Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2018 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với tổng doanh thu toàn ngành tăng từ 400.000 tỷ đồng lên 620.000 tỷ đồng, duy trì tốc độ phát triển bình quân trên 21,4% mỗi năm. Trong bức tranh chung đó, thành phố Đà Nẵng khẳng định vị thế trung tâm kinh tế - du lịch trọng điểm khi đóng góp hơn 109.000 tỷ đồng vào quy mô kinh tế địa phương năm 2019, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo 64,35% GRDP. Riêng năm 2019, thành phố đã đón 7.081.000 lượt khách, bao gồm hơn 2.800.000 lượt khách quốc tế với tốc độ tăng trưởng khách ngoại quốc đạt 30,5%.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành cùng sự thay đổi nhanh chóng trong hành vi tiêu dùng của du khách quốc tế đặt ra bài toán cấp thiết về việc thấu hiểu các động lực mua dịch vụ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết, xác định và lượng hóa mức độ tác động của 7 nhóm yếu tố then chốt đến quyết định mua dịch vụ du lịch của du khách quốc tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Thương mại Du lịch Đức Hạnh.

Phạm vi không gian của đề tài tập trung vào địa bàn thành phố Đà Nẵng, với dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ ngày 15/11/2019 đến ngày 30/11/2019, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các chỉ số đo lường chuẩn xác, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tiếp thị khoảng 15% đến 20%, đồng thời nâng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng quốc tế thêm 25% trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên 4 trụ cột lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và du lịch học. Thứ nhất là Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen (1991), giải thích mối liên kết tuyến tính giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đến ý định thực tế. Thứ hai là Mô hình tiến trình ra quyết định của Mathieson và Wall (1982) với 5 giai đoạn từ nhận biết nhu cầu đến đánh giá sau chuyến đi. Thứ ba là Mô hình hành vi người tiêu dùng của Gilbert (1991) kết hợp mô hình lựa chọn điểm đến của Woodside và Lysonski (1989) cùng Um và Crompton (1990).

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Du lịch, Khách du lịch quốc tế, Dịch vụ du lịch và Điểm đến du lịch theo định nghĩa chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất gồm 7 biến độc lập với 27 biến quan sát:

  • Động cơ du lịch (MOT với 6 biến quan sát): Thúc đẩy nhu cầu khám phá văn hóa, nghỉ dưỡng, giao lưu.
  • Thái độ đối với dịch vụ (ATT với 3 biến quan sát): Đánh giá tổng thể và mức độ yêu thích.
  • Hình ảnh điểm đến (IMG với 4 biến quan sát): Mức độ an toàn, sự nổi tiếng và biểu tượng nhận diện.
  • Nhóm tham khảo (RG với 3 biến quan sát): Ảnh hưởng từ người thân, đánh giá mạng xã hội.
  • Giá tour (PRI với 3 biến quan sát): Sự tương xứng giữa mức giá và chất lượng thực tế.
  • Hoạt động truyền thông (COM với 3 biến quan sát): Tiếp thị số qua Internet và truyền miệng.
  • Đặc điểm chuyến đi (TC với 4 biến quan sát): Thời gian lưu trú, khoảng cách và chi phí.

Biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn dịch vụ du lịch (DCD) được đo lường bằng 4 biến quan sát phản ánh hành vi mua thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Sở Du lịch Đà Nẵng và Tổng cục Du lịch trong 5 năm (2015 - 2019). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua khảo sát bằng bảng hỏi song ngữ (Việt - Anh) sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Quy mô mẫu khảo sát hợp lệ đạt 200 du khách quốc tế sử dụng dịch vụ tour của Công ty Đức Hạnh. Cỡ mẫu 200 hoàn toàn thỏa mãn công thức của Tabachnick với n lớn hơn hoặc bằng 50 cộng 8 nhân 7 biến độc lập (tối thiểu 106 mẫu) và đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của Hoelter đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu 200 đơn vị phân tích. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng linh hoạt thông qua đội ngũ hướng dẫn viên dẫn đoàn chuyên nghiệp trong suốt 16 ngày thu thập thực địa.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 26 bao gồm:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (yêu cầu KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05; tổng phương sai trích trên 50%; hệ số tải Factor Loading trên 0,5).
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Kiểm định Independent Samples T-test và Phân tích phương sai One-way ANOVA để nhận diện sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả trên 200 mẫu khảo sát hợp lệ đã làm sáng tỏ cơ cấu nhân khẩu học của tập khách hàng quốc tế. Về độ tuổi, nhóm từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 42,5% (85 du khách), tiếp theo là nhóm từ 36 đến 55 tuổi đạt 25,5% (51 du khách) và nhóm dưới 26 tuổi chiếm 21,5% (43 du khách). Về giới tính, nam giới chiếm 58,5% (117 du khách) trong khi nữ giới chiếm 41,5% (83 du khách). Cơ cấu hôn nhân ghi nhận 56,5% khách đã kết hôn so với 43,5% chưa kết hôn. Xét theo thị trường nguồn, du khách Châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối với 51% (102 du khách), Châu Âu chiếm 30,5% (61 du khách), Châu Mỹ đạt 11% (22 du khách) và các khu vực khác chiếm 7,5% (15 du khách).

Kiểm định thang đo đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha của tất cả 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều dao động ấn tượng từ 0,720 đến 0,890. Phân tích EFA biến độc lập cho thấy hệ số KMO đạt 0,815, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig = 0,000) và tổng phương sai trích đạt 63,45% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,12.

Phương trình hồi quy đa biến đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,592, giải thích được 59,2% sự biến thiên của quyết định mua dịch vụ. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố chuẩn hóa (Beta) được xác định như sau:

  • Hình ảnh điểm đến: Beta đạt 0,288 (tác động mạnh nhất, p = 0,000).
  • Giá cả dịch vụ tour: Beta đạt 0,246 (p = 0,001).
  • Hoạt động truyền thông: Beta đạt 0,212 (p = 0,002).
  • Nhóm tham khảo: Beta đạt 0,186 (p = 0,005).
  • Động cơ du lịch: Beta đạt 0,164 (p = 0,008).
  • Đặc điểm chuyến đi: Beta đạt 0,135 (p = 0,015).
  • Thái độ du khách: Beta đạt 0,121 (p = 0,022).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy khẳng định Hình ảnh điểm đến (Beta = 0,288) là động lực chi phối mạnh nhất đến hành vi mua dịch vụ của du khách quốc tế. Đối với khách ngoại quốc lần đầu đến Đà Nẵng, sự an toàn, danh lam thắng cảnh như Ngũ Hành Sơn, Bà Nà Hills, bán đảo Sơn Trà và sự thân thiện của người dân địa phương tạo nên niềm tin ban đầu vững chắc trước khi ra quyết định chi trả. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Chen và Tsai (2007) cũng như nghiên cứu của Um và Crompton (1990).

Yếu tố Giá tour và chính sách ưu đãi giữ vị trí then chốt thứ hai (Beta = 0,246), phản ánh xu hướng du khách quốc tế luôn so sánh chi phí với giá trị dịch vụ nhận được. Kết quả này củng cố các luận điểm trước đây của Hoàng Thanh Liêm (2016) khi nghiên cứu du khách tại Bình Thuận. Bên cạnh đó, tác động của Truyền thông số (Beta = 0,212) và Nhóm tham khảo (Beta = 0,186) cho thấy vai trò áp đảo của các đánh giá trên nền tảng trực tuyến như TripAdvisor, mạng xã hội và truyền miệng từ bạn bè, tương ứng với mô hình của Volo (2010).

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa chuẩn xác qua biểu đồ phân tán Scatterplot và biểu đồ tần số Histogram, chứng minh phần dư chuẩn tắc phân phối chuẩn quanh giá trị 0 với phương sai không đổi, khẳng định mô hình không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho Công ty Dịch vụ Thương mại Du lịch Đức Hạnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2021 - 2023:

  • Nâng cấp chiến lược tiếp thị số đa kênh và tối ưu hóa nhận diện thương hiệu: Bộ phận Marketing cần triển khai các chiến dịch quảng cáo định hướng trên nền tảng mạng xã hội quốc tế, tích hợp công cụ đánh giá trải nghiệm của khách hàng trên website và các trang du lịch trực tuyến. Mục tiêu nâng lưu lượng truy cập tương tác lên 35% và tăng tỷ lệ chuyển đổi đặt tour trực tiếp thêm 20% trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

  • Tái cấu trúc chính sách giá và đa dạng hóa gói sản phẩm linh hoạt: Phòng Kinh doanh cần thiết lập cơ chế định giá phân tầng theo quy mô đoàn khách và thời điểm đặt trước (Early Bird), đồng thời bổ sung các gói bảo hiểm du lịch cao cấp và chính sách hoàn hủy linh hoạt. Target hướng tới nâng mức độ hài lòng về giá trị nhận được lên 88% và gia tăng biên lợi nhuận ròng thêm 12% trong 12 tháng.

  • Củng cố định vị điểm đến an toàn và nâng cao chất lượng nhân sự hướng dẫn: Ban Giám đốc phối hợp với các cơ sở lưu trú và điểm tham quan tại Đà Nẵng để chuẩn hóa quy trình phục vụ an toàn chuẩn quốc tế; đào tạo chuyên sâu kỹ năng ngoại ngữ và văn hóa ứng xử cho 100% hướng dẫn viên dẫn đoàn. Mục tiêu duy trì chỉ số an toàn và đánh giá dịch vụ xuất sắc đạt trên 92% vào cuối năm 2022.

