Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiền đề cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông tiền tệ. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), do đặc thù vốn tự có thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản, nguồn vốn huy động giữ vai trò là yếu tố "đầu vào" quyết định quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư và khả năng thanh khoản. Theo số liệu từ Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính được tác giả trích dẫn, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam cung ứng hơn 70% tổng lượng vốn cho nền kinh tế trong bối cảnh thị trường chứng khoán phát triển chưa tương xứng với nhu cầu vốn trung và dài hạn. Do đó, việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa chi phí huy động vốn là nhiệm vụ cốt lõi của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Tại tỉnh Đồng Tháp, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (Agribank Đồng Tháp) hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh đã có 17 tổ chức tín dụng (TCTD) với 20 chi nhánh cấp I và mạng lưới gần 100 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm. Thị phần huy động vốn bị chia sẻ mạnh mẽ khi các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ tích cực mở rộng mạng lưới, áp dụng các chính sách tiếp thị linh hoạt và cạnh tranh lãi suất nhằm thu hút dòng tiền nhàn rỗi. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Agribank Đồng Tháp phải đánh giá đúng thực trạng, nhận diện các nhân tố tác động để xây dựng giải pháp duy trì tăng trưởng nguồn vốn bền vững.
Trên cơ sở đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Nhận diện các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả huy động vốn của chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank Đồng Tháp trong giai đoạn tiếp theo.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Agribank Đồng Tháp?
- Những giải pháp nào cần được triển khai để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank Đồng Tháp?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank Đồng Tháp.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngân hàng thương mại và các quy định pháp lý hiện hành trong ngành tài chính - ngân hàng. Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn cách tiếp cận của Trịnh Thế Cường (2018), định nghĩa huy động vốn của NHTM là việc ngân hàng thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn các phương thức và công cụ để tập trung nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, đồng thời tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát nhằm phục vụ kinh doanh và đảm bảo an toàn tài sản. Về mặt pháp lý và an toàn vốn, tác giả viện dẫn chuẩn mực Basel II (yêu cầu vốn chủ sở hữu tối thiểu 8% so với tổng tài sản Có rủi ro) và Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9%), từ đó nhấn mạnh mức độ phụ thuộc gần như tuyệt đối của tài sản sinh lời vào nguồn vốn huy động.
Khái niệm hiệu quả huy động vốn được tiếp cận dưới góc độ kinh tế học: là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được (đầu ra) và chi phí bỏ ra (đầu vào). Hiệu quả tối ưu đạt được khi ngân hàng tối đa hóa quy mô nguồn vốn huy động với chi phí bình quân tối thiểu, cơ cấu vốn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn và đảm bảo kiểm soát rủi ro thanh khoản. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả được khóa luận xác lập gồm 5 nhóm chỉ tiêu:
- Quy mô vốn huy động (số dư huy động, số lượng khách hàng, số lượng hợp đồng).
- Sự đa dạng về danh mục sản phẩm (phân loại theo kỳ hạn: ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng; phân loại theo loại tiền tệ: nội tệ VND và ngoại tệ).
- Thị phần huy động vốn trên địa bàn.
- Lãi suất và chi phí huy động vốn (chi trả lãi, cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ - Funds Transfer Pricing / FTP, xác định chi phí biên).
- Năng lực kiểm soát rủi ro thanh khoản và cân đối kỳ hạn.
Tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất cạnh tranh, uy tín thương hiệu, chính sách phân đoạn khách hàng, tính linh hoạt của sản phẩm, chất lượng dịch vụ giao dịch, cơ sở vật chất - mạng lưới phòng giao dịch, chính sách tiếp thị và quảng cáo.
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý - chính trị (Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước, chính sách tiền tệ quốc gia), môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, thu nhập dân cư), môi trường dân số, vị trí địa lý, trình độ công nghệ thông tin và môi trường văn hóa - tập quán thanh toán của người dân.
Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế, bao gồm nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Dung (2011), Nguyễn Xuân Trường (2011), Nguyễn Thị Nhật Lệ (2013), Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), Mohammad và Mhadi (2010), Athukorala và Sen (2003), Josephat Lotto (2019). Điểm mới của đề tài là việc vận dụng khung phân tích vào địa bàn cấp tỉnh (Đồng Tháp), kết hợp phân tích số liệu tài chính thực tế và cơ chế điều chuyển vốn FTP nội bộ của hệ thống Agribank.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán giai đoạn 2017 – 2019 của Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán Agribank Đồng Tháp; dữ liệu so sánh mặt bằng lãi suất huy động của các NHTM năm 2019 trích xuất từ cổng thông tin laisuat.vn.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng phần trăm và số bình quân), phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành kế hoạch, kết hợp phương pháp biểu đồ để phản ánh xu hướng biến động của lãi suất và cơ cấu nguồn vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ chức năng trung gian tài chính của ngân hàng thương mại trong việc kết nối các chủ thể thặng dư vốn với các chủ thể thiếu hụt vốn trong nền kinh tế. Tác giả phân tích tính chất đặc thù của bảng cân đối kế toán NHTM, trong đó vốn huy động chiếm trên 80% tổng nguồn vốn hoạt động. Chương 1 làm rõ mục đích huy động vốn nhằm duy trì tồn quỹ tiền mặt chi trả thường xuyên, thực hiện dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước, mở rộng tín dụng, kinh doanh ngoại hối và đầu tư giấy tờ có giá.
Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá, chương này chỉ ra rằng hiệu quả huy động vốn không chỉ đơn thuần là tăng trưởng quy mô số dư mà còn là sự tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn nhằm giảm thiểu rủi ro mất cân đối kỳ hạn (maturity mismatch) và kiểm soát chi phí trả lãi. Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước của Mohammad và Mhadi (2010), Josephat Lotto (2019) và Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), qua đó rút ra kết luận lý luận: lãi suất huy động, chất lượng dịch vụ, mạng lưới chi nhánh và uy tín ngân hàng là các biến số có tác động cùng chiều rõ nét nhất đến khả năng thu hút tiền gửi của các tổ chức tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh nguồn vốn tại Agribank Đồng Tháp từ năm 2017 đến năm 2019 trong bối cảnh địa bàn có 17 TCTD với gần 100 điểm giao dịch đang cạnh tranh quyết liệt. Danh mục sản phẩm huy động của chi nhánh bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn các kỳ hạn 2, 3, 6, 9 tháng, 364 ngày kết hợp dự thưởng).
Diễn biến quy mô, cơ cấu nguồn vốn và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
1.490,62 |
1.530,30 |
1.992,57 |
| Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn (%) |
8,70% |
2,70% |
30,20% |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (%) |
99,40% |
90,00% |
103,10% |
| Cơ cấu phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng / %) |
397,18 (26,60%) |
347,10 (22,70%) |
472,93 (23,70%) |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng / %) |
1.093,44 (73,40%) |
1.183,20 (77,30%) |
1.519,64 (76,30%) |
| Cơ cấu phân theo loại hình khách hàng: |
|
|
|
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế (tỷ đồng / %) |
778,15 (52,20%) |
753,60 (49,20%) |
963,97 (48,40%) |
| - Tiền gửi dân cư (tỷ đồng / %) |
712,47 (47,80%) |
776,70 (50,80%) |
1.028,60 (51,60%) |
| Cơ cấu phân theo loại tiền tệ: |
|
|
|
| - Tiền gửi nội tệ VND (tỷ đồng / %) |
1.413,66 (94,84%) |
1.461,90 (95,53%) |
1.925,93 (96,66%) |
| - Tiền gửi ngoại tệ quy đổi (tỷ đồng / %) |
76,96 (5,16%) |
68,40 (4,47%) |
66,64 (3,34%) |
| Thị phần huy động vốn trên địa bàn (%) |
10,38% |
8,81% |
9,83% |
Số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của Agribank Đồng Tháp tăng từ 1.490,62 tỷ đồng năm 2017 lên 1.992,57 tỷ đồng năm 2019 (tăng thêm 502 tỷ đồng). Năm 2018 ghi nhận sự chững lại với mức tăng trưởng chỉ đạt 2,7% và hoàn thành 90% kế hoạch được giao, dẫn đến việc chi nhánh phải vay điều chuyển 229,2 tỷ đồng từ Agribank Trung ương để bù đắp thanh khoản cho hoạt động tín dụng. Bước sang năm 2019, nguồn vốn tăng trưởng mạnh 30,2%, hoàn thành 103,1% kế hoạch. Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn chiếm ưu thế ổn định trên 73%, trong khi nguồn vốn ngoại tệ liên tục suy giảm cả về số tuyệt đối và tương đối (từ 76,96 tỷ đồng xuống 66,64 tỷ đồng).
Về quy mô khách hàng, số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tăng từ 27.620 khách hàng năm 2017 lên 41.272 khách hàng năm 2019 (tăng 49,4%, tương đương tăng 13.652 khách hàng). Trong đó, năm 2019 có 39.819 khách hàng cá nhân/hộ kinh doanh và 1.453 khách hàng là tổ chức kinh tế, định chế tài chính. Tuy nhiên, khách hàng gửi tiền có kỳ hạn chỉ đạt 9.663 người, chiếm tỷ trọng khiêm tốn 23,4% tổng số khách hàng.
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP), kết quả kinh doanh nguồn vốn của chi nhánh thể hiện qua bảng sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh vốn (tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Thu từ bán vốn FTP nội bộ |
181,72 |
243,66 |
241,35 |
| Chi trả lãi huy động vốn |
107,76 |
135,79 |
133,65 |
| Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn |
73,96 |
107,87 |
107,70 |
Về mặt bằng lãi suất, lãi suất huy động bình quân của chi nhánh giảm dần qua các năm: 11,8% (2017), 10,5% (2018) và 9,7% (2019). Trong khi đó, lãi suất sử dụng vốn bình quân lần lượt là 18,5%, 17,5% và 17,0%, giúp chi nhánh duy trì mức chênh lệch lãi suất dương ổn định (6,7% năm 2017; 7,0% năm 2018 và 7,3% năm 2019). So sánh đối chuẩn tại thời điểm 31/12/2019, biểu lãi suất của Agribank Đồng Tháp cho thấy sự thua thiệt ở các kỳ hạn dài: kỳ hạn 12 tháng Agribank áp dụng mức 10%, thấp hơn so với Seabank (11,6%), ABbank (12%), Oceanbank (12%), SCB (12,5%) và Habubank (12%). Tình trạng chênh lệch lãi suất này là nguyên nhân chính khiến thị phần của chi nhánh suy giảm trong năm 2018 và tiền gửi từ dân cư chưa bứt phá tương xứng với tiềm năng địa bàn.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
Dựa trên định hướng chiến lược của Agribank giai đoạn 2018 – 2020, tầm nhìn 2025 và kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, tác giả đề xuất hệ thống 7 giải pháp cụ thể:
- Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt: Thiết lập biểu lãi suất bậc thang theo số dư gửi tiền và kỳ hạn; áp dụng lãi suất thỏa thuận trong khuôn khổ trần của Ngân hàng Nhà nước nhằm giữ chân các khách hàng tổ chức và định chế tài chính lớn.
- Nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng: Phát huy thế mạnh ngân hàng thương mại Nhà nước chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản cho người gửi tiền.
- Nâng cao hiệu quả cho vay nhằm hỗ trợ huy động vốn: Gắn kết chính sách tín dụng với huy động tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp vay vốn; kiểm soát chất lượng tín dụng để tạo vòng quay vốn nhịp nhàng.
- Nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ: Nâng cấp trang thiết bị tại các điểm giao dịch, mở rộng mạng lưới máy giao dịch tự động ATM, đẩy mạnh các giải pháp ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking - BSMS).
- Phát triển đa dạng các hình thức huy động vốn: Đẩy mạnh các sản phẩm tiền gửi tích lũy, tiền gửi bậc thang, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn kết hợp chương trình khuyến mại dự thưởng bằng quà tặng hoặc bảo hiểm.
- Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng: Chủ động tiếp cận các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nông nghiệp và tầng lớp dân cư trên địa bàn; đẩy mạnh truyền thông về các sản phẩm tiết kiệm tiện ích.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy, chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên giao dịch.
Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất các kiến nghị:
- Kiến nghị với Agribank Việt Nam: Điều chỉnh cơ chế giá mua bán vốn FTP nội bộ linh hoạt hơn theo biến động thị trường; cấp hạn mức ngân sách đầu tư hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất cho các chi nhánh trực thuộc.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường thanh tra, kiểm soát và xử lý nghiêm hiện tượng vượt trần lãi suất huy động, cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng; hoàn thiện công cụ thị trường mở để điều tiết thanh khoản hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
-
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Lượng hóa chính xác sự tăng trưởng nguồn vốn của Agribank Đồng Tháp: quy mô vốn huy động tăng từ 1.490,62 tỷ đồng (2017) lên 1.992,57 tỷ đồng (2019), đạt mức tăng trưởng 30,2% vào năm 2019 và vượt 103,1% kế hoạch được giao.
- Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn: tỷ trọng tiền gửi dân cư tăng dần và chiếm 51,62% tổng nguồn vốn vào năm 2019; tiền gửi có kỳ hạn duy trì vị thế nòng cốt chiếm 76,3%.
- Khẳng định hiệu quả kinh doanh vốn qua cơ chế FTP: thu nhập ròng từ lãi của hoạt động huy động vốn tăng từ 73,96 tỷ đồng (2017) lên 107,70 tỷ đồng (2019), biên chênh lệch lãi suất bình quân duy trì ở mức dương cao (từ 6,7% lên 7,3%).
