Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội – Hanoi Open Tourism" được thực hiện bởi sinh viên Trương Minh Nghĩa (Mã sinh viên: 1905VDLB044), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Văn Đại, thuộc Khoa Quản lý Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia (niên khóa tốt nghiệp tháng 06 năm 2023, chuyên ngành Văn hóa Du lịch).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ những tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 bùng phát từ năm 2020 đối với toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành du lịch nói riêng. Dẫn chứng từ báo cáo ngành cho thấy du lịch là lĩnh vực chịu thiệt hại nặng nề nhất với mức tổn thất hơn 20 tỷ USD, lượng khách quốc tế đến Việt Nam giảm tới 80% so với năm 2019 và lượng khách trong nước sụt giảm gần 50%. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đứng trước áp lực sinh tồn rất lớn, đòi hỏi phải tận dụng thời gian gián đoạn này để nhìn nhận lại các hạn chế, tìm kiếm cơ hội và xây dựng giải pháp phát triển bền vững trong giai đoạn hậu đại dịch. Trong bối cảnh kinh doanh thị trường, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp lữ hành là hoạt động có lãi và tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tác giả xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa tại đơn vị thực tập, cụ thể hóa thành 5 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số trong văn bản:
- Nêu lên hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch.
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội.
- Nhận diện một số thách thức và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội.
- Tìm ra ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội – Hanoi Open Tourism.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài dưới góc độ khoa học du lịch là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch, cụ thể là thực tiễn hoạt động kinh doanh hiệu quả của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Tập trung vào các hoạt động kinh doanh lữ hành, du lịch và công tác tổ chức, thực hiện các chương trình du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội.
- Về thời gian: Khai thác và phân tích các dữ liệu hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến hết 3 tháng đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các chỉ số kinh tế lữ hành:
- Khái niệm du lịch và sản phẩm du lịch: Trích dẫn định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) tại Hội nghị lần thứ 27 năm 1993 và quy định tại Điều 4 Chương I Luật Du lịch Việt Nam năm 2005; khái niệm sản phẩm du lịch theo Luật Du lịch năm 2017 và định nghĩa của UNWTO (sản phẩm du lịch là sự tổng hợp của 3 nhóm nhân tố cấu thành gồm: hệ thống dịch vụ, quản lý điều hành; tài nguyên du lịch; hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật). Đề tài chỉ rõ 4 đặc điểm cốt lõi của sản phẩm du lịch: tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng dịch vụ, tính mau hỏng và không thể dự trữ, lưu kho.
- Khách du lịch và nhu cầu du lịch: Căn cứ Khoản 2 Điều 3 và Điều 10 Luật Du lịch năm 2017 để phân loại khách du lịch thành 3 nhóm: khách nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam và khách ra nước ngoài. Nhu cầu du lịch được phân tích theo các tầng bậc tâm lý: nhu cầu thiết yếu (ăn, uống, ngủ, nghỉ), nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện bản thân.
- Lữ hành và kinh doanh lữ hành: Vận dụng Khoản 9 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) để định nghĩa hoạt động lữ hành và kinh doanh dịch vụ lữ hành; phân loại doanh nghiệp lữ hành theo phạm vi (lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế) và theo quy mô, phương thức hoạt động (đại lý du lịch, công ty nhận khách, công ty gửi khách, công ty đơn vị tổ chức).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành: Trích dẫn từ nguồn Tạp chí Kiểm toán năm 2022, tác giả thiết lập các công thức toán kinh tế định lượng:
- Doanh thu: $DT = \sum_{i=1}^n P_i Q_i$ (trong đó $P$ là giá bán chương trình cho một khách, $Q$ là số khách, $n$ là số chuyến du lịch thực hiện).
- Chi phí: $TC = \sum_{i=1}^n C_i$ (trong đó $C_i$ là chi phí dùng để thực hiện chương trình du lịch thứ $i$).
- Lợi nhuận: $LN = DT - CP$.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $TSLN_{dt} = LN / DT$.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $TSLN_{cp} = LN / CP$.
- Tổng số lượt khách: $TSLK = \sum_{i=1}^n Q_i$.
- Tổng số ngày khách thực hiện: $TNK = \sum_{i=1}^n Q_i t_i$ (trong đó $t_i$ là số ngày của chương trình du lịch thứ $i$).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm yếu tố khách quan (tự nhiên, văn hóa, kinh tế, chính trị, khách hàng, áp lực cạnh tranh, sự phối hợp của các ngành bưu chính viễn thông, hàng không, ngân hàng, khách sạn) và nhóm yếu tố chủ quan (nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng nhân viên phục vụ, định hướng chiến lược của ban lãnh đạo).
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp qua sách, báo, bài viết chuyên ngành, tài liệu quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hệ thống báo cáo nội bộ và website công ty;
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để lượng hóa dữ liệu;
- Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia thông qua trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, các nhân viên điều hành tour và đội ngũ nhân sự lâu năm tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kinh doanh lữ hành
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về du lịch, sản phẩm lữ hành trọn gói (package tour) và bản chất của kinh doanh lữ hành như một mắt xích trung gian kết nối du khách với các đơn vị cung ứng dịch vụ đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, điểm tham quan). Tác giả làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành: tính thời vụ rõ rệt (du lịch biển tăng cao vào mùa hè, giảm vào mùa đông; du lịch lễ hội bùng nổ vào mùa xuân); tính chất đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng; sự phụ thuộc vào trạng thái tâm lý của nhân viên phục vụ và cảm nhận của khách hàng. Chương này xác lập hệ thống 7 tiêu chí đo lường hiệu quả kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hai chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, tổng lượt khách và tổng ngày khách), làm cơ sở lý luận đối chiếu cho các phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội (HaNoi Open Tourism)
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành và các số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội (tên viết tắt: HANOI OPEN TOURISM .JSC) thành lập ngày 29/04/2009; địa chỉ trụ sở tại Số 18B/165 Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Thủy (Giám đốc); Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: 0102734761; Giấy phép Lữ hành Quốc tế số: 01-1269/2019/TCDL-GP LHQT; Vốn điều lệ ghi nhận là 1.868.000.000 đồng (một tỷ tám trăm sáu mươi tám triệu đồng). Doanh nghiệp sở hữu dịch vụ vận tải xe du lịch cabin giường nằm tuyến Hà Nội – Sa Pa (thương hiệu Sapa Group Bus), có mạng lưới trên 1.000 đối tác và phục vụ bình quân hơn 30.000 lượt khách mỗi năm.
- Cơ cấu bộ máy: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, quản lý hai khối chuyên môn:
- Khối Hỗ trợ Kinh doanh: Gồm Phòng Điều hành và Hướng dẫn, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Bộ phận Team và tổ chức sự kiện.
- Khối Kinh doanh: Gồm Phòng Du lịch trong nước, Phòng Du lịch nước ngoài (Outbound), Bộ phận Kinh doanh khách lẻ, Phòng vé (đại lý cấp của Vietjet Air).
- Đội ngũ nhân sự: Tổng số lao động là 50 người. Về giới tính, nam giới gồm 30 người (chiếm 60%), nữ giới gồm 20 người (chiếm 40%). Về trình độ học vấn, đại học và trên đại học có 32 người (chiếm 64%), cao đẳng có 15 người (chiếm 30%), tốt nghiệp trung học phổ thông có 3 người (chiếm 6%). Đội ngũ hướng dẫn viên cơ hữu gồm 14 người, toàn bộ đều có trình độ từ cao đẳng trở lên.
- Đặc điểm sản phẩm tour: Doanh nghiệp tập trung khai thác thế mạnh chùm tour miền núi Đông - Tây Bắc như tour Hà Giang – Cao nguyên Đá Đồng Văn – Sông Nho Quế 3 ngày 2 đêm (khởi hành định kỳ thứ 6 hàng tuần, là tour bán chạy nhất năm 2022); Vòng cung Đông Bắc (Cao Bằng – Hà Giang 5 ngày 4 đêm); Vòng cung Đông Tây Bắc (Hà Giang – Sa Pa 5 ngày 4 đêm); Vòng cung Tây Bắc (Sa Pa – Lai Châu – Điện Biên – Mộc Châu 5 ngày 4 đêm); tour Hà Nội – Ninh Bình 2 ngày 1 đêm; cùng một số tour quốc tế đường bộ và đường bay sang Trung Quốc (Trương Gia Giới - Phượng Hoàng Cổ Trấn, Côn Minh - Lệ Giang - Shangrila, Hà Khẩu).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – quý 1/2023:
- Năm 2019: Doanh thu đạt mức đỉnh hơn 13,5 tỷ đồng, mức chi phí hơn 12,6 tỷ đồng, đón hơn 32.000 lượt khách nội địa.
- Năm 2020 – 2021: Chịu tác động trực tiếp từ các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19, lượt khách giảm sâu, doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, chi phí cao hơn doanh thu 12%, lợi nhuận rơi vào mức âm. Doanh nghiệp duy trì dòng tiền thông qua mảng xe cabin Sapa Group Bus, cho thuê xe du lịch đưa đón, đại lý vé máy bay và đặt phòng khách sạn.
- Năm 2022: Thị trường phục hồi, tổng lượng khách đạt hơn 28.000 lượt; doanh thu tăng trưởng và lợi nhuận chuyển từ âm sang dương, đạt hơn 663.000 nghìn đồng (theo cách ghi trong văn bản).
- 3 tháng đầu năm 2023: Doanh thu đạt 4.854.000.000 đồng (gần 5 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế đạt 403.750.000 đồng, tổng lượng khách phục vụ đạt hơn 9.400 lượt khách.
- Quy trình tổ chức và bán tour: Công ty xây dựng hợp đồng lữ hành chi tiết với đầy đủ các điều khoản pháp lý, ủy quyền cho hướng dẫn viên nhận lệnh điều tour, tạm ứng kinh phí, danh sách khách, kiểm tra dịch vụ nhà hàng, khách sạn trước 1-2 ngày và chủ động liên hệ trưởng đoàn để thống nhất lịch trình đón trả.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội – Hanoi Open Tourism
Dựa trên việc đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu nội tại của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận:
- Tăng cường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm: Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm tour đến hệ thống đối tác, các đại lý du lịch liên kết và đội ngũ cộng tác viên (CTV) bán hàng;
- Hoàn thiện chiến lược kinh doanh: Xây dựng định hướng sản phẩm rõ nét, khắc phục tình trạng thiếu các chương trình mang bản sắc độc quyền của công ty;
- Chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và huy động vốn: Lập phương án tài chính để mở rộng quy mô kinh doanh lữ hành và dịch vụ vận chuyển;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh, nâng cao kỹ năng thuyết minh và xử lý tình huống cho đội ngũ hướng dẫn viên;
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các đối tác chiến lược: Tăng cường hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú, nhà hàng, vận chuyển nhằm nhận được mức chiết khấu giá tốt, giảm giá thành tour;
- Tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh ngoài lịch trình tour, tối ưu hóa định mức chi phí hành chính và tuyển dụng nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua số liệu thực tế:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2019 |
Năm 2020 - 2021 |
Năm 2022 |
3 tháng đầu năm 2023 |
| Tổng doanh thu |
Hơn 13,5 tỷ đồng |
Giảm sút nghiêm trọng (hoạt động cầm chừng) |
Tăng trưởng trở lại |
4.854.000.000 đồng (gần 5 tỷ đồng) |
| Chi phí vận hành |
Hơn 12,6 tỷ đồng |
Vượt doanh thu 12% |
Tăng do mở rộng tour, giá xăng dầu và dịch vụ tăng |
Được kiểm soát theo kế hoạch |
| Lợi nhuận |
Đạt mức cao trước thuế |
Lợi nhuận âm |
Đạt hơn 663.000 nghìn đồng (có lãi) |
Lợi nhuận trước thuế đạt 403.750.000 đồng |
| Lượng khách nội địa |
Hơn 32.000 lượt |
Giảm sâu do giãn cách xã hội |
Hơn 28.000 lượt |
Hơn 9.400 lượt |
Về mặt đóng góp so với thực tiễn nghiên cứu trước đó tại doanh nghiệp, khóa luận phản ánh quá trình thích ứng và phục hồi của một doanh nghiệp lữ hành tầm trung trong giai đoạn khủng hoảng:
- Cung cấp dữ liệu thực tế về việc doanh nghiệp sử dụng sản phẩm phụ trợ (kinh doanh xe cabin Sapa Group Bus, đại lý vé máy bay Vietjet Air, dịch vụ cho thuê xe) làm điểm tựa tài chính để duy trì hoạt động trong giai đoạn du lịch đóng băng vì dịch bệnh;
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp bám sát thực trạng cơ cấu tổ chức gồm hai khối độc lập (Khối Hỗ trợ Kinh doanh và Khối Kinh doanh) và đặc thù kênh phân phối phụ thuộc vào đại lý và cộng tác viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Dữ liệu tài chính và thị trường khách mới chỉ được thu thập, phân tích đầy đủ đến hết quý 1 năm 2023 (3 tháng đầu năm 2023), chưa phản ánh được kết quả kinh doanh của cả năm tài chính 2023.
- Dữ liệu khảo sát ý kiến khách hàng còn hạn chế về tính đại diện khách quan, do tác giả chỉ ra rằng khi phát phiếu khảo sát, một bộ phận khách du lịch ngại bày tỏ quan điểm thật hoặc đánh giá chưa toàn diện về chất lượng dịch vụ của nhà hàng, khách sạn đối tác.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mảng kinh doanh lữ hành nội địa (đặc biệt là các tour vòng cung Đông - Tây Bắc), chưa đi sâu phân tích mảng lữ hành quốc tế (Inbound và Outbound), dù doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép Lữ hành Quốc tế từ năm 2019.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng việc cập nhật dữ liệu kinh doanh trọn vẹn các năm sau đại dịch, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp thu hút phân khúc khách quốc tế chi tiêu cao đến từ các thị trường phát triển (Mỹ, Anh, Pháp) mà doanh nghiệp chưa khai thác được trong giai đoạn nghiên cứu này.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo Chương 1 về phương pháp thiết lập công thức và vận dụng các chỉ tiêu kinh tế định lượng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, số ngày khách) trích từ nguồn nghiên cứu kiểm toán để lượng hóa hiệu quả lữ hành.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo Chương 2 về mô hình tổ chức bộ máy phân chia thành hai khối chức năng rõ rệt, cách thức quản lý và phân bổ công việc của đội ngũ hướng dẫn viên nội bộ (14 người), cũng như quy trình xây dựng sản phẩm tour ngách (chùm tour miền núi Đông Tây Bắc khởi hành định kỳ).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ: Tham khảo bài học thực tiễn về việc kết hợp dịch vụ vận tải hành khách chất lượng cao (tuyến xe buýt cabin) để tạo dòng tiền tự duy trì hoạt động trong thời kỳ thị trường lữ hành truyền thống gặp biến cố.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ sở pháp lý về lữ hành quốc tế của Công ty Hanoi Open Tourism trong khóa luận là gì?
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội có vốn điều lệ đăng ký là 1.868.000.000 đồng (một tỷ tám trăm sáu mươi tám triệu đồng). Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Mã số thuế 0102734761 và được cấp Giấy phép Lữ hành Quốc tế số 01-1269/2019/TCDL-GP LHQT.
2. Cơ cấu nhân sự và học vấn của người lao động tại công ty được ghi nhận như thế nào?
Tổng quy mô lao động của công ty là 50 người, gồm 30 nhân viên nam (chiếm 60%) và 20 nhân viên nữ (chiếm 40%). Trình độ học vấn gồm: 32 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 64%), 15 người có trình độ cao đẳng (chiếm 30%), và 3 người tốt nghiệp trung học phổ thông (chiếm 6%). Riêng đội ngũ hướng dẫn viên gồm 14 người đều đạt trình độ từ cao đẳng trở lên.
3. Chương trình tour nào được thống kê là bán chạy nhất của công ty trong năm 2022?
Sản phẩm tour bán chạy nhất năm 2022 của công ty là tour Hà Nội – Hà Giang – Cao nguyên Đá Đồng Văn – Sông Nho Quế thời lượng 3 ngày 2 đêm, khởi hành định kỳ vào thứ 6 hàng tuần, thuộc chùm tour miền núi Đông - Tây Bắc.
4. Doanh nghiệp đã duy trì hoạt động bằng những dịch vụ nào trong giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 (2020 - 2021)?
Trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh khiến lợi nhuận ở mức âm, công ty đứng vững nhờ các mảng kinh doanh dịch vụ phụ trợ gồm: khai thác hãng xe cabin giường nằm Sapa Group Bus tuyến Hà Nội – Sa Pa, tổ chức cho thuê xe du lịch đưa đón, làm đại lý bán vé máy bay (Vietjet Air) và đặt phòng khách sạn.
5. Quy trình làm việc trước chuyến đi của hướng dẫn viên tại công ty gồm các bước nào?
Trước mỗi chuyến đi từ 1 đến 2 ngày, hướng dẫn viên phải tiếp nhận chương trình tour chi tiết, nhận lệnh điều tour, danh sách đoàn khách, kinh phí tạm ứng, kiểm tra thông tin nhà hàng và khách sạn lưu trú từ phòng điều hành. Sau đó, hướng dẫn viên chủ động liên hệ trực tiếp với khách hàng hoặc trưởng đoàn để hẹn địa điểm, thời gian đón và tự chuẩn bị tài liệu thuyết minh, thuốc men, nước lọc và khăn ướt phục vụ chuyến đi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Minh Nghĩa đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh dịch vụ lữ hành thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế định lượng rõ ràng. Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội từ giai đoạn đạt đỉnh năm 2019, vượt qua khủng hoảng dịch bệnh 2020 - 2021 đến bước đầu phục hồi trong năm 2022 và quý 1 năm 2023. Các giải pháp được đề xuất bám sát vào thực tiễn tổ chức nhân sự, kiểm soát chi phí vận hành và mở rộng hợp tác đối tác chiến lược, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh lữ hành nội địa.