Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tạo ra cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp trong nước. Để duy trì vị thế cạnh tranh và định hướng phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nhận diện rõ ràng các điểm mạnh và điểm yếu nội tại thông qua công cụ phân tích tài chính. Việc phân tích tình hình tài chính cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quản trị, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, đầu tư và tài trợ kịp thời nhằm tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời, thông tin tài chính minh bạch còn đáp ứng nhu cầu đánh giá của các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, chủ nợ và đối tác thương mại.

Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm (tên viết tắt: COME CO., LTD), một doanh nghiệp đã có 18 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối trang thiết bị y tế và dược phẩm. Đứng trước những biến động khó lường của thị trường sau giai đoạn dịch bệnh, công ty cần đánh giá toàn diện thực trạng tài chính để xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích toàn diện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
    • Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm giai đoạn 2020 – 2022 để chỉ ra thực trạng, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác quản trị tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính phát sinh tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm (địa chỉ trụ sở chính tại số 10, phố Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán - tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm phân tích tài chính: Tác giả tiếp cận khái niệm theo định nghĩa của PGS. Lưu Thị Hương, xác định phân tích tài chính là việc sử dụng hệ thống khái niệm, phương pháp và công cụ xử lý thông tin kế toán nhằm đánh giá thực trạng tài chính, mức độ an toàn, rủi ro và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, làm căn cứ đưa ra các quyết định quản lý.
  • Quy trình phân tích tài chính: Áp dụng quy trình 5 bước chuẩn hóa theo tài liệu của Phạm Thị Thủy & Nguyễn Thị Lan Anh (2013), bao gồm: (1) Xác định mục tiêu phân tích; (2) Thu thập thông tin; (3) Xử lý thông tin; (4) Phân tích và đánh giá thông tin; (5) Dự đoán và ra quyết định.
  • Khung phân tích môi trường: Kết hợp phân tích môi trường kinh tế vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội) và phân tích môi trường ngành theo mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter (sự đe dọa của đối thủ mới gia nhập, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, quyền lực thương lượng của khách hàng, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại).
  • Khung phân tích báo cáo tài chính và cân bằng tài chính: Đánh giá quy mô, cơ cấu tài sản - nguồn vốn; phân tích cân đối ngắn hạn và dài hạn thông qua các chỉ tiêu Vốn lưu động ròng (VLĐ ròng), Nhu cầu vốn lưu động ròng (Nhu cầu VLĐ ròng) và Ngân quỹ ròng; phân tích chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền.
  • Hệ thống chỉ số tài chính và mô hình Dupont: Khảo sát 4 nhóm chỉ số: khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay, hệ số nợ), hiệu suất hoạt động (vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản ngắn hạn/dài hạn, vòng quay và kỳ thu hồi khoản phải thu, vòng quay và kỳ lưu kho), khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROAS, ROAL, ROE) và phương pháp phân tích Dupont phân rã các nhân tố tác động đến ROA và ROE.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật áp dụng trong khóa luận Mục đích thực hiện
Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ và báo cáo thống kê ngành Tổng hợp bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2020 – 2022
Phương pháp thống kê Lập bảng số liệu thống kê, biểu diễn biến động qua biểu đồ trực quan Mô tả xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Phương pháp so sánh So sánh số tuyệt đối, số tương đối theo chiều ngang và chiều dọc qua các năm Xác định tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và mức độ biến động của từng khoản mục tài chính
Phương pháp tỷ số tài chính Tính toán hệ số thanh toán, vòng quay hoạt động, tỷ suất sinh lời Đo lường năng lực thanh khoản, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Phương pháp Dupont Phân tích phân rã phương trình ROA và ROE thành tích số các tỷ số thành phần Xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận, hiệu suất tài sản và đòn bẩy tài chính

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính chính thức gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tài liệu kế toán quản trị do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm cung cấp từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Dữ liệu vĩ mô và ngành: Số liệu công bố của Tổng cục Thống kê về tăng trưởng GDP (đạt 8,02% năm 2022), chỉ số CPI (tăng 3,15% năm 2022), số liệu việc làm, tổng mức bán lẻ; số liệu ngành thiết bị y tế từ Bộ Y tế Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích ý nghĩa của hoạt động này dưới góc nhìn đa chiều của từng chủ thể: đối với ban quản trị doanh nghiệp (phục vụ điều hành, kiểm soát cân bằng tài chính và định hướng kế hoạch); đối với nhà đầu tư (đánh giá tỷ suất sinh lời và rủi ro vốn góp); đối với người cho vay (thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay).