- Mở rộng nền tảng khách hàng: tổng số lượng khách hàng giao dịch tăng 49,4%, đạt 41.272 khách hàng vào cuối năm 2019.
-
Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đã xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, bám sát các hạn chế nội tại của Agribank Đồng Tháp về công nghệ, chính sách lãi suất bậc thang và hoạt động tiếp thị, đồng thời đề xuất các kiến nghị xác đáng tới Agribank cấp trên và Ngân hàng Nhà nước.
-
Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả số dư huy động chung chung mà đi sâu phân tích cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP giữa chi nhánh và Hội sở chính Agribank, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn cơ cấu khi tỷ lệ khách hàng tiền gửi có kỳ hạn chỉ chiếm dưới 23,4% tổng số khách hàng. Đây là những phát hiện cụ thể, phản ánh đúng thực tế vận hành của mạng lưới ngân hàng nông nghiệp tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và phương pháp thực hiện:
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp phân tích hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại; cung cấp mẫu biểu xử lý dữ liệu thứ cấp, tính toán chênh lệch lãi suất và phương pháp phân tích hiệu quả huy động theo cơ chế FTP.
- Đối với nhà quản trị và cán bộ ngân hàng: Các phân tích thực trạng, bảng đối chiếu biểu lãi suất cạnh tranh và hệ thống 7 giải pháp trong khóa luận là tư liệu thực tế có giá trị áp dụng cho Ban giám đốc, cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán ngân quỹ tại Agribank Đồng Tháp cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại nông thôn trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn và chính sách khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn huy động của Agribank Đồng Tháp biến động như thế nào qua các năm 2017 – 2019?
Nguồn vốn huy động đạt 1.490,62 tỷ đồng năm 2017 (tăng 8,7%), đạt 1.530,30 tỷ đồng năm 2018 (tăng trưởng chậm lại ở mức 2,7%) và tăng mạnh lên 1.992,57 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 30,2% so với 2018, vượt 502 tỷ đồng so với năm 2017).
2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn tập trung chủ yếu vào tiền gửi có kỳ hạn (chiếm 73,4% năm 2017; 77,3% năm 2018 và 76,3% năm 2019). Tiền gửi nội tệ VND chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% (đạt 96,66% năm 2019), trong khi tiền gửi ngoại tệ quy đổi liên tục sụt giảm từ 76,96 tỷ đồng (5,16%) xuống còn 66,64 tỷ đồng (3,34%). Tiền gửi dân cư tăng dần và chiếm 51,62% tổng nguồn vốn vào năm 2019.
3. Vì sao Agribank Đồng Tháp không hoàn thành kế hoạch huy động vốn năm 2018 và phải vay điều chuyển từ Hội sở chính?
Năm 2018, chi nhánh chỉ đạt 90% kế hoạch được giao do thị trường lãi suất diễn biến phức tạp, các ngân hàng quy mô nhỏ trên địa bàn áp dụng chính sách vượt trần lãi suất để cạnh tranh hút vốn. Thiếu hụt nguồn vốn cục bộ khiến chi nhánh phải vay điều chuyển 229,2 tỷ đồng từ Agribank Trung ương để đáp ứng nhu cầu giải ngân tín dụng.
4. Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) mang lại kết quả kinh doanh nguồn vốn như thế nào cho chi nhánh?
Hoạt động huy động vốn mang lại thu nhập ròng ổn định dựa trên chênh lệch giữa giá bán vốn FTP và chi phí trả lãi khách hàng: năm 2017 đạt 73,96 tỷ đồng; năm 2018 đạt 107,87 tỷ đồng và năm 2019 đạt 107,70 tỷ đồng.
5. Lãi suất huy động của Agribank Đồng Tháp so với các NHTMCP trên địa bàn năm 2019 có sự khác biệt ra sao?
Tại các kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, mức lãi suất tương đối đồng đều quanh 8% theo quy định trần của NHNN. Tuy nhiên, ở kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, lãi suất của Agribank duy trì ở mức 10%, thấp hơn đáng kể so với các NHTMCP như Seabank (11,6%), ABbank (12%), Oceanbank (12%), SCB (12,5%) và Habubank (12%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Quốc Bảo đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp tin cậy. Công trình làm rõ thành tựu tăng trưởng nguồn vốn đạt 1.992,57 tỷ đồng vào năm 2019, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thị phần, áp lực cạnh tranh lãi suất và tỷ lệ khách hàng gửi tiền có kỳ hạn còn thấp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng nông nghiệp tại địa phương. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.