Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sâu rộng sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, mở ra nhiều cơ hội tự chủ tài chính nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa cũng như với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tác giả chỉ ra rằng hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến chu chuyển vốn, bù đắp chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc gia tăng doanh số cần phải song hành với công tác kiểm soát chi phí nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất và tạo nguồn lực tái đầu tư mở rộng. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Thiết Kế - In Ấn – Quảng Cáo Sao Mai – một doanh nghiệp thương mại dịch vụ thành lập từ năm 2010 – đề tài được lựa chọn nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác bán hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng, quản trị doanh thu và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng, sự biến động của doanh thu và cơ cấu chi phí tại Công ty Cổ phần Thiết Kế - In Ấn – Quảng Cáo Sao Mai trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng, đẩy mạnh doanh thu và kiểm soát chi phí cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh và các tài liệu nội bộ liên quan đến hoạt động bán hàng, doanh thu và chi phí của công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động bán hàng, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất, biến động doanh thu theo nhóm dịch vụ và phương thức bán hàng, cùng các khoản mục chi phí kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết Kế - In Ấn – Quảng Cáo Sao Mai (trụ sở tại Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dữ liệu: Giai đoạn 2012 – 2014. Thời gian thực hiện khóa luận: Từ ngày 09/06/2015 đến ngày 24/08/2015.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ lý luận kinh tế và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết: Tác giả vận dụng lý luận lưu thông hàng hóa theo công thức Hàng – Tiền – Hàng, phân định quá trình bán hàng thành hai giai đoạn cốt lõi: Hàng – Tiền (chuyển hóa hình thái giá trị và quyền sở hữu để thu hồi vốn, tạo lợi nhuận) và Tiền – Hàng (sử dụng tiền thu được để tái đầu tư mua sắm nguyên vật liệu tiếp tục chu kỳ kinh doanh). Khóa luận đối chiếu hai hình thức tiêu thụ: bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng và bán hàng gián tiếp qua trung gian đại lý. Quy trình bán hàng được thiết lập gắn liền với công tác nghiên cứu thị trường (phân tích cung, cầu, giá cả, cạnh tranh) và hoạt động xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, chào hàng trực tiếp, chính sách khuyến mãi).
- Phân loại chỉ tiêu tài chính: Doanh thu được phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động đầu tư. Chi phí kinh doanh được phân chia thành giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khung nhân tố tác động: Hệ thống hóa các yếu tố khách quan (chính sách pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2010 – 2014; môi trường tự nhiên, cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng) và các yếu tố chủ quan (bộ máy tổ chức, năng lực quản lý, năng lực sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc trưng sản phẩm, lực lượng bán hàng và chính sách bán hàng).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian 3 năm (2012 – 2014), lập bảng so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng liên hoàn để đánh giá biến động.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng Kế toán và các báo cáo nghiệp vụ của phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức – Hành chính thuộc Công ty Cổ phần Sao Mai; kết hợp dữ liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (2010 – 2014) và thông tin khảo sát giá cả từ các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng, doanh thu và chi phí
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng, định nghĩa bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm/dịch vụ gắn với quyền thu tiền nhằm tạo ra giá trị gia tăng. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của các kênh phân phối: bán hàng trực tiếp tiết kiệm chi phí trung gian nhưng phạm vi quảng bá hẹp; bán hàng gián tiếp mở rộng độ phủ thị trường nhưng phát sinh chi phí hoa hồng đại lý.
Chương 1 cũng trích dẫn dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 từ Tổng cục Thống kê để minh chứng cho các yếu tố khách quan tác động đến sức mua: tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức ổn định (năm 2014 đạt 5,98%), thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 1.160 USD (2010) lên 2.028 USD (2014), và tỷ lệ lạm phát được kiểm soát giảm từ đỉnh 18,09% (2011) xuống mức thấp trong năm 2014. Bên cạnh đó, nội dung lý thuyết xác định rõ vai trò của việc phân tích doanh thu và chi phí như một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tối ưu hóa năng suất lao động và tìm giải pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng và tình hình kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết Kế - In Ấn – Quảng Cáo Sao Mai giai đoạn 2012 – 2014
Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu tổng quan: Công ty thành lập ngày 22/03/2010, chính thức hoạt động từ ngày 25/04/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0309869740 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại 575/41 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, TP.HCM. Công ty có 1 phân xưởng sản xuất (103/33 Hồ Thị Kỷ, Phường 1, Quận 10) và 1 kho hàng (280/9C Cách Mạng Tháng 8, Quận 10).
