Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Để thực hiện mục tiêu này, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển là rất lớn, trong đó nội lực trong nước đóng vai trò chủ đạo. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định vai trò nòng cốt của các ngân hàng thương mại và công ty tài chính trong việc huy động nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn. Ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính chủ yếu nhằm dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu để tái cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (VietinBank Hải Phòng) là đơn vị kinh doanh tiền tệ hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng – khu vực có tốc độ phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại nhanh, kéo theo nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng, khách sạn, trung tâm thương mại rất lớn. Tuy nhiên, đơn vị phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 80 chi nhánh ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội, công ty tài chính và phòng giao dịch trên địa bàn. Việc tạo lập và duy trì nguồn vốn huy động ổn định, chi phí hợp lý để đáp ứng mở rộng tín dụng là vấn đề then chốt của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
  3. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng; phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu kết quả hoạt động giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, kèm theo biểu lãi suất cập nhật thời điểm tháng 3 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại từ các cơ sở pháp lý và học thuật quốc tế cũng như trong nước: Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941, Luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 và Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 1997. Theo đó, ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính, hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.

Khung lý thuyết phân loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại thành vốn chủ sở hữu, vốn nợ (vốn huy động, vốn đi vay) và các nguồn vốn khác. Hoạt động huy động vốn được nhìn nhận dưới các hình thức:

  • Tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm có mục đích).
  • Phát hành công cụ nợ: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng.
  • Đi vay: Vay Ngân hàng Nhà nước (qua tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay thế chấp ứng trước) và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
  • Các hình thức tạo vốn khác: Nghiệp vụ thanh toán L/C, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, kinh doanh ngoại hối, ủy thác đầu tư.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn được tác giả xác định dựa trên hai mặt: mặt lượng (quy mô, mức độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí huy động bình quân) và mặt chất (tính ổn định theo thời gian, độ đa dạng của công cụ và kỳ hạn, mức độ thuận tiện và chất lượng phục vụ). Đồng thời, lý thuyết chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, mạng lưới dịch vụ, chính sách lãi suất, công nghệ thanh toán, marketing, uy tín thương hiệu) và nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, mức độ cạnh tranh, thói quen tiết kiệm của dân cư).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng và biểu lãi suất công bố của VietinBank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát chức năng trung gian tài chính và 13 hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại: mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho vay, bảo quản vật có giá, cung cấp tài khoản giao dịch và thanh toán (ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thẻ...), quản lý ngân quỹ, tài trợ hoạt động chính phủ, bảo lãnh, cho thuê trang thiết bị trung và dài hạn, dịch vụ ủy thác và tư vấn, môi giới chứng khoán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ đại lý ngân hàng.

Vốn nợ, đặc biệt là tiền gửi, chiếm tỷ trọng thông thường trên 50% tổng nguồn vốn và là nền tảng chi phối danh mục tài sản sinh lời của ngân hàng. Hiệu quả huy động vốn được định nghĩa là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đạt kết quả huy động cao nhất với chi phí nhỏ nhất, đảm bảo tính cân đối giữa kỳ hạn nguồn vốn với nhu cầu sử dụng vốn. Hoạt động huy động vốn không chỉ tạo nguồn cho kinh doanh ngân hàng mà còn đóng góp vào việc kiểm soát lạm phát, cân bằng cung cầu tiền tệ và đưa vốn nhàn rỗi trong xã hội vào chu chuyển sản xuất.

Tác giả phân tích chi tiết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gồm: quy mô và sự gia tăng ổn định của nguồn vốn; khả năng điều hành lãi suất và tiết kiệm chi phí; sự đa dạng hóa công cụ, kỳ hạn, loại tiền tệ; mức độ thuận tiện trong giao dịch và thời gian đáp ứng khách hàng. Các nhân tố tác động được chia tách rõ nét giữa năng lực nội tại của tổ chức tín dụng (chiến lược, công nghệ, nhân lực, chính sách giá) và bối cảnh vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, quy định dự trữ bắt buộc, tâm lý chuộng giữ tiền mặt hay ngoại tệ của người dân).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Hải Phòng

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của đơn vị từ ngày thành lập 01/06/1988 (theo Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định 31 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước) với quy mô ban đầu gồm Hội sở và 4 chi nhánh tại 3 quận nội thành cùng thị xã Đồ Sơn, tổng số cán bộ công nhân viên là 586 người. Đơn vị chuyển đổi mô hình ngân hàng 2 cấp từ ngày 01/10/1994, đổi tên thương hiệu từ Incombank sang VietinBank từ ngày 15/04/2008 và chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 08/07/2008. Bộ máy tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc và 9 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Phòng Thông tin điện toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổng hợp, cùng hệ thống các Phòng giao dịch.

Kết quả huy động vốn giai đoạn 2010 - 2012 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô tổng nguồn vốn nhưng có sự chuyển dịch về cơ cấu kỳ hạn:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2011/2010 Năm 2012 Chênh lệch 2012/2011
Tiền gửi không kỳ hạn (Tỷ đồng) 411 387 -24 425 +38
Tỷ trọng (%) 26,1 24,2 - 25,5 -
Tiền gửi có kỳ hạn (Tỷ đồng) 1.161 1.211 +50 1.242 +31
Tỷ trọng (%) 73,9 75,8 - 74,5 -
Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) 1.572 1.598 +26 1.667 +69
Tỷ trọng (%) 100 100 - 100 -

Tiền gửi có kỳ hạn luôn là nguồn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 73,9% - 75,8%), tạo cơ sở nguồn vốn ổn định cho tín dụng, tuy nhiên có xu hướng giảm nhẹ tỷ trọng vào năm 2012. Tiền gửi không kỳ hạn biến động không đều, giảm 24 tỷ đồng trong năm 2011 trước khi tăng trở lại 38 tỷ đồng trong năm 2012, cho thấy chi nhánh chưa khai thác triệt để các tiện ích dịch vụ thanh toán để giữ chân dòng tiền gửi thanh toán chi phí thấp.

Hoạt động sử dụng vốn và chất lượng tín dụng đối mặt với nhiều áp lực thu hẹp dư nợ và gia tăng rủi ro:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng dư nợ (Tỷ đồng) 2.490 1.993 1.467
- Dư nợ VND (Tỷ đồng) 2.062 1.510 1.159
Tỷ trọng VND (%) 82,8 75,8 79,0
- Dư nợ ngoại tệ quy VND (Tỷ đồng) 428 483 308
Tỷ trọng ngoại tệ (%) 17,2 24,2 21,0
Nợ quá hạn (Tỷ đồng) 154 142 152
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) 6,2 7,1 10,4

Dư nợ tín dụng sụt giảm từ 2.490 tỷ đồng (năm 2010) xuống còn 1.467 tỷ đồng (năm 2012). Tỷ lệ nợ quá hạn tăng liên tục từ 6,2% năm 2010 lên 7,1% năm 2011 và đạt 10,4% năm 2012. Tình trạng này phản ánh bối cảnh suy thoái kinh tế kéo dài tác động tiêu cực đến năng lực trả nợ của khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển vốn và khả năng sinh lời để bù đắp chi phí huy động.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối duy trì trạng thái ổn định: Doanh số mua ngoại tệ năm 2010 đạt 44,6 tỷ đồng, giảm xuống 30,2 tỷ đồng (năm 2011) và phục hồi lên 31,46 tỷ đồng (năm 2012). Doanh số bán ngoại tệ đạt lần lượt 45,0 tỷ đồng, 29,3 tỷ đồng và 32,6 tỷ đồng qua ba năm. Doanh số chi trả kiều hối đạt 3,62 tỷ đồng năm 2010, giảm còn 1,95 tỷ đồng năm 2011 và tăng lên 2,15 tỷ đồng vào năm 2012.

Về công cụ lãi suất, bảng lãi suất huy động tại ngày 10/03/2013 của VietinBank ghi nhận:

  • Lãi suất tiền gửi VND: Không kỳ hạn là 2,0%/năm; kỳ hạn 1 - 2 tháng là 8,0%/năm; 3 - 6 tháng là 8,0%/năm; 9 - 12 tháng đạt mức cao nhất 10,5%/năm; kỳ hạn 24 tháng giảm về 10,0%/năm và 36 tháng là 9,5%/năm. Mức lãi suất áp dụng đồng đều giữa khách hàng cá nhân và tổ chức.
  • Lãi suất tiền gửi USD: Áp dụng phân hóa rõ nét, lãi suất huy động từ cá nhân duy trì 2,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn, trong khi tổ chức chỉ áp dụng mức 0,5%/năm (không kỳ hạn là 0,1%/năm).
  • Lãi suất tiền gửi EUR: Không kỳ hạn là 0,1%/năm; có kỳ hạn đối với cá nhân dao động từ 1,5% đến 2,0%/năm, đối với tổ chức dao động từ 1,3% đến 1,7%/năm.

Đánh giá tổng quát cho thấy chi nhánh duy trì được đà tăng trưởng vốn huy động hàng năm trong điều kiện kinh tế khó khăn. Tuy nhiên, tồn tại lớn là tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn còn thấp, nợ quá hạn tăng nhanh, chi phí trả lãi chịu sức ép cạnh tranh và các dịch vụ phi tín dụng chưa phát triển tương xứng để thu hút nguồn vốn thanh toán.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3 xây dựng định hướng huy động vốn bám sát nhiệm vụ mở rộng thị phần, cân đối kỳ hạn nguồn vốn với cho vay, hạ thấp chi phí đầu vào và đảm bảo thanh khoản. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Triển khai linh hoạt các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tích lũy, tiền gửi bậc thang, mở rộng kỳ hạn linh hoạt cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; khai thác các công cụ giấy tờ có giá khi cần huy động nguồn vốn trung dài hạn.
  2. Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt: Dự báo sát diễn biến lạm phát và mặt bằng thị trường để định hình mức lãi suất huy động hấp dẫn nhưng kiểm soát trần chi phí; áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt cho các khách hàng truyền thống và tổ chức kinh tế có số dư tiền gửi lớn.
  3. Tăng cường và hoàn thiện chính sách Marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu VietinBank, nghiên cứu phân đoạn thị trường dân cư và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng để tiếp thị đúng đối tượng, nâng cao văn hóa chăm sóc khách hàng.
  4. Hiện đại hóa công nghệ, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại, phát triển mạng lưới ATM/POS, đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, SMS Banking), vận động thanh toán không dùng tiền mặt nhằm gia tăng số dư tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
  5. Phát huy tối đa yếu tố con người: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ giao dịch, cán bộ tín dụng; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người gửi tiền.
  6. Gắn liền tăng trưởng vốn với sử dụng vốn hiệu quả: Kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định tín dụng, giám sát dòng tiền vay để hạn chế nợ xấu phát sinh, đảm bảo việc huy động vốn luôn có đầu ra sinh lời an toàn.

Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị hỗ trợ:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định; linh hoạt hóa quy chế điều hành trần lãi suất phù hợp tín hiệu thị trường; hoàn thiện cơ chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc và khung pháp lý thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Tăng cường phân cấp ủy quyền linh hoạt về biểu lãi suất cho chi nhánh cấp cơ sở; đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ đồng bộ và đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông thương hiệu toàn quốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của VietinBank Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2012:

  • Quy mô vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 1.572 tỷ đồng (năm 2010) lên 1.598 tỷ đồng (năm 2011) và đạt 1.667 tỷ đồng (năm 2012), trong đó tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò chủ lực với tỷ trọng trên 74%.
  • Phân tích chi tiết sự suy giảm tổng dư nợ cho vay từ 2.490 tỷ đồng xuống 1.467 tỷ đồng, đồng thời chỉ ra thực trạng gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn từ 6,2% lên 10,4%, phản ánh khó khăn trong khâu hấp thụ vốn của nền kinh tế địa phương.
  • Ghi nhận diễn biến hoạt động kinh doanh ngoại tệ với doanh số mua bán duy trì ở mức trên 30 tỷ đồng và chi trả kiều hối đạt 2,15 tỷ đồng vào năm 2012.
  • Hệ thống hóa bảng lãi suất chi tiết ngày 10/03/2013 với mức huy động VND cao nhất đạt 10,5%/năm ở các kỳ hạn 9 - 12 tháng.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc gắn kết lý luận huy động vốn với thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng cụ thể tại đô thị cảng loại I, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu nguồn vốn ngắn - dài hạn và nợ xấu, từ đó xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn kết hợp kiến nghị hai cấp quản lý (Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính VietinBank).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế chính của khóa luận xuất phát từ phạm vi dữ liệu: Các bảng phân tích chi tiết về cơ cấu thành phần kinh tế, cân đối nguồn vốn ngắn - trung dài hạn và chi phí huy động bình quân chưa được thể hiện trọn vẹn số liệu định lượng trong văn bản; khung thời gian khảo sát giới hạn trong 3 năm (2010 - 2012).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu dài hơn sau năm 2013 nhằm đánh giá tác động của việc tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và chính sách xử lý nợ xấu.
  • Nghiên cứu định lượng về mức độ nhạy cảm của khách hàng gửi tiền đối với các dịch vụ ngân hàng số và công nghệ thanh toán hiện đại tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp luận phân tích hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Người làm đề tài khóa luận về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, quản trị thanh khoản và kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân loại nguồn vốn, phương pháp lập bảng theo dõi cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và mối liên hệ giữa huy động vốn với kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn trong điều kiện cạnh tranh đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại đơn vị cụ thể nào?
Nghiên cứu sử dụng số liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 - 2012 và biểu lãi suất ngày 10/03/2013 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.

2. Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hải Phòng thay đổi ra sao trong giai đoạn 2010 - 2012?
Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: Đạt 1.572 tỷ đồng năm 2010, tăng lên 1.598 tỷ đồng năm 2011 (tăng 26 tỷ đồng) và đạt 1.667 tỷ đồng năm 2012 (tăng 69 tỷ đồng).

3. Cơ cấu tiền gửi của chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (73,9% năm 2010; 75,8% năm 2011; 74,5% năm 2012), trong khi tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp và biến động không ổn định (26,1% năm 2010, giảm xuống 24,2% năm 2011 rồi tăng lên 25,5% năm 2012).

4. Thực trạng dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh diễn biến như thế nào?
Tổng dư nợ giảm mạnh từ 2.490 tỷ đồng năm 2010 xuống 1.993 tỷ đồng năm 2011 và còn 1.467 tỷ đồng năm 2012. Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tăng liên tục từ 6,2% (2010) lên 7,1% (2011) và chạm mức 10,4% (2012).

5. Lãi suất tiền gửi huy động bằng VND tại chi nhánh vào ngày 10/03/2013 đạt mức cao nhất ở kỳ hạn nào?
Lãi suất tiền gửi VND cao nhất đạt 10,5%/năm ở các kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng; các kỳ hạn 1 - 6 tháng áp dụng mức 8,0%/năm và không kỳ hạn là 2,0%/năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thân Thân đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn trong ngân hàng thương mại. Dựa trên số liệu giai đoạn 2010 - 2012 tại VietinBank Hải Phòng, công trình phản ánh rõ thực trạng tăng trưởng quy mô nguồn vốn nhưng gặp khó khăn về nợ quá hạn và áp lực cạnh tranh gay gắt. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát việc điều hành lãi suất, ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả tạo lập vốn của chi nhánh.