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình phân tích 5 bước và phân loại các nguồn thông tin đầu vào, bao gồm thông tin bên trong (hệ thống 4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định kế toán) và thông tin bên ngoài (chính sách pháp luật, biến động kinh tế vĩ mô, lãi suất, lạm phát, tỷ giá và đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của ngành). Tác giả làm rõ các phương pháp phân tích tài chính thông dụng như so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phân tích tỷ số và phương pháp phân tích đẳng thức Dupont.

Chương này cũng xác lập các công thức và điều kiện đánh giá cân bằng tài chính thông qua mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động ròng và Ngân quỹ ròng:

  • Vốn lưu động ròng $= \text{Nguồn vốn thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$.
  • Ngân quỹ ròng $= \text{Vốn lưu động ròng} - \text{Nhu cầu vốn lưu động ròng}$.
  • Chu kỳ kinh doanh $= \text{Thời gian tồn kho} + \text{Thời gian thu tiền}$.
  • Thời gian quay vòng tiền $= \text{Thời gian tồn kho} + \text{Thời gian thu tiền} - \text{Thời gian trả nợ}$.

Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố chủ quan (chiến lược đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý tài chính) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, lãi suất, lạm phát) chi phối đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm

Chương 2 bắt đầu bằng việc giới thiệu thông tin tổng quan về Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm (COME CO., LTD, mã số thuế 0101786326, thành lập ngày 28/09/2005 do bà Lương Thanh Hằng làm đại diện pháp luật). Công ty có kho bảo quản vật tư y tế diện tích 500m² đạt chuẩn tại Đống Đa, Hà Nội. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính – Tổ chức, Phòng Nghiên cứu và Phát triển, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý Kho – Vật tư, Phòng Tài chính – Kế toán.

Tác giả phân tích bối cảnh vĩ mô và ngành thiết bị y tế giai đoạn 2020 – 2022. Trong năm 2020 – 2021, đại dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng quốc tế từ các nhà sản xuất tại Pháp, Ý, Serbia; cước vận tải biển tăng cao khiến giá vốn đầu vào tăng. Thị trường thay đổi nhu cầu khi các bệnh viện tập trung ngân sách cho thiết bị phòng dịch, làm giảm tiêu thụ vật tư y tế thông thường. Sang năm 2022, nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ với tăng trưởng GDP đạt 8,02%, quy mô thị trường thiết bị y tế Việt Nam đạt khoảng 2 tỷ USD với mức tăng trưởng dự báo 18 – 20%/năm, mở ra cơ hội tiêu thụ lớn.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào phân tích thực trạng tài chính qua hệ thống bảng biểu và chỉ số cụ thể:

Nhóm nội dung phân tích Các chỉ tiêu và bảng số liệu thực hiện trong chương Phát hiện và nội dung đánh giá chính
Quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 Đánh giá biến động quy mô Tiền, Khoản phải thu, Hàng tồn kho, TSCĐ; phân tích cơ cấu Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu qua các năm 2020, 2021, 2022
Cân đối tài sản - nguồn vốn Phân tích VLĐ ròng, Nhu cầu VLĐ ròng, Ngân quỹ ròng Kiểm tra mức độ an toàn tài trợ của nguồn vốn dài hạn đối với tài sản dài hạn và khả năng tự cân đối ngân quỹ ngắn hạn
Kết quả kinh doanh và dòng tiền Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT (Bảng 2.5) Đánh giá biến động Doanh thu thuần, Chi phí quản lý/bán hàng, Lợi nhuận sau thuế; dòng tiền từ HĐKD, đầu tư và tài chính
Hệ thống chỉ số tài chính Bảng 2.6, Bảng 2.7, Bảng 2.8, Bảng 2.9 Đo lường hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời; vòng quay khoản phải thu, hàng tồn kho; các chỉ tiêu sinh lời ROS, ROA, ROE
Mô hình Dupont Bảng 2.10 (Tác động ROS lên ROA), Bảng 2.11 (Tác động ROA lên ROE) Phân tích mức độ đóng góp của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính đối với sự thay đổi của ROE

Trên cơ sở số liệu tính toán, tác giả chỉ ra các hạn chế tài chính chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022: hiệu quả quản trị hàng tồn kho chưa cao dẫn đến tồn đọng vốn; chính sách quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ làm kéo dài thời gian thu tiền; áp lực chi phí đầu vào và chi phí quản lý gia tăng ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp và những tồn tại phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính ứng dụng cụ thể:

  1. Quản trị hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhập hàng dựa trên dự báo nhu cầu thị trường; tối ưu hóa diện tích kho bãi 500m² và quy trình kiểm kê định kỳ; áp dụng các biện pháp bảo quản chặt chẽ để hạn chế hỏng hóc, quá hạn sử dụng đối với hóa chất và vật tư y tế tiêu hao; giải phóng nhanh lượng hàng tồn đọng chậm luân chuyển nhằm rút ngắn thời gian lưu kho.
  2. Đẩy mạnh doanh số bán hàng: Tăng cường tiếp cận các gói thầu cung cấp vật tư y tế từ Sở Y tế Hà Nội và các bệnh viện lớn; mở rộng mạng lưới phân phối bán buôn, bán lẻ sản phẩm chăm sóc sức khỏe và hóa mỹ phẩm; nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng theo vùng miền để điều chỉnh danh mục hàng hóa phù hợp.
  3. Quản trị khoản phải thu và chính sách tín dụng thương mại: Xây dựng quy trình đánh giá và phân loại khách hàng dựa trên hệ thống chấm điểm tín dụng (Bảng 3.1). Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế chấm điểm tín dụng đối với khách hàng là Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng năm 2022 (Bảng 3.2), từ đó áp dụng chính sách hạn mức nợ và chiết khấu thanh toán sớm, đồng thời tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính – Kế toán trong đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
  4. Quản trị chi phí và cơ cấu vốn: Rà soát các khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; thương lượng lại điều khoản mua hàng với các nhà cung cấp quốc tế để tối ưu chi phí vận chuyển; kiểm soát cơ cấu đòn bẩy tài chính nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản và chi phí sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, kết hợp phương pháp phân tích tỷ số truyền thống với mô hình cân bằng tài chính (VLĐ ròng, Ngân quỹ ròng) và mô hình phân rã Dupont.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm trong giai đoạn biến động 2020 – 2022: ghi nhận tác động kép từ khủng hoảng chuỗi cung ứng dịch bệnh Covid-19 và sự phục hồi nhu cầu khám chữa bệnh năm 2022.
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức gồm 5 phòng ban chức năng và quy trình phối hợp vận hành kho bãi 500m² phục vụ kinh doanh trang thiết bị y tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp, tiêu biểu là việc thiết kế bảng tiêu chí tính điểm tín dụng khách hàng (Bảng 3.1) và thực nghiệm đánh giá khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng, Bảng 3.2), giúp chuyển hóa lý thuyết quản trị khoản phải thu thành công cụ tác nghiệp rõ ràng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi trình bày của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm), là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh, do đó một số xu hướng tài chính có thể chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ dài hạn của ngành thiết bị y tế.
  • Khóa luận tập trung chủ yếu vào các kỹ thuật phân tích số liệu tài chính kế toán quá khứ, chưa triển khai các mô hình định lượng dự báo tài chính phức tạp cho các năm tiếp theo.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là kéo dài chuỗi số liệu tài chính sau giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (từ năm 2023 trở đi), mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán để tăng tính khái quát.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính hoàn chỉnh, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính nội bộ công ty TNHH.
  • Người làm nghiên cứu về ngành thiết bị y tế và dược phẩm: Tham khảo cách tiếp cận phân tích môi trường ngành y tế đặc thù, các chỉ số vĩ mô liên quan đến thị trường y tế Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022.
  • Cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp phân phối y tế: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng tính điểm tín dụng khách hàng để quản trị rủi ro nợ phải thu và các biện pháp tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu và thời gian khảo sát số liệu của khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm (COME CO., LTD, trụ sở tại số 10, phố Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội) trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

2. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính chủ yếu nào?
Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt đối và tương đối theo thời gian), phương pháp phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lời), phương pháp phân tích cân đối tài sản - nguồn vốn (vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng, ngân quỹ ròng) và mô hình phân tích Dupont.

3. Đặc điểm quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được phân tích trong khóa luận như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 28/09/2005, do Giám đốc Lương Thanh Hằng đại diện pháp luật, sở hữu diện tích kho hàng 500m² trang bị thiết bị bảo quản chuyên dụng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Hành chính – Tổ chức, Nghiên cứu và Phát triển, Kinh doanh, Quản lý Kho – Vật tư, Tài chính – Kế toán.

4. Khóa luận đưa ra giải pháp cụ thể nào cho công tác quản trị khoản phải thu khách hàng?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống tính điểm tín dụng khách hàng (Bảng 3.1) và thực hiện đánh giá mẫu đối với khách hàng là Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng năm 2022 (Bảng 3.2), làm căn cứ cấp hạn mức công nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Công Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Hoá chất và Hoá mỹ phẩm giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các công cụ so sánh, phân tích tỷ số và mô hình Dupont, công trình đã làm rõ năng lực tài chính, cân bằng ngân quỹ và hiệu quả sinh lời của công ty trong bối cảnh ngành y tế chịu tác động từ dịch Covid-19 và bước vào giai đoạn phục hồi. Trên cơ sở nhận diện hạn chế về quản trị hàng tồn kho, công nợ và chi phí, khóa luận đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp củng cố an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.