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm Ban Giám đốc (2 người), Phòng Kinh doanh (17 người), Phòng Tổ chức – Hành chính (3 người), Phòng Kế toán (3 người), Phòng Thiết kế (8 người) và Phân xưởng sản xuất (17 người). Tổng số lao động là 50 người, trong đó trình độ Đại học chiếm 28% (14 người), Cao đẳng chiếm 34% (17 người), Trung cấp chiếm 22% (11 người) và THPT chiếm 16% (8 người). Lực lượng bán hàng trực tiếp gồm 10 người thuộc Phòng Kinh doanh, phân chia thành 3 Trưởng đại diện và 7 nhân viên phụ trách 5 cụm địa bàn tại TP.HCM.
- Năng lực sản xuất và cung ứng: Trang thiết bị đồng bộ xuất xứ từ Nhật Bản, tiêu biểu là 1 máy in Offset nhãn hiệu KomoRi (công suất tối đa 6.000 tờ/giờ), 2 máy cắt, 2 máy bế, 1 máy cán màng và 1 máy đóng túi xách. Nguồn nguyên vật liệu chính (giấy, màng, keo) được thu mua từ các nhà cung cấp uy tín như Cty Duy Phát, Hưng Thành, Vĩnh Thuận Hưng, Phùng Vĩnh Hưng, Thuận Phát, Lan Vi, Thuận An...
- Kết quả kinh doanh và biến động doanh thu:
- Doanh thu bán hàng tăng trưởng qua từng năm: năm 2012 đạt 1.368.192.920 đồng; năm 2013 đạt 1.773.693.580 đồng (tăng 29,64% so với năm 2012); năm 2014 đạt 2.818.707.970 đồng (tăng 58,92% so với năm 2013). Doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 2.464 đồng (2012) lên 4.897 đồng (2013) và 6.509 đồng (2014), chủ yếu từ lãi tiền gửi và chiết khấu thanh toán nhưng chiếm tỷ trọng không đáng kể. Trong suốt giai đoạn 2012 – 2014, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Cơ cấu theo nhóm dịch vụ: Dịch vụ in ấn đóng vai trò chủ lực, mang về 1.012.462.761 đồng năm 2012 (chiếm 74%), tăng lên 1.330.270.185 đồng năm 2013 (chiếm 75%) và đạt 2.114.030.978 đồng năm 2014 (chiếm 75%). Dịch vụ thiết kế tạo mẫu dao động ở mức 17% - 18% (năm 2014 đạt 479.354.000 đồng). Dịch vụ quảng cáo ngoài trời chiếm tỷ trọng thấp từ 7% - 9% (năm 2014 đạt 225.638.000 đồng).
- Tình hình hợp đồng và phương thức bán hàng: Số lượng hợp đồng ký kết tăng đều đặn từ 116 hợp đồng (2012) lên 128 hợp đồng (2013, tăng 10,34%) và 180 hợp đồng (2014, tăng 40,63% so với 2013); tỷ lệ hoàn thành hợp đồng đạt 100%. Về phương thức bán hàng, doanh thu qua điện thoại chiếm ưu thế áp đảo và tăng liên tục: đạt 78% (2012), 80% (2013) và 83% (2014), trong khi bán hàng truyền thống giảm dần từ 22% (2012) xuống còn 17% (2014).
- Phân tích chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí kinh doanh (khoảng 79%), kế đến là chi phí quản lý doanh nghiệp (khoảng 15%), chi phí bán hàng (khoảng 6%) và chi phí tài chính.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trong thời gian tới
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các thành tựu và chỉ rõ các mặt hạn chế của công ty:
- Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng; kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt giúp duy trì uy tín, không phát sinh hàng trả lại; hoàn thành tuyệt đối 100% các hợp đồng đã ký kết; khai thác hiệu quả phương thức tiếp thị và bán hàng qua điện thoại.
- Hạn chế: Cơ cấu quyền lực còn tập trung vào số ít nhà quản trị cấp cao; công ty chưa có phòng ban Marketing riêng biệt và chưa xây dựng bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường; hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc lớn vào mảng in ấn truyền thống, chưa mở rộng mạnh mẽ mảng quảng cáo ngoài trời.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng: Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường có hệ thống; tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên bán hàng; xây dựng các chính sách thúc đẩy bán hàng, mở rộng chính sách chăm sóc khách hàng và hậu mãi.