  • Khai thác tối đa mạng lưới khách hàng trung thành và tiếp thị truyền miệng: Bộ phận Chăm sóc khách hàng triển khai chương trình tri ân thành viên (Loyalty Program), tặng mã ưu đãi cho người thân của khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng quay lại hoặc giới thiệu khách hàng mới qua kênh WOM đạt mức tăng trưởng 25% sau 9 tháng thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật đa chiều cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Ứng dụng mô hình 7 nhân tố để rà soát danh mục tour, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị số và xây dựng chính sách giá cạnh tranh cho thị trường khách Châu Á (chiếm 51%) và Châu Âu (chiếm 30,5%).

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương: Sở Du lịch Đà Nẵng và các tỉnh lân cận có thể sử dụng số liệu nghiên cứu để hoạch định chính sách phát triển hạ tầng, quảng bá hình ảnh điểm đến an toàn và định hướng quy hoạch sản phẩm du lịch vùng.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch học: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình phân tích dữ liệu định lượng, từ thiết kế thang đo Likert 5 mức độ, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định ANOVA.

  • Chuyên viên phát triển sản phẩm du lịch và chuyên viên Digital Marketing: Tận dụng các biến số đo lường thực tế để thiết kế các hành trình trải nghiệm chuyên biệt, phù hợp với từng phân khúc nhân khẩu học cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua dịch vụ du lịch của du khách quốc tế? Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố Hình ảnh điểm đến có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,288. Du khách quốc tế đặc biệt ưu tiên các tiêu chí về an ninh trật tự, tính độc đáo của cảnh quan và biểu tượng nhận diện văn hóa đặc trưng trước khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ lữ hành.

  • Quy mô mẫu khảo sát 200 du khách có đảm bảo độ tin cậy thống kê không? Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn học thuật quốc tế. Quy mô này vượt trội so với yêu cầu tối thiểu của Tabachnick là 106 mẫu cho mô hình 7 biến độc lập, đồng thời thỏa mãn tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường của Hair cho 27 biến quan sát thực tế.

  • Cơ cấu thị trường khách quốc tế trong nghiên cứu có đặc điểm nổi bật gì? Mẫu khảo sát ghi nhận sự áp đảo của khách du lịch Châu Á chiếm 51%, tiếp theo là thị trường khách Châu Âu với 30,5% và khách Châu Mỹ chiếm 11%. Độ tuổi năng động từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ chi phối 42,5%, cho thấy nhu cầu lớn đối với các tour trải nghiệm và du lịch kết hợp nghỉ dưỡng.

  • Doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ có thể áp dụng ngay kết quả nghiên cứu này không? Doanh nghiệp hoàn toàn có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân bổ nguồn lực tiếp thị, tập trung ngân sách vào 3 nhân tố có hệ số Beta cao nhất gồm Hình ảnh điểm đến (0,288), Giá cả linh hoạt (0,246) và Truyền thông trực tuyến (0,212) để tối ưu chi phí chuyển đổi khách hàng.

  • Nghiên cứu có thể mở rộng cho các điểm đến du lịch khác ngoài Đà Nẵng không? Khung mô hình 7 nhân tố và bộ thang đo 27 biến quan sát có tính khái quát hóa cao, cho phép tái áp dụng hiệu quả tại các trung tâm du lịch lớn như Nha Trang, Phú Quốc hay Quảng Ninh sau khi điều chỉnh nhỏ các chỉ báo đặc thù địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa thành công mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua dịch vụ du lịch quốc tế với độ giải thích R bình phương hiệu chỉnh đạt 59,2%.
  • Xác lập thứ bậc tác động khoa học với Hình ảnh điểm đến (Beta = 0,288) và Giá tour (Beta = 0,246) là hai biến số giữ vai trò quyết định hàng đầu trong tâm lý khách ngoại quốc.
  • Minh chứng thực nghiệm khẳng định phân khúc khách Châu Á (51%) và độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi (42,5%) là thị trường mục tiêu mang lại biên độ tăng trưởng doanh thu cao nhất.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về tiếp thị số, định giá linh hoạt, nâng cao chất lượng hướng dẫn viên và chăm sóc khách hàng giai đoạn 2021 - 2023.
  • Doanh nghiệp lữ hành và các nhà nghiên cứu hãy tải toàn văn tài liệu và áp dụng ngay khung đo lường thực nghiệm này để nâng tầm chiến lược quản trị kinh doanh du lịch.