Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu nông sản đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân và giải quyết việc làm cho người lao động tại các nước đang phát triển. Trong toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp (bao gồm sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ), công nghiệp chế biến giữ vị trí là động lực then chốt nhằm gia tăng giá trị sản phẩm. Dù ngành chế biến nông sản Việt Nam đã đạt được những bước tiến nhất định về quy mô và kim ngạch xuất khẩu, trình độ công nghệ, mức độ cơ giới hóa, tự động hóa nhìn chung vẫn còn thấp, dẫn đến năng suất chưa tối ưu và chi phí sản xuất còn cao.
Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến hoa quả đóng hộp, phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Nga, Hồng Kông, Israel, Hàn Quốc, Trung Quốc. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp nhằm quản trị chi phí, tối ưu hóa nguồn lực tài sản và duy trì năng lực cạnh tranh.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành trong giai đoạn tới. Để đạt được mục đích trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chế biến nông sản.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành trong giai đoạn 2019 – 2022.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành (địa chỉ tại Thôn 3, xã Trung Thành, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa); phạm vi về thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính, hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 4 năm từ 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh tế học và quy định pháp lý hiện hành:
- Căn cứ pháp lý theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về định nghĩa doanh nghiệp.
- Khung lý thuyết kinh tế về hiệu quả kinh doanh thông qua các quan điểm học thuật: quan điểm đồng nhất hiệu quả với kết quả doanh thu của Adam Smith; quan điểm đánh giá hiệu quả qua tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và chi phí; quan điểm xác định hiệu quả bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí; cùng lý thuyết giới hạn khả năng sản xuất của William Nordhaus và khái niệm "hộp đen" kinh doanh của Paul Samuelson.
- Bản chất hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc tiết kiệm chi phí lao động xã hội, mô hình chu chuyển vốn $T - H - T'$, cũng như việc xem xét chi phí cơ hội trong quá trình ra quyết định.
- Hệ thống công thức xác định hiệu quả kinh doanh dưới hai dạng:
- Hiệu quả dạng thuận: $\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Yếu tố đầu vào}}$
- Hiệu quả dạng nghịch: $\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Yếu tố đầu vào}}{\text{Kết quả đầu ra}}$
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh gồm 5 nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, chi phí hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_{ht}$), hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$), hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
- Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy tài chính / quản trị nợ: Hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), hệ số tự tài trợ.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời của vốn ($ROI$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) kết hợp với mô hình phân tích Dupont ($ROA = \text{Tỷ suất sinh lời biên} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản}$).
- Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường tự nhiên, nhân khẩu học, môi trường kinh tế, chính trị - pháp lý, công nghệ); nhóm nhân tố bên trong (hoạt động Marketing, tài chính - kế toán, sản xuất, nguồn nhân lực); và nhóm nhân tố ngành (áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Phân tích các chuỗi số liệu tài chính theo thời gian, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
- Phương pháp đánh giá: Quan sát, nhận định thực tế mô hình quản lý và hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Phương pháp thống kê dự báo: Tổng hợp các dữ liệu lịch sử để đánh giá các chiều hướng vận động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành giai đoạn 2019 – 2022; tài liệu báo cáo của các phòng ban nội bộ (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng R&D, Phòng Sản xuất); cùng các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa từ Tổng cục Thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận căn bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả làm rõ sự khác biệt giữa "kết quả kinh doanh" (phản ánh quy mô) và "hiệu quả kinh doanh" (phản ánh chất lượng sử dụng chi phí và nguồn lực để đạt được kết quả đó). Nội dung phân loại hiệu quả kinh doanh thành các cặp phạm trù: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
Chương này cũng phân tích sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh dưới góc nhìn của ba chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp (làm căn cứ hoạch định chiến lược và kiểm soát chi phí), nhà đầu tư và ngân hàng (đánh giá mức độ an toàn và khả năng sinh lời của vốn vay/vốn góp), và xã hội (đảm bảo nghĩa vụ ngân sách và tạo việc làm). Đồng thời, chương 1 thiết lập chi tiết các công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá cho 5 nhóm chỉ tiêu tài chính, tạo khung phân tích chuẩn mực cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về ngành chế biến nông sản Việt Nam (chiếm tỷ trọng 19,1% trong nhóm ngành công nghiệp chế biến) và bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa (diện tích 11.120 $km^2$, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 247.463 ha, hạ tầng logistics gồm cảng hàng không Thọ Xuân, cảng nước sâu Nghi Sơn, cửa khẩu Na Mèo).
Về đơn vị nghiên cứu, Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành được thành lập vào tháng 10/2017, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Trường Tùng, trụ sở tại Thôn 3, xã Trung Thành, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Các sản phẩm chính gồm: Ngô ngọt đóng hộp, Dứa Queen A10 miếng/khoanh, Dứa Queen 20 miếng/khoanh, Dứa Queen 30 miếng/khoanh. Cơ cấu bộ máy gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng R&D, Phòng Sản xuất).
Về nhân sự, trình độ lao động có sự cải thiện rõ rệt: tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học tăng từ 2% (năm 2020) lên 8% (năm 2022); nhân viên có trình độ kỹ thuật tăng 15%.
Tác giả tiến hành phân tích chi tiết thực trạng tài chính qua bảng số liệu kết quả kinh doanh tổng hợp:
| Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu |
394.937 |
340.042 |
362.892 |
565.180 |
-13,90% |
+6,72% |
+55,74% |
| - Doanh thu bán hàng & CCDV |
361.150 |
331.313 |
344.283 |
538.465 |
-8,26% |
+3,91% |
+56,40% |
| - Các khoản giảm trừ DT |
1.002 |
3.203 |
1.814 |
1.029 |
+219,66% |
-43,37% |
-43,27% |
| - Doanh thu thuần |
360.148 |
328.110 |
342.469 |
537.436 |
-8,90% |
+4,38% |
+56,93% |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
33.692 |
10.588 |
19.515 |
26.683 |
-68,57% |
+84,31% |
+36,73% |
| - Thu nhập khác |
1.097 |
1.344 |
908 |
1.061 |
+22,52% |
-32,44% |
+16,85% |
| Tổng chi phí |
345.228 |
314.527 |
327.455 |
492.154 |
-8,89% |
+4,11% |
+50,30% |
| Lợi nhuận sau thuế |
42.253 |
13.442 |
30.715 |
62.757 |
-68,19% |
+128,50% |
+104,32% |
Giai đoạn 2019 - 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng quốc tế và vận tải, tổng doanh thu giảm 54.895 triệu đồng (-13,90%), các khoản giảm trừ doanh thu tăng vọt lên 3.203 triệu đồng (+219,66%), khiến lợi nhuận sau thuế giảm sâu xuống 13.442 triệu đồng. Bước sang giai đoạn 2021 – 2022, hoạt động thương mại phục hồi mạnh mẽ, công ty tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ thuế và mở rộng thị trường, đưa doanh thu năm 2022 đạt 565.180 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt mức 62.757 triệu đồng.
Bên cạnh phân tích doanh thu - chi phí, chương 2 còn đánh giá hệ thống các chỉ số thanh toán (tổng quát, hiện thời, nhanh, lãi vay), cơ cấu nợ và hệ số tự tài trợ, các vòng quay tài sản - tồn kho - công nợ và các hệ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) qua hệ thống 13 phụ lục thống kê chi tiết.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của công ty (đa dạng hóa khách hàng xuất khẩu, phát triển thị trường tại Thanh Hóa và mở rộng ra vùng Đồng bằng sông Hồng, hoàn thiện thiết bị theo chiều sâu) và đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao doanh thu và giảm chi phí: Tăng cường hoạt động thương mại, tìm kiếm thị trường mới, đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn, giảm thiểu các khoản giảm trừ doanh thu do sai quy cách sản phẩm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty: Tối ưu hóa dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Quản trị hàng tồn kho: Thiết lập mức tồn kho an toàn cho nông sản nguyên liệu và thành phẩm đồ hộp, tăng tốc độ vòng quay tồn kho để giảm chi phí lưu kho và hao hụt.
- Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: Đẩy mạnh khai thác công suất máy móc thiết bị, tối ưu hóa vòng quay tổng tài sản và vốn lưu động.
- Nâng cao thương hiệu trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế: Tăng cường tiếp thị, quảng bá slogan "Hương vị quê hương, chất lượng quốc tế", bảo vệ chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
- Kết hợp các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ: Xây dựng chuỗi liên kết khép kín, tối ưu hóa thời gian từ khi thu hoạch đến khi đưa vào dây chuyền chế biến đồ hộp.
- Ổn định nguồn nguyên liệu: Liên kết chặt chẽ với các hộ nông dân trồng dứa và ngô ngọt tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm đảm bảo nguồn cung đầu vào ổn định về số lượng và chất lượng.
- Tập trung, ưu tiên đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ cao: Cải tiến dây chuyền chế biến, đóng hộp tự động nhằm nâng cao năng suất và chất lượng bao bì.
- Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp: Tinh gọn quy trình hành chính, cắt giảm các khoản chi phí quản lý không cần thiết, ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực – trình độ chuyên môn của nhân viên: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ, nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học và kỹ thuật chuyên môn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính 4 năm (2019 – 2022) của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành.
- Ghi nhận diễn biến suy giảm và phục hồi rõ nét: Năm 2019 tổng doanh thu đạt 394.937 triệu đồng, LNST đạt 42.253 triệu đồng; năm 2020 chịu cú sốc Covid-19 khiến tổng doanh thu giảm xuống 340.042 triệu đồng (-13,90%), LNST chạm đáy 13.442 triệu đồng (-68,19%); năm 2021 phục hồi đạt doanh thu 362.892 triệu đồng, LNST đạt 30.715 triệu đồng (+128,50%); năm 2022 tăng trưởng vượt bậc với doanh thu đạt 565.180 triệu đồng (+55,74%) và LNST đạt 62.757 triệu đồng (+104,32%).
- Làm rõ cơ cấu hoạt động: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng nòng cốt (đạt 538.465 triệu đồng năm 2022); các khoản giảm trừ doanh thu được kiểm soát từ đỉnh điểm 3.203 triệu đồng (2020) xuống còn 1.029 triệu đồng (2022).
- Ghi nhận sự chuyển dịch về chất lượng nhân sự: Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 2% (2020) lên 8% (2022), tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật tăng thêm 15%.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Đề tài xây dựng một hệ thống 10 giải pháp can thiệp đồng bộ từ công tác hoạch định tài chính, quản trị chuỗi cung ứng nông sản, liên kết vùng nguyên liệu địa phương tại Nông Cống - Thanh Hóa, cải tiến công nghệ đóng hộp của phòng R&D đến nâng cao năng lực nhân sự.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung chỉ tiêu tài chính hoàn chỉnh áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp chế biến nông sản đóng hộp xuất khẩu.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn tài liệu phân tích thực chứng về khả năng ứng phó và phục hồi sau đại dịch của một doanh nghiệp nông sản vừa và nhỏ tại Việt Nam, làm cơ sở quản trị cho Ban lãnh đạo Công ty Trung Thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu khóa luận bậc đại học, phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành); chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2022. Các phân tích chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính nội bộ định kỳ mà chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng đối với hệ thống khách hàng quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến hoa quả xuất khẩu tại khu vực Bắc Trung Bộ; cập nhật dữ liệu tài chính các năm tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế đối với biên lợi nhuận của nông sản đóng hộp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp mẫu về việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính, mô hình Dupont, bảng biểu so sánh để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một công ty sản xuất.
- Người nghiên cứu về ngành nông nghiệp và chế biến nông sản: Tham khảo các đặc điểm thực tế về quy trình sản xuất khép kín, phân bổ phòng ban chức năng (đặc biệt là các mảng Product R&D, Packaging R&D, Process R&D) và mô hình liên kết vùng nguyên liệu tại Thanh Hóa.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống 10 giải pháp quản trị chi phí, kiểm soát hàng tồn kho và điều hành dòng tiền trong giai đoạn biến động thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành sản xuất và kinh doanh những mặt hàng cụ thể nào?
Doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và bảo quản các mặt hàng nông sản đóng hộp đạt tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm: Ngô ngọt đóng hộp, Dứa Queen A10 (miếng và khoanh), Dứa Queen 20 (miếng và khoanh), Dứa Queen 30 (miếng và khoanh).
2. Thị trường tiêu thụ chính của các sản phẩm thuộc Công ty Trung Thành là những quốc gia nào?
Sản phẩm chế biến của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Nga, Hồng Kông, Israel, Hàn Quốc và Trung Quốc.
3. Nguyên nhân chính khiến doanh thu và lợi nhuận của công ty sụt giảm sâu trong năm 2020 là gì?
Năm 2020, doanh nghiệp mới thành lập được 3 năm nên mạng lưới quan hệ đối tác chưa thật sự vững chắc. Đồng thời, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 với các chính sách đóng cửa biên giới, hạn chế lưu thông vận tải đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng xuất khẩu, khiến chi phí tăng và các khoản giảm trừ doanh thu tăng lên mức 3.203 triệu đồng.
4. Kết quả kinh doanh năm 2022 của công ty đã đạt mức tăng trưởng như thế nào so với năm 2021?
Năm 2022, tổng doanh thu của công ty đạt 565.180 triệu đồng, tăng 202.288 triệu đồng (tương ứng tăng 55,74% so với năm 2021). Lợi nhuận sau thuế đạt 62.757 triệu đồng, tăng 32.042 triệu đồng (tương ứng mức tăng 104,32%).
5. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm những phòng ban chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm (R&D) và Phòng Sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và áp dụng phân tích chi tiết tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Trung Thành trong giai đoạn 2019 – 2022. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính thực tế, đề tài đã làm rõ tác động của cuộc khủng hoảng đại dịch năm 2020 cũng như bước phục hồi, tăng trưởng mạnh mẽ của doanh nghiệp trong năm 2022 với doanh thu đạt 565.180 triệu đồng. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp những luận cứ thực tế hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trong ngành chế biến nông sản xuất khẩu.