% | +306.079 | +268,51% |
| + Phải thu khách hàng | +16.035 | +45,35% | +111.666 | +217,35% |
| + Trả trước cho người bán | +614 | +4,88% | +167.301 | +1265,77% |
| - Hàng tồn kho | -23.011 | -10,31% | +44.475 | +22,23% |
| + Nguyên liệu, vật liệu | -25.295 | -16,14% | +12.001 | +9,13% |
| + Thành phẩm | - | - | +33.824 | +285,87% |
| B. Tài sản dài hạn | -232.690 | -6,30% | -194.473 | -5,62% |
| - Tài sản cố định hữu hình | +439.022 | - | -293.439 | - |
| - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | -670.139 | -99,98% | +100.139 | +6045,22% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | -88.213 | -2,16% | +183.141 | +4,59% |
| A. Nợ phải trả | -602.305 | -40,31% | -110.887 | -12,44% |
| - Nợ ngắn hạn | -391.425 | -40,28% | -203.961 | -35,14% |
| + Vay và nợ ngắn hạn | -112.565 | ~-100% | 0 | 0% |
| + Phải trả người bán ngắn hạn | -142.668 | -33,73% | -111.916 | -39,88% |
| - Nợ dài hạn | -210.880 | -40,36% | +93.074 | +29,88% |
| + Phải trả dài hạn người bán | +103.405 | - | +100.139 | - |
| + Vay và nợ dài hạn | -321.654 | -62,98% | +783 | +0,41% |
| B. Vốn chủ sở hữu | +514.137 | +19,87% | +294.028 | +9,48% |
| - Vốn đầu tư chủ sở hữu | 0 | 0% | 0 | 0% |
| - Quỹ đầu tư phát triển | +5.726 | - | +289.802 | +2222,30% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | +474.824 | - | -66.824 | -4,59% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | -88.213 | -2,16% | +183.141 | +4,59% |
Đặc điểm biến động tài sản - nguồn vốn:
- Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 75%) nhưng giảm dần qua các năm do hoàn thành dự án Nhà máy Bia Mê Linh làm chi phí xây dựng dở dang giảm 99,98% trong năm 2011 và tài sản cố định trích khấu hao. Tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng 70,79% do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại cho công ty con đẩy mạnh tiêu thụ (phải thu khách hàng tăng 217,35%) và ứng trước tiền nguyên liệu (trả trước người bán tăng 1265,77%). Hàng tồn kho thành phẩm năm 2012 tăng 285,87% sau khi đưa nhà máy mới vào hoạt động.
- Nguồn vốn có tính tự chủ tài chính rất cao khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 63,34% (2010) lên 77,61% (2011) và đạt 83,30% (2012). Nợ phải trả giảm qua các năm, trong đó năm 2012 công ty không sử dụng nợ vay ngắn hạn, tận dụng nguồn vốn chiếm dụng dài hạn từ tiền cọc vỏ chai két của người bán (khoản phải trả dài hạn tăng thêm 103.405 triệu đồng năm 2011 và 100.139 triệu đồng năm 2012).
Kết quả kinh doanh và cơ cấu chi phí
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | Tỷ trọng/DTT 2010 (%) | Tỷ trọng/DTT 2011 (%) | Tỷ trọng/DTT 2012 (%) | Biến động 2011/2010 (%) | Biến động 2012/2011 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu thuần bán hàng và CCDV | 100% | 100% | 100% | +30,17% | +12,87% |
| 2. Giá vốn hàng bán | 79,71% | 73,60% | 76,49% | - | +17,29% |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng | 20,29% | 26,40% | 23,51% | - | +0,54% |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | 3,73% | 7,36% | 7,95% | +180.224 trđ | +22,01% |
| 5. Chi phí tài chính | 2,89% | 1,80% | 2,00% | -16.311 trđ | +25,27% |
| (Trong đó: Chi phí lãi vay) | 0,31% | 0,44% | 0,29% | +8.489 trđ | -25,21% |
| 6. Chi phí bán hàng | 9,72% | 8,91% | 11,27% | +58.691 trđ | +42,81% |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2,62% | 2,26% | 2,14% | +10.312 trđ | +6,94% |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 8,80% | 20,79% | 16,06% | +207,56% | -12,82% |
| 9. Lợi nhuận khác | - | - | - | -2,89% | -33,23% |
| 10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | - | - | - | +185,46% | -13,52% |
| 11. Lợi nhuận sau thuế | - | - | - | +534.801 trđ | -14,62% |
Năm 2011, hoạt động kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao với lợi nhuận thuần tăng 207,56% (+565.181 triệu đồng). Tuy nhiên, sang năm 2012, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn: tổng lợi nhuận trước thuế giảm 13,52% (-117.292 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 14,62%. Nguyên nhân do chi phí bán hàng tăng vọt 42,81% (chiếm 11,27% doanh thu thuần), giá vốn hàng bán tăng 17,29% do áp lực giá nguyên vật liệu đầu vào, trong khi tốc độ tăng doanh thu thuần chậm lại (đạt 12,87%). Đáng lưu ý, năm 2011 xuất hiện khoản giảm giá hàng bán 6.500 triệu đồng và năm 2012 ghi nhận 131 triệu đồng hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng sản phẩm bia.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Định hướng phát triển: Bám sát biến động kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ lớn như SABECO và Vietnam Brewery, đẩy mạnh khai thác công suất Nhà máy Bia Mê Linh và củng cố chuỗi cung ứng công ty con.
Các giải pháp cụ thể tại HABECO:
- Cân đối cơ cấu tài chính: Tối ưu hóa quỹ tiền mặt nhằm đảm bảo tính thanh khoản, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu ngắn hạn và hạn mức tín dụng thương mại cấp cho đại lý, kiểm soát rủi ro đọng vốn.
- Quản lý giá vốn hàng bán gắn liền đảm bảo chất lượng sản phẩm: Rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu (malt, hoa bia, gạo, nấm men), kiểm soát nghiêm ngặt quy trình công nghệ nấu - lên men - lọc - chiết rót nhằm loại trừ tình trạng sản phẩm lỗi dẫn đến giảm giá hoặc trả lại hàng.
- Quản lý chi phí bán hàng: Nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách quảng cáo, tiếp thị; sắp xếp và tối ưu hóa chi phí vận chuyển, kho bãi và hệ thống bao bì vỏ chai két.
- Chính sách thu hút khách hàng và mở rộng thị phần: Củng cố thị phần truyền thống tại miền Bắc, xây dựng chính sách giá và phân phối linh hoạt để phát triển thị trường miền Trung và miền Nam.
- Cải thiện năng lực, trình độ lao động: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật vận hành dây chuyền tự động hóa cho đội ngũ công nhân, nâng cao năng suất lao động và mức sinh lời bình quân trên nhân sự.
- Cải thiện công tác quản lý thị trường: Tăng cường các biện pháp nhận diện thương hiệu, bảo vệ bản quyền sản phẩm, phối hợp các cơ quan chức năng kiểm soát thị trường và ngăn ngừa hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu HABECO.
Kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt theo lộ trình ổn định; tăng cường quản lý thị trường chống buôn lậu và gian lận thương mại đồ uống.
- Đối với Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam: Cung cấp thông tin dự báo thị trường, hỗ trợ đào tạo chuyên ngành và liên kết bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đơn vị thành viên.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2010 - 2012) của HABECO, chỉ ra sự chuyển biến từ giai đoạn tăng trưởng mạnh năm 2011 (doanh thu tăng 30,17%, lợi nhuận trước thuế tăng 185,46%) sang giai đoạn tăng trưởng chậm lại năm 2012 (doanh thu tăng 12,87%, lợi nhuận trước thuế giảm 13,52%, lợi nhuận sau thuế giảm 14,62%). Đề tài đã bóc tách nguyên nhân khiến biên lợi nhuận thu hẹp là do chi phí bán hàng tăng 42,81%, giá vốn tăng 17,29% và chi phí hàng lỗi phát sinh.
- Đóng góp học thuật và ứng dụng: Hệ thống hóa toàn diện phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp sản xuất đồ uống quy mô lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp tài chính - kỹ thuật - thị trường có tính ứng dụng trực tiếp cho ban điều hành HABECO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu công ty mẹ HABECO trong mốc thời gian 2010 - 2012; số liệu so sánh toàn ngành chưa bao quát đầy đủ do hạn chế về nguồn thống kê công khai ngoài đối thủ cạnh tranh trực tiếp SABECO.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2012; thực hiện phân tích chuyên sâu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn bộ 28 đơn vị thành viên; đánh giá dài hạn hiệu quả hoàn vốn đầu tư và mức độ tối ưu công suất thiết kế của dự án Nhà máy Bia Mê Linh.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh trong việc ứng dụng kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính dạng so sánh ngang và đồng quy mô.
- Cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp và bài học quản trị thực tiễn cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tái cấu trúc tài chính, quản lý chi phí giá vốn và tổ chức phân phối trong ngành công nghiệp đồ uống tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu/mạng lưới của HABECO được ghi nhận trong khóa luận như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu, HABECO có vốn điều lệ 2.318 tỷ đồng, chia thành 231,8 triệu cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Mạng lưới gồm 28 công ty thành viên (16 công ty con, 7 công ty liên kết, 5 công ty thành viên khác) cùng 3 xí nghiệp sản xuất trực thuộc gồm Nhà máy Bia Hà Nội - Mê Linh, Xí nghiệp sản xuất 183 Hoàng Hoa Thám và Xí nghiệp cơ điện 183 Hoàng Hoa Thám.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm tổng lợi nhuận của HABECO trong năm 2012 so với năm 2011? Năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế giảm 13,52% (-117.292 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 14,62% do chi phí bán hàng tăng mạnh 42,81% (+58.691 triệu đồng), giá vốn hàng bán tăng 17,29% (+498.702 triệu đồng) do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần chậm lại ở mức 12,87%.
3. Cơ cấu nguồn vốn của HABECO giai đoạn 2010 - 2012 có đặc điểm gì nổi bật? HABECO duy trì mức độ tự chủ tài chính rất cao khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm: 63,34% (2010), 77,61% (2011) và đạt 83,30% (2012). Nợ phải trả giảm dần; năm 2012 công ty không sử dụng nợ vay ngắn hạn và tận dụng nguồn vốn chiếm dụng dài hạn từ tiền đặt cọc vỏ chai két của khách hàng với giá trị trên 100 tỷ đồng mỗi năm.
4. Dự án đầu tư mở rộng công suất lớn nhất của HABECO được hoàn thành vào thời gian nào? Cuối năm 2011, HABECO hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Bia Hà Nội tại Mê Linh với công suất 200 triệu lít/năm, trang bị hệ thống thiết bị đồng bộ hiện đại, nâng tổng công suất toàn Tổng công ty đạt gần 400 triệu lít bia/năm.
5. Khóa luận ghi nhận các tổn thất chi phí nào liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm trong giai đoạn nghiên cứu? Năm 2011 ghi nhận khoản giảm giá hàng bán lên tới 6.500 triệu đồng và năm 2012 phát sinh khoản hàng bán bị trả lại trị giá 131 triệu đồng do sản phẩm bia sản xuất bị lỗi kỹ thuật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Chi đã hệ thống hóa chuẩn xác cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và thực hiện phân tích thực chứng sâu sắc tình hình tài chính tại HABECO giai đoạn 2010 - 2012. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô, mức độ an toàn vốn tự chủ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và rủi ro quản lý chất lượng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị chính sách được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại Tổng công ty.