Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí then chốt trong thương mại quốc tế của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các tổ chức, hiệp định thương mại như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA). Đối với một quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xăng dầu là loại nhiên liệu và vật tư chiến lược không thể thay thế, đóng vai trò đầu vào huyết mạch cho các ngành sản xuất trọng điểm như giao thông vận tải, điện lực, xây dựng và công nghiệp, đồng thời phục vụ trực tiếp đời sống dân sinh.
Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Việt Nam duy trì ở mức cao, dao động từ 12 đến 15 triệu tấn mỗi năm. Theo dữ liệu từ Globalpetrolprices được trích dẫn trong văn bản (tính đến tháng 8/2016), mức tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người tại Việt Nam đạt 0,21 lít/người/ngày (tương đương 75,6 lít/năm), đứng thứ 55 trên tổng số 170 quốc gia về mức giá bán trung bình. Tuy nhiên, thị trường trong nước vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung nhập khẩu từ nước ngoài. Mặc dù số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường gia tăng, công tác quản lý Nhà nước đối với thị trường xăng dầu vẫn ghi nhận nhiều bất cập: cơ chế điều hành giá còn lúng túng trước các biến động giá dầu thế giới (chịu ảnh hưởng từ chính sách của tổ chức OPEC và các xung đột địa chính trị), tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại diễn biến phức tạp, hoạt động tạm nhập tái xuất chưa được kiểm soát triệt để, và tính chất độc quyền nhà nước vẫn chi phối lớn (tập đoàn Petrolimex chiếm khoảng 60% thị phần).
Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú là một trong 29 thương nhân đầu mối được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) cấp phép nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, chiếm tỷ trọng gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước với hạn ngạch giao nhập bình quân hàng năm khoảng 400.000 m³. Trong quá trình hoạt động giai đoạn 2014 – 2016, công ty đối mặt với nhiều khó khăn: quy mô vốn tự có hạn chế (phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng), cơ sở hạ tầng kho dự trữ chưa đáp ứng yêu cầu, nhân sự nghiệp vụ ngoại thương mỏng, thị trường nhập khẩu còn tập trung vào các đối tác truyền thống, cùng các rào cản từ thủ tục hải quan và chính sách thuế biến động. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu xăng dầu tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận và nhận diện các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu tại Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú giai đoạn 2014 – 2016, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu tại công ty, đáp ứng yêu cầu vận hành theo cơ chế thị trường.
Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu tại Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú có những điểm mạnh nào cần phát huy và tồn tại những hạn chế nào cần khắc phục?
- Những yếu tố chủ quan và khách quan nào gây ra khó khăn, cản trở đến quá trình nhập khẩu xăng dầu của công ty?
- Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và giá xăng dầu thế giới biến động phức tạp do chính sách của OPEC cùng nhu cầu tiêu thụ gia tăng, hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chịu tác động như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016 (kèm số liệu cập nhật 5 tháng đầu năm 2017). Thời gian thực hiện đề tài diễn ra trong 14 tuần, từ ngày 20/02/2017 đến ngày 27/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh – Kinh tế đối ngoại, áp dụng lý luận về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế đối với mặt hàng đặc thù:
- Khái niệm xăng dầu và đặc tính thương phẩm: Xăng dầu là tên chung chỉ các sản phẩm thu được từ quá trình lọc dầu mỏ chứa thành phần cacbuahydro (gồm xăng động cơ, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazút, nhiên liệu phản lực, dầu bôi trơn). Xăng dầu có 6 đặc trưng cơ bản: (1) chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy nổ, đòi hỏi tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vận chuyển và kho chứa; (2) mặt hàng chiến lược chi phối toàn bộ nền kinh tế và là nguyên liệu hóa dầu; (3) hàng hóa đặc biệt gắn liền với an ninh năng lượng quốc gia; (4) có độ nhạy cảm cao về giá, dễ gây lạm phát qua hiệu ứng giá cánh kéo; (5) phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế; (6) chịu sự chi phối mạnh mẽ từ chính sách sản lượng và giá của OPEC.
- Các hình thức nhập khẩu xăng dầu: Văn bản hệ thống hóa 5 hình thức chính: Nhập khẩu tự doanh (doanh nghiệp tự thực hiện và chịu mọi rủi ro, lợi nhuận), Nhập khẩu ủy thác (thực hiện qua bên nhận ủy thác hưởng hoa hồng), Nhập khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lưu phi tiền tệ), Nhập khẩu liên doanh (chia sẻ vốn, lợi nhuận và rủi ro), và Nhập khẩu tái xuất (nhập khẩu không qua chế biến để xuất sang nước thứ ba, áp dụng thư tín dụng giáp lưng Back to Back L/C).
- Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu ngoại thương: Bao gồm các khâu: nghiên cứu thị trường quốc tế (thương quyền, giá cả, dung lượng); lựa chọn phương thức giao dịch (giao dịch trực tiếp qua các bước hỏi giá, chào hàng cố định/tự do, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận; giao dịch qua trung gian đại lý/môi giới; buôn bán đối lưu với 7 phân nhánh gồm hàng đổi hàng, mua bán bù trừ, mua đối lưu, mua bồi hoàn, chuyển nợ, mua bán bình hành, giao dịch thiết bị bù thành phẩm; đấu giá quốc tế loại trả giá lên/đặt giá xuống; đấu thầu rộng rãi/hạn chế; hội chợ và triển lãm); đàm phán ký kết hợp đồng (qua thư tín, điện thoại, trực tiếp); tổ chức thực hiện hợp đồng (xin giấy phép, mở L/C, CAD, TTR, thuê phương tiện theo điều kiện Incoterms như FOB, CFR, CIF, FCA, CPT, mua bảo hiểm, thủ tục hải quan, kiểm tra giám định số lượng/chất lượng, và thanh lý hợp đồng).
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành hai nhóm:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - luật pháp; chính sách thương mại quốc tế (mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch); biến động tỷ giá hối đoái; biến động thị trường cung cầu; sự phát triển của hệ thống ngân hàng tài chính; mạng lưới giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
- Nhân tố bên trong: Cơ cấu bộ máy quản lý; trình độ đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu; tiềm lực vốn tài chính; trình độ công nghệ và cơ sở vật chất.
- Kinh nghiệm quốc tế về điều hành giá xăng dầu: Khóa luận khảo cứu cơ chế quản lý tại 4 quốc gia Châu Á: Trung Quốc (cơ chế giá trần bán buôn của Ủy ban Cải cách và Phát triển Kinh tế Quốc gia NDRC, rút ngắn chu kỳ theo dõi giá bình quân trượt từ 22 ngày xuống 10 ngày từ năm 2013); Indonesia (chính sách trợ cấp giá lớn cho xăng Premium của Pertamina và thả nổi giá Pertamax); Malaysia (cơ chế bình ổn giá nhiên liệu và lộ trình cắt giảm trợ giá xăng RON 97 từ năm 2010); Singapore (thị trường cạnh tranh tự do hoàn toàn, các công ty SPC, Shell, Caltex, ESSO tự ấn định giá).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định 5 phương pháp nghiên cứu chính tại Chương 3 để giải quyết các mục tiêu đặt ra:
| Phương pháp |
Mục đích và cách thức triển khai |
Nguồn dữ liệu sử dụng |
| Phương pháp so sánh |
So sánh biến động kim ngạch, sản lượng, tỷ trọng nhập khẩu xăng A92, A95, dầu DO qua các năm 2014, 2015, 2016; so sánh giá xăng dầu Việt Nam với khu vực và thế giới. |
Báo cáo tài chính doanh nghiệp, thống kê Globalpetrolprices, Tổng cục Hải quan. |
| Phương pháp mô hình hóa |
Xây dựng các sơ đồ khung khái niệm về hình thức nhập khẩu và khung phân tích các nhân tố bên trong/bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh. |
Khung lý thuyết kinh tế đối ngoại và quản trị kinh doanh quốc tế. |
| Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm |
Phân tích cơ chế điều hành giá xăng dầu của các nước Châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore) để rút ra 4 bài học chính sách cho Việt Nam. |
Tài liệu công bố quốc tế, bài báo chuyên ngành kinh tế đối ngoại. |
| Phương pháp nghiên cứu tài liệu |
Thu thập, xử lý các quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý xăng dầu, các báo cáo thị trường, dữ liệu vĩ mô và thông tin giá cả. |
Văn bản pháp quy, dữ liệu Bộ Thương mại, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Hải quan Việt Nam. |
| Phương pháp phân tích SWOT |
Đánh giá tổng hợp Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) trong hoạt động nhập khẩu của Công ty CP Dương Đông – Hoà Phú. |
Dữ liệu nội bộ công ty kết hợp bối cảnh thị trường xăng dầu 2014 – 2016. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của xăng dầu đối với công nghiệp hóa và an ninh năng lượng, sự phụ thuộc nhập khẩu của Việt Nam, cùng thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú. Xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là hoạt động nhập khẩu xăng dầu của công ty, phạm vi thời gian (2014 – 2016 và 14 tuần thực hiện khóa luận năm 2017), phạm vi không gian tại công ty, cùng bố cục kết cấu của 5 chương nội dung.
Chương 2: Lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và sự cấp thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông - Hoà Phú
Chương này tập trung vào hai phần lớn:
- Phần lý luận chung: Làm rõ các khái niệm, mục tiêu nhập khẩu xăng dầu, phân tích ưu nhược điểm của 5 hình thức nhập khẩu (tự doanh, ủy thác, hàng đổi hàng, liên doanh, tái xuất); mô tả các bước nghiệp vụ ngoại thương từ nghiên cứu thị trường, các phương thức giao dịch (thông thường, buôn bán đối lưu với 7 hình thức, đấu giá, đấu thầu), quy trình đàm phán, các điều khoản bắt buộc của hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng; phân tích hệ thống nhân tố tác động (bên trong và bên ngoài doanh nghiệp).
- Phần thực tiễn chuyên ngành và sự cần thiết: Phân tích 6 đặc trưng vật lý và kinh tế của mặt hàng xăng dầu; cung cấp dữ liệu về tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam (0,21 lít/ngày, đứng thứ 55/170 quốc gia theo Globalpetrolprices); giới thiệu vị thế của Dương Đông – Hoà Phú (chiếm gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước với mức nhập bình quân 400.000 m³/năm được giao); tổng hợp kinh nghiệm điều chỉnh chính sách giá của Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore; rút ra 4 bài học lớn cho công tác điều hành giá và tổ chức nhập khẩu tại Việt Nam (kiểm soát lạm phát, thống nhất một giá toàn quốc, kiểm soát độc quyền tự nhiên và điều tiết lợi nhuận mặt hàng thiết yếu).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở phương pháp luận và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu. Trình bày chi tiết cách thức vận dụng 5 phương pháp: phương pháp so sánh (áp dụng cho dữ liệu tài chính và sản lượng nhập khẩu), phương pháp mô hình hóa (áp dụng xây dựng khung lý thuyết phân tích), phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm (áp dụng cho bài học quốc tế), phương pháp nghiên cứu tài liệu (áp dụng thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và các tổ chức quốc tế), và phương pháp phân tích ma trận SWOT (áp dụng đánh giá tổng hợp nội lực và ngoại cảnh của doanh nghiệp).
Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông - Hoà Phú
Phân tích chi tiết tình hình hoạt động của công ty dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016:
- Tổng quan doanh nghiệp: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nhân sự; các quy định nội bộ về quy trình lựa chọn nhà cung cấp quốc tế và thực hiện hợp đồng nhập khẩu; hệ thống cơ sở vật chất gồm đội tàu vận tải biển và đội tàu container của công ty.
- Thực trạng nghiệp vụ nhập khẩu: Phân tích kim ngạch nhập khẩu; cơ cấu chủng loại hàng hóa (tỷ trọng xăng A92, xăng A95, dầu DO phục vụ nhiệt điện và kinh tế); phương thức nhập khẩu và điều kiện giao hàng áp dụng; cơ cấu thị trường đối tác nhập khẩu chính gồm Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc; phân tích diễn biến biến động giá xăng A92 trong 5 tháng đầu năm 2017.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 và các chỉ số định tính. Chỉ rõ các thành tựu đạt được trong việc đảm bảo nguồn cung theo chỉ tiêu của Bộ Thương mại.
- Hạn chế và nguyên nhân: Nhận diện 4 hạn chế chính: (1) Hạn chế về biên độ lợi nhuận; (2) Hạn chế về đa dạng hóa thị trường nhập khẩu; (3) Hạn chế về cơ cấu chủng loại xăng dầu; (4) Hạn chế trong kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu. Phân tích nguyên nhân khách quan (biến động giá dầu thế giới, chính sách thuế, thủ tục hải quan rườm rà) và nguyên nhân chủ quan (tiềm lực vốn tự có mỏng, nhân sự thiếu và chưa chuyên môn hóa, kho bãi dự trữ hạn chế). Tổng hợp kết quả qua ma trận SWOT.
Chương 5: Phương hướng hoạt động kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu xăng dầu của Công ty Cổ phần Dương Đông - Hoà Phú
Xây dựng định hướng kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020 và kế hoạch nhập khẩu 2017 – 2019 của công ty. Đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp nội bộ doanh nghiệp: (1) Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng thị trường nhập khẩu; (2) Đa dạng hóa đối tác kết hợp củng cố mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống; (3) Tăng cường huy động vốn phục vụ hoạt động nhập khẩu; (4) Đào tạo, chuẩn hóa nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ nhân viên; (5) Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, mở rộng sức chứa kho bãi phục vụ lưu trữ xăng dầu.
- Nhóm khuyến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung chính sách và quy chế quản lý thị trường xăng dầu; tăng quyền tự chủ kinh doanh cho các doanh nghiệp đầu mối; xây dựng chính sách điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt, hợp lý nhằm giảm chi phí nhập khẩu.
Chương 6: Tài liệu tham khảo
Liệt kê các nguồn tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, báo cáo của các tổ chức quốc tế (Globalpetrolprices, OPEC), và các bài báo khoa học, thời sự kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và dữ liệu thực chứng
Dựa trên các dữ liệu trích xuất trực tiếp từ văn bản khóa luận:
- Thị phần và vị thế: Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú khẳng định vai trò là 1 trong 29 doanh nghiệp đầu mối được cấp phép nhập khẩu xăng dầu tại Việt Nam, chiếm gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước, hoàn thành chỉ tiêu nhập khẩu bình quân hàng năm khoảng 400.000 m³ do Bộ Thương mại giao, đóng góp vào việc ổn định nguồn cung năng lượng.
- Bối cảnh tiêu thụ và thị trường vĩ mô:
- Tiêu thụ xăng dầu bình quân tại Việt Nam đạt 0,21 lít/người/ngày (75,6 lít/năm), mức giá xếp thứ 55/170 quốc gia theo Globalpetrolprices (tính đến tháng 8/2016).
- Thị trường nhập khẩu xăng dầu quý 1/2017 của cả nước đạt hơn 2,95 triệu tấn (trị giá gần 1,59 tỷ USD, tăng 7,2% về lượng và 74,6% về trị giá so với cùng kỳ). Riêng tháng 3/2017, lượng nhập khẩu đạt gần 1,3 triệu tấn (662 triệu USD), tập trung từ các thị trường: Singapore (481.000 tấn, tăng 26,4%), Malaysia (368.000 tấn, tăng 191,1%), Hàn Quốc (305.000 tấn, tăng 89,1%) và Trung Quốc (122.000 tấn).
- Thực trạng nguồn lực doanh nghiệp: Công ty có lợi thế sở hữu đội tàu vận tải xăng dầu và tàu container riêng, tuy nhiên gặp điểm nghẽn lớn về vốn tài chính (vốn tự có thấp, vận hành chủ yếu bằng vốn vay tín dụng ngân hàng), kho bãi hạn chế dung tích chứa gây khó khăn cho việc dự trữ đón đầu biến động giá, và nhân sự phòng xuất nhập khẩu mỏng, thiếu người phụ trách trực tiếp khâu giao nhận tại các kho gửi hàng.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp quản trị tại công ty:
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin biến động giá dầu thế giới, chủ động phân tích các sàn giao dịch quốc tế để tối ưu hóa thời điểm ký kết hợp đồng.
- Đa dạng hóa đối tác cung ứng: Tìm kiếm các nhà cung cấp mới nhằm giảm phụ thuộc vào các đầu mối truyền thống (Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Trung Quốc), tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định FTA.
- Tăng cường năng lực huy động vốn: Kết hợp linh hoạt vốn tự có, vốn liên doanh và mở rộng hạn mức tín dụng ngân hàng phục vụ các hợp đồng nhập khẩu lớn.
- Nâng cao nghiệp vụ cán bộ: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương, xử lý chứng từ hải quan và nghiệp vụ thanh toán quốc tế (L/C, CAD, TTR).
- Đầu tư cơ sở vật chất kho bãi: Mở rộng hệ thống bồn bể chứa, nâng cao năng lực tiếp nhận của cầu cảng và tối ưu hóa hoạt động của đội tàu vận tải.
- Khuyến nghị chính sách vĩ mô đối với Nhà nước:
- Hoàn thiện cơ chế quản lý xăng dầu, giảm bớt thủ tục hành chính và hải quan rườm rà qua nhiều bộ ngành.
- Trao quyền tự chủ lớn hơn cho doanh nghiệp đầu mối trong việc định giá và tổ chức mạng lưới phân phối theo tín hiệu thị trường.
- Duy trì chính sách tỷ giá hối đoái ổn định nhằm hạn chế rủi ro chênh lệch tỷ giá cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về chuỗi nghiệp vụ nhập khẩu trong ngành xăng dầu gắn liền với các công cụ Incoterms và phương thức thanh toán quốc tế. Công trình phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2014 – 2016, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị nội bộ doanh nghiệp và khuyến nghị điều chỉnh chính sách vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung phân tích số liệu tài chính và thực trạng hoạt động nội bộ của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú trong giai đoạn 2014 – 2016, chưa mở rộng so sánh định lượng chi tiết với 28 doanh nghiệp đầu mối còn lại trên thị trường Việt Nam.
- Giới hạn thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 14 tuần (từ 20/02/2017 đến 27/05/2017), tác giả tự đánh giá kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số phân tích nghiệp vụ kho vận và kỹ thuật kiểm định chất lượng xăng dầu chưa đi sâu vào chi tiết kỹ thuật.
- Tính cập nhật chính sách: Các dữ liệu thị trường và chính sách điều hành giá quốc tế trong văn bản chủ yếu dừng lại ở các mốc thời gian năm 2013, 2016 và quý 1/2017.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích chuỗi cung ứng xăng dầu khép kín từ khâu nhập khẩu, tồn trữ kho bãi đến hệ thống phân phối bán lẻ nội địa trong giai đoạn dài hạn hơn.
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh hàng hóa (hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn) nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá xăng dầu thế giới cho các doanh nghiệp đầu mối tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Kinh doanh quốc tế có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đặc thù.
- Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệp logistics năng lượng.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm đến cơ chế điều hành giá xăng dầu và tác động của thị trường thế giới đến thị trường nội địa.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Quy trình nghiệp vụ ngoại thương thực tế (từ nghiên cứu thị trường, đàm phán, thanh toán L/C, CAD, áp dụng Incoterms đến thủ tục hải quan và kiểm định giao nhận).
- Khung lý luận về các hình thức nhập khẩu và khung phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu.
- Dữ liệu tổng hợp và bài học kinh nghiệm về chính sách điều hành giá xăng dầu của các quốc gia Châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore).
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế và quy mô nhập khẩu của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú là một trong 29 doanh nghiệp được Bộ Thương mại cấp phép nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam. Công ty chiếm tỷ trọng gần 5% thị phần nhập khẩu cả nước (trong khi đơn vị dẫn đầu là Petrolimex chiếm khoảng 60%), duy trì khối lượng nhập khẩu bình quân hàng năm khoảng 400.000 m³ theo chỉ tiêu phân giao của cơ quan quản lý.
2. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong hoạt động nhập khẩu của công ty giai đoạn 2014 – 2016?
Theo phân tích của tác giả, các nguyên nhân chủ quan bao gồm: (1) Tiềm lực tài chính hạn chế, vốn tự có mỏng và chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng; (2) Đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu mỏng, thiếu kinh nghiệm chuyên sâu, chưa thực hiện chuyên môn hóa và thiếu nhân sự làm thủ tục giao nhận tại các kho; (3) Chưa chủ động tìm kiếm và đa dạng hóa đối tác, còn phụ thuộc vào các thị trường truyền thống (Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore); (4) Cơ sở vật chất kho bãi dự trữ thiếu hụt, sức chứa hạn chế ảnh hưởng đến chiến lược gom hàng và tồn trữ.
3. Tác giả đã rút ra những bài học chính sách nào cho Việt Nam từ kinh nghiệm điều hành giá xăng dầu của các nước Châu Á?
Khóa luận tổng kết 4 bài học chính:
- Xăng dầu là mặt hàng chiến lược ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh nền kinh tế và đời sống nhân dân, do đó Nhà nước cần có biện pháp kiểm soát, không để giá tăng đột ngột mà phải điều chỉnh có lộ trình.
- Cần duy trì chính sách quản lý giá thống nhất trên phạm vi cả nước để tạo bình đẳng giữa các địa phương và doanh nghiệp.
- Phân phối xăng dầu có tính chất độc quyền tự nhiên do đòi hỏi vốn và chuyên môn lớn, vì vậy Nhà nước phải duy trì cơ chế điều tiết giá và chất lượng để ngăn chặn tiêu cực từ hành vi độc quyền.
- Xăng dầu là ngành thiết yếu có tiềm năng tạo lợi nhuận cao, Nhà nước cần quản lý để điều tiết thu nhập và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
4. Tình hình tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam so với khu vực được văn bản trích dẫn từ nguồn nào và có số liệu ra sao?
Số liệu được trích dẫn từ trang Globalpetrolprices (tính đến tháng 8/2016), ghi nhận mức tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người tại Việt Nam đạt 0,21 lít/người/ngày (tương đương 75,6 lít/năm). Mức này thấp hơn hầu hết các nước trong khu vực như Indonesia, Singapore và chỉ cao hơn Thái Lan. Trên bản đồ giá xăng toàn cầu, Việt Nam đứng thứ 55 trên tổng số 170 quốc gia với mức giá bán trung bình.
5. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào trong khóa luận?
Tác giả trình bày 5 phương pháp nghiên cứu tại Chương 3 gồm: (1) Phương pháp so sánh (áp dụng phân tích dữ liệu tài chính, kim ngạch và sản lượng); (2) Phương pháp mô hình hóa (xây dựng sơ đồ khung phân tích lý luận); (3) Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm (nghiên cứu bài học quốc tế từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore); (4) Phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Hải quan, Bộ Thương mại, Globalpetrolprices); (5) Phương pháp phân tích ma trận SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Lê Thanh Xuân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu và các đặc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù của mặt hàng xăng dầu trong thương mại quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Dương Đông – Hoà Phú giai đoạn 2014 – 2016, đề tài đã làm rõ bức tranh nhập khẩu của một doanh nghiệp đầu mối ngoài quốc doanh, chỉ ra các nút thắt về nguồn vốn, nhân sự nghiệp vụ, cơ cấu thị trường và hạ tầng kho bãi. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cho doanh nghiệp cùng 3 nhóm khuyến nghị chính sách vĩ mô gửi đến các cơ quan quản lý Nhà nước, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và thực tiễn kinh doanh ngoại thương ngành xăng dầu.