- Nhóm giải pháp cải thiện doanh thu, hạ thấp chi phí: Tìm kiếm phân khúc khách hàng mới; đa dạng hóa nhà cung ứng vật tư để đàm phán giá đầu vào tốt hơn nhằm hạ giá vốn hàng bán; siết chặt định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện quy trình giao nhận vận chuyển.
- Định hướng phát triển: Xác lập định hướng chiến lược về nguồn hàng, đối tượng khách hàng mục tiêu và mạng lưới giao nhận linh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế phản ánh toàn diện hoạt động bán hàng và kinh doanh của Công ty Sao Mai trong 3 năm liên tiếp (2012 – 2014):
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng doanh thu bán hàng (đồng) |
1.368.192.920 |
1.773.693.580 |
2.818.707.970 |
| - Tốc độ tăng trưởng DTBH (%) |
— |
+29,64% |
+58,92% |
| Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: |
|
|
|
| - Dịch vụ in ấn |
74% |
75% |
75% |
| - Dịch vụ thiết kế tạo mẫu |
17% |
18% |
17% |
| - Dịch vụ quảng cáo ngoài trời |
9% |
7% |
8% |
| Cơ cấu theo phương thức bán hàng: |
|
|
|
| - Bán hàng qua điện thoại |
78% |
80% |
83% |
| - Bán hàng truyền thống |
22% |
20% |
17% |
| Tình hình ký kết hợp đồng: |
|
|
|
| - Số lượng hợp đồng đã ký |
116 |
128 |
180 |
| - Số lượng hợp đồng đã thực hiện |
116 |
128 |
180 |
| - Tỷ lệ hoàn thành hợp đồng |
100% |
100% |
100% |
| Khoản giảm trừ doanh thu |
0 đồng |
0 đồng |
0 đồng |
Các kết quả và đóng góp cụ thể của tác giả bao gồm:
- Khẳng định tính hiệu quả của kênh bán hàng qua điện thoại đối với mô hình doanh nghiệp in ấn thương mại: Phương thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí đi lại, công tác phí và nhân sự tiếp thị trực tiếp nhưng vẫn mở rộng được cơ sở khách hàng và doanh số.
- Lý giải nguyên nhân không phát sinh giảm trừ doanh thu: Xác định rõ hai nguyên nhân cốt lõi gồm việc kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm (không có sản phẩm lỗi, hỏng bị trả lại) và cách thức hạch toán kế toán ghi nhận doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu thương mại trực tiếp trên hóa đơn đối với các đơn hàng lớn từ doanh nghiệp, trường đại học.
- Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng trong cơ cấu tổ chức của công ty (thiếu phòng Marketing và bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách), từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể nhằm tái cơ cấu nhân lực, chuẩn hóa chương trình đào tạo đội ngũ bán hàng và quản lý chặt chẽ giá vốn đầu vào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Đề tài tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu trong giai đoạn 2012 – 2014 tại duy nhất một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Sao Mai) hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các phương pháp xử lý số liệu dừng lại ở mức thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và biến động số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng về mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến tốc độ gia tăng doanh thu. Khóa luận chưa phân tích chuyên sâu tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2014 để đánh giá tính bền vững của các giải pháp đã đề xuất; mở rộng so sánh tương quan giữa các doanh nghiệp cùng ngành in ấn, bao bì tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam; đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động của thương mại điện tử, tiếp thị số và tự động hóa trong quản trị bán hàng hiện đại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp), Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động tiêu thụ, doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung hữu ích: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích thực chứng rõ ràng về phương pháp bóc tách doanh thu theo nhóm dịch vụ (in ấn, thiết kế, quảng cáo ngoài trời) và theo kênh tiếp cận (điện thoại so với gặp mặt trực tiếp); cơ cấu phân bổ lực lượng bán hàng theo cụm địa bàn quận/huyện; và bảng đối chiếu giá bán sản phẩm thực tế giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và lực lượng bán hàng của Công ty Cổ phần Sao Mai được phân bổ như thế nào?
Công ty có tổng cộng 50 nhân sự, trong đó Phòng Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất