Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Để duy trì sự tồn tại và củng cố vị thế, việc đánh giá toàn diện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu tất yếu giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển phù hợp. Đồng thời, kết quả phân tích này còn cung cấp căn cứ ra quyết định cho các bên liên quan như tổ chức tín dụng, nhà đầu tư và đối tác thương mại.

Đối với ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu luôn duy trì ở mức cao và giữ vị trí thứ hai trong khu vực châu Á sau Trung Quốc (Thế Công, 2022). Theo dự báo của Trần Cao (2022), kim ngạch xuất khẩu của ngành có thể đạt 4 tỷ USD vào năm 2025 với mức tăng trưởng trên 12%/năm. Mặc dù vậy, ngành nghề thủ công truyền thống đang chịu nhiều rào cản lớn trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển của thương mại điện tử, nguy cơ thu hẹp diện tích vùng nguyên liệu tự nhiên (tre, nứa), cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ thị trường quốc tế và xu hướng thay đổi thị hiếu tiêu dùng.

Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh giữa Công ty Cổ phần Phượng Hà và Công ty Tiger Lily (Hoa Kỳ), có lịch sử hơn 20 năm hoạt động tại Khu công nghiệp Phú Nghĩa (Chương Mỹ, Hà Nội), chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất. Dựa trên quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT (đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho Tiger Lily), tác giả đã ghi nhận một số hạn chế trong công tác quản lý tài chính và điều hành sản xuất, từ đó xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp cải thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu khái quát: Dựa trên cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính:

  1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những nội dung và chỉ tiêu đánh giá nào?
  2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến ra sao?
  3. Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam (Lô CN, A2, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa pháp lý theo Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020, xác định doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, được đăng ký theo quy định nhằm mục đích kinh doanh sinh lời. Về bản chất của hiệu quả kinh doanh, đề tài tổng hợp ba trường phái học thuật:

  1. Quan điểm của Adam Smith: Đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả đầu ra (doanh thu tiêu thụ sản phẩm).
  2. Quan điểm của Manfred Kuhn: Đo lường tính hiệu quả thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra: $$H = \frac{K}{C}$$ Trong đó: $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đạt được (đơn vị giá trị), $C$ là tổng chi phí nguồn lực đầu vào.
  3. Quan điểm trong giáo trình kinh tế học của P. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi nền kinh tế hoặc doanh nghiệp hoạt động trên đường giới hạn năng suất, phân bổ tối ưu các nguồn lực khan hiếm.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được phân định theo 5 nhóm:

  • Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
  • Chỉ tiêu chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
  • Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận gộp, lợi nhuận tài chính), lợi nhuận khác, lợi nhuận sau thuế.
  • Chỉ tiêu sinh lời và mô hình phân tách Dupont:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số nhân vốn chủ sở hữu}$
  • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng tổng hợp các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Trích xuất và tổng hợp dữ liệu từ các tài liệu nội bộ, giáo trình kinh tế, bài báo khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang (đánh giá biến động theo chuỗi thời gian) và so sánh dọc (xác định tỷ trọng cơ cấu), phân tích tỷ lệ tài chính đối với từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Bóc tách các mối liên hệ nhân quả giữa doanh thu, chi phí, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính tác động đến khả năng sinh lời.
  • Phương pháp mô hình hóa: Minh họa biến động tài chính qua hệ thống biểu đồ quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và kiểm toán viên tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT nhằm thu thập đánh giá chuyên môn làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Bộ Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính); Bảng cân đối tài khoản, Sổ chi tiết tài khoản, Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu và phải trả do Tiger Lily cung cấp.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Chỉ số tỷ suất sinh lời ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ Niên giám Thống kê năm 2020 và 2021 của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Lev (1983) khẳng định sự biến thiên lợi nhuận tương quan với quy mô, danh mục sản phẩm, mức độ thâm dụng vốn và mức độ cạnh tranh. Davidson & Duita (1991) chỉ ra doanh nghiệp nhỏ thường có khả năng sinh lời thấp hơn doanh nghiệp lớn do quy mô tài sản. Goddard & cộng sự (2005) lưu ý lợi thế quy mô sẽ triệt tiêu khi cung vượt cầu. Geroski & cộng sự (1997) và Fu & cộng sự (2002) chứng minh quy mô và tăng trưởng tài sản tương quan dương với khả năng sinh lời, trong khi nợ vay tài chính tác động ngược chiều. Glancey (1998) lập luận việc mở rộng quy mô làm tăng chi phí, nếu chi phí tăng nhanh hơn tăng trưởng sẽ kéo giảm lợi nhuận. Agiomirgianakis & cộng sự (2006) làm rõ mối quan hệ đồng biến của vòng quay tài sản và tốc độ tăng trưởng với khả năng sinh lời, đồng thời nhận thấy tuổi đời doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch biến. Alghusin (2015) và Anifowose (2010) đi sâu phân tích tác động tiêu cực của đòn bẩy tài chính và tỷ lệ nợ lên chỉ số ROA.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả điểm luận các công trình tiêu biểu của Nguyễn Đình Hoàn (2017) trong ngành xây dựng, Mai Thị Diệu Hằng (2019) trong ngành thủy sản, Nguyễn Thị Loan (2018), Nguyễn Xuân Hồng Hạnh (2019) trong lĩnh vực công nghệ, và Vũ Khánh Huyền (2022) tại công ty thương mại xăng dầu.
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế trọng điểm như xây dựng, thủy sản, xăng dầu hoặc công nghệ; các giải pháp đưa ra đa phần mang tính điều chỉnh nội bộ mà chưa gắn kết với đặc thù liên doanh và chuỗi cung ứng hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Trong giai đoạn 2020 - 2022, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tác giả phân tích cấu trúc lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, biểu thị mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đầu ra thu được với các chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao (bao gồm cả chi phí cơ hội). Nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn liền với hai quy luật: quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh:
    • Theo mục tiêu hoạt động: Hiệu quả kinh tế (tốc độ tăng trưởng, sản lượng tiêu thụ, lợi nhuận) và hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm cho lao động địa phương, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường sinh thái).
    • Theo phạm vi phản ánh nguồn lực: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp (toàn diện cho cả đơn vị) và hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực (sử dụng lao động, tài sản cố định, tài sản lưu động).
    • Theo tiêu chí thời gian: Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn (tuần, tháng, quý) và dài hạn (theo chiến lược, chu kỳ phát triển của doanh nghiệp).
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật; tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thu nhập; văn hóa - xã hội; điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên khoáng sản, hạ tầng giao thông và dịch vụ tài chính; trình độ khoa học kỹ thuật - công nghệ; mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành.
    • Nhân tố bên trong: Chất lượng lực lượng lao động; năng lực tổ chức bộ máy quản trị; tiềm lực tài chính; trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ và công tác bảo dưỡng; đặc tính sản phẩm cùng chiến lược tiêu thụ thị trường.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam

Chương này tập trung phản ánh dữ liệu tài chính thực tế và cấu trúc vận hành của Tiger Lily giai đoạn 2020 - 2022:

  • Thông tin chung: Thành lập ngày 01/03/2002 theo Giấy phép đầu tư số 09/GP-HT (UBND tỉnh Hà Tây cấp) và cấp đổi số 012022000534 ngày 19/06/2014 (UBND thành phố Hà Nội cấp) với thời hạn hoạt động 21 năm. Vốn đầu tư đăng ký là 500.000 USD, trong đó Công ty Cổ phần Phượng Hà góp 350.000 USD (tỷ lệ 70%) và Công ty Lily Wong's Unlimited (Hoa Kỳ) góp 150.000 USD (tỷ lệ 30%). Doanh nghiệp sử dụng khoảng 200 lao động tại địa phương; thị trường xuất khẩu chính là Tây Âu (chiếm trên 50% sản lượng). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển sản phẩm, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kiểm soát chất lượng, Xưởng sản xuất và Hệ thống kho.
  • Thực trạng tài sản và nguồn vốn qua bảng tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2020 - 2021 (%) Biến động 2021 - 2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.939.004.629 10.602.507.291 5.200.647.753 +78,52% -50,95%
- Tiền và tương đương tiền 80.398.796 95.816.590 118.721.689 +19,18% +23,91%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 4.169.944.606 5.116.113.274 420.324.091 +22,69% -91,78%
+ Phải thu khách hàng ngắn hạn 214.887.445 3.995.518.696 20.434.083 +1759,35% -99,49%
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn 3.004.842.583 170.380.000 170.380.000 -94,33% 0,00%
+ Phải thu ngắn hạn khác 950.214.578 950.214.578 229.510.008 0,00% -75,85%
- Hàng tồn kho 734.887.630 3.000.711.041 2.085.496.154 +308,32% -30,50%
- Tài sản ngắn hạn khác 953.773.597 2.389.866.386 2.576.105.819 +150,57% +7,80%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 12.597.482.748 13.798.822.819 15.019.696.941 +9,54% +8,85%
- Tài sản cố định hữu hình 11.606.749.322 13.798.822.819 15.019.696.941 +18,89% +8,85%
- Giá trị hao mòn lũy kế (6.380.334.922) (7.854.743.129) (9.322.506.743) -23,11% -18,69%
- Tài sản dở dang dài hạn 23.829.000 0 0 -100,00% 0,00%
- Tài sản dài hạn khác 966.904.426 0 0 -100,00% 0,00%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 18.536.487.377 24.401.330.110 20.220.344.694 +31,64% -17,13%
A. NỢ PHẢI TRẢ 10.175.800.535 15.529.330.384 11.557.278.483 +52,61% -25,58%
- Nợ ngắn hạn 7.839.650.467 15.529.330.384 11.557.278.483 +98,09% -25,58%
+ Phải trả người bán ngắn hạn 271.032.622 1.385.599.441 161.866.100 +411,23% -88,32%
+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn 0 206.651.242 105.370.818 - -49,01%
+ Thuế và các khoản phải nộp NN 3.037.614 73.754.827 30.857.481 +2328,05% -58,16%
+ Phải trả người lao động 0 131.938.481 104.830.796 - -20,55%
+ Chi phí phải trả ngắn hạn 37.101.604 14.606.036 15.045.435 -60,63% +3,01%
+ Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 492.049.527 124.831.405 367.731.471 -74,63% +194,58%
+ Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 104.103.200 22.325.600 427.086.816 -78,55% +1813,00%
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 6.932.325.900 12.996.223.352 9.857.909.566 +87,47% -24,15%
+ Dự phòng phải trả ngắn hạn 0 573.400.000 486.580.000 - -15,14%
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 2.336.150.068 0 0 -100,00% 0,00%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 8.360.686.842 8.871.999.726 8.663.066.211 +6,12% -2,35%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.151.295.156 8.151.295.156 8.151.295.156 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 209.391.686 720.704.570 511.771.055 +244,19% -28,99%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 18.536.487.377 24.401.330.110 20.220.344.694 +31,64% -17,13%
  • Nhận xét diễn biến tài sản và vốn:
    • Tổng tài sản biến động mạnh, tăng từ 18,536 tỷ đồng (năm 2020) lên đỉnh điểm 24,401 tỷ đồng (năm 2021) do doanh nghiệp mở rộng quy mô dự trữ nguyên liệu và nới lỏng chính sách tín dụng khách hàng trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19; sau đó giảm về 20,220 tỷ đồng (năm 2022) nhờ thu hồi hiệu quả các khoản nợ phải thu.
    • Tài sản dài hạn chiếm ưu thế trong cơ cấu, tăng liên tục từ 67,96% (năm 2020) lên 74,28% (năm 2022). Doanh nghiệp chi bình quân 4 - 5 tỷ đồng/năm để đầu tư mới nhà xưởng, khu sản xuất và kho chứa nguyên vật liệu, khiến tỷ trọng tài sản cố định hữu hình đạt 100% tài sản dài hạn trong năm 2021 và 2022.
    • Tiền mặt duy trì ở mức rất thấp (chỉ chiếm trung bình 1,51% tài sản ngắn hạn), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trước các biến cố khẩn cấp.
    • Cơ cấu nợ phải trả chuyển dịch hoàn toàn sang nợ ngắn hạn từ năm 2021 (xóa sạch số dư vay dài hạn 2,336 tỷ đồng). Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào các khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) và nguồn vốn vay cá nhân để tài trợ vốn lưu động và xây dựng kho bãi.

Chương 4: Các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam (mục tiêu xuất khẩu 4 tỷ USD đến năm 2025) và các hạn chế nội tại, chương 4 xác lập các giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao doanh thu: Đẩy mạnh nghiên cứu kết hợp kỹ thuật truyền thống với vật liệu mới (như giấy tái chế kết hợp sơn mài, song mây); đa dạng hóa mẫu mã trang trí nội thất; củng cố mạng lưới phân phối tại thị trường truyền thống Tây Âu song song với việc tiếp cận khách hàng qua thương mại điện tử.
  2. Giải pháp tối thiểu hóa chi phí: Tối ưu quy trình thu mua nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu khan hiếm (tre, nứa); kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công và chi phí quản lý hành chính.
  3. Giải pháp quản lý tài sản:
    • Tối ưu hóa mức tồn kho dự trữ nhằm tránh ứ đọng vốn lưu động.
    • Nâng cao tỷ trọng tiền và tương đương tiền để duy trì khả năng thanh toán tức thời.
    • Tiếp tục duy trì quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
    • Khai thác tối đa công suất máy móc, nhà xưởng và cho thuê phần diện tích kho bãi dư thừa để tăng nguồn thu phụ.
  4. Giải pháp quản lý nguồn vốn: Cân đối lại cơ cấu nợ, giảm bớt tỷ trọng vay ngắn hạn ngân hàng có lãi suất cao, nghiên cứu các hình thức tài trợ dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định nhằm giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.
  5. Một số kiến nghị: Đề xuất với ban lãnh đạo công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước về các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, quy hoạch vùng nguyên liệu thủ công mỹ nghệ tập trung.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Bóc tách đầy đủ bức tranh tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam trong 3 năm:
    • Năm 2020: Tổng tài sản đạt 18.536.487.377 VNĐ; Tài sản ngắn hạn đạt 5.939.004.629 VNĐ; Tài sản dài hạn đạt 12.597.482.748 VNĐ; Nợ phải trả là 10.175.800.535 VNĐ (Nợ ngắn hạn: 7.839.650.467 VNĐ, Nợ dài hạn: 2.336.150.068 VNĐ); Vốn chủ sở hữu đạt 8.360.686.842 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 209.391.686 VNĐ.
    • Năm 2021: Tổng tài sản tăng lên 24.401.330.110 VNĐ (+31,64%); Tài sản cố định hữu hình tăng lên 13.798.822.819 VNĐ; Phải thu khách hàng tăng vọt lên 3.995.518.696 VNĐ do nới lỏng chính sách công nợ; Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng lên 12.996.223.352 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt đỉnh 720.704.570 VNĐ.
    • Năm 2022: Tổng tài sản co hẹp còn 20.220.344.694 VNĐ (-17,13%); Phải thu khách hàng giảm 99,49% xuống còn 20.434.083 VNĐ; Nợ ngắn hạn giảm về 11.557.278.483 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm xuống 511.771.055 VNĐ.
  • Chỉ rõ thực trạng quản lý tài chính: Doanh nghiệp đã cải thiện tốt khâu thu hồi công nợ trong năm 2022 nhưng cơ cấu tài trợ còn mất cân đối nghiêm trọng khi sử dụng 100% nợ ngắn hạn để tài trợ một phần tài sản dài hạn. Quỹ tiền mặt quá mỏng (dưới 120 triệu đồng trong suốt 3 năm) gây áp lực thanh khoản.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận không đi theo hướng lý thuyết chung chung mà sử dụng dữ liệu kiểm toán thực tế của một doanh nghiệp FDI liên doanh trong ngành thủ công mỹ nghệ. Nghiên cứu cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính và vận hành gắn liền với điều kiện thực tế của Tiger Lily và xu hướng tiêu dùng xanh (kết hợp giấy tái chế với kỹ thuật truyền thống).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn được ghi nhận:

  • Phạm vi dữ liệu và không gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu tại một doanh nghiệp điển hình (Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam) trong phạm vi 3 năm (2020 - 2022). Đây là giai đoạn có sự biến động bất thường do tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, do đó một số chỉ tiêu tài chính chịu ảnh hưởng mang tính thời điểm.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và vi mô lên lợi nhuận của doanh nghiệp, mà chủ yếu dựa trên kỹ thuật phân tích tỷ số và phân tích Dupont kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mẫu doanh nghiệp lớn hơn trong Hiệp hội Làng nghề hoặc các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại miền Bắc; áp dụng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính và phân tích chuỗi cung ứng nguyên liệu thay thế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Linh có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích báo cáo tài chính thực tế, minh họa phương pháp đọc và phân tích bảng cân đối kế toán, bóc tách các khoản mục nợ vay, công nợ khách hàng và tài sản cố định.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ và doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về bài toán cân đối giữa đầu tư tài sản dài hạn (mở rộng nhà xưởng) với cơ cấu vốn vay ngắn hạn, quản trị hàng tồn kho trước nguy cơ khan hiếm nguyên vật liệu và quản lý dòng tiền mặt.
  • Chuyên viên phân tích tín dụng và đầu tư: Tài liệu tham khảo hữu ích để nhận diện rủi ro thanh khoản khi doanh nghiệp có tài sản cố định lớn nhưng cơ cấu vốn phụ thuộc vào nợ ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ góp vốn của Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2022 của công ty, vốn đầu tư đăng ký và thực góp đến ngày 31/12/2022 là 500.000 USD (tương đương 8.151.295.156 VNĐ). Cơ cấu góp vốn gồm hai thành viên:

  • Công ty Cổ phần Phượng Hà góp 350.000 USD, chiếm tỷ lệ 70,00%.
  • Công ty Lily Wong's Unlimited (Hoa Kỳ) góp 150.000 USD, chiếm tỷ lệ 30,00%.

2. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng biến động đột biến trong giai đoạn 2020 - 2022?
Năm 2020, khoản phải thu khách hàng chỉ ở mức 214,88 triệu đồng. Sang năm 2021, con số này tăng vọt lên 3,995 tỷ đồng (tăng 1759,35%) do ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ ba, doanh nghiệp áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng và giãn nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Đến năm 2022, công ty chuyển sang chính sách thắt chặt tín dụng và thực hiện tốt công tác đốc thúc thu hồi công nợ, đưa số dư phải thu khách hàng giảm mạnh 99,49%, chỉ còn 20,43 triệu đồng.

3. Tình hình nợ vay ngắn hạn của Tiger Lily biến động ra sao và công ty đã huy động từ các nguồn nào?
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2020 là 6,932 tỷ đồng, sau đó tăng mạnh lên 12,996 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 87,47%) và giảm về 9,857 tỷ đồng vào năm 2022. Theo văn bản, nguồn vốn vay ngắn hạn được huy động từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) và một số cá nhân nhằm bù đắp dòng vốn bị khách hàng chiếm dụng, đồng thời tài trợ cho việc thu mua nguyên vật liệu dự trữ và xây dựng mở rộng nhà xưởng sản xuất.

4. Vì sao hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng hơn 300% trong năm 2021?
Giá trị hàng tồn kho tăng vọt từ 734,88 triệu đồng (năm 2020) lên hơn 3,000 tỷ đồng (năm 2021), tức tăng 308,32%. Nguyên nhân do công ty chủ động mua và tích trữ lượng lớn nguyên vật liệu đầu vào trong bối cảnh các vật liệu truyền thống như tre, nứa ngày càng khan hiếm và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường.

5. Cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp bộc lộ rủi ro tài chính gì nổi bật nhất?
Rủi ro lớn nhất là sự mất cân đối kỳ hạn nợ. Năm 2020, công ty còn 2,336 tỷ đồng nợ dài hạn, nhưng sang năm 2021 và 2022, toàn bộ 100% nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn (năm 2021 là 15,529 tỷ đồng và năm 2022 là 11,557 tỷ đồng). Trong khi đó, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định nhà xưởng) liên tục tăng và đạt hơn 15 tỷ đồng. Việc sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn cùng với số dư tiền mặt duy trì ở mức rất thấp (chỉ từ 80 đến 118 triệu đồng) đặt doanh nghiệp vào trạng thái căng thẳng thanh khoản cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất. Dựa trên số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã phản ánh chính xác thực trạng chuyển dịch tài sản, tồn kho và cấu trúc nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Tiger Lily Việt Nam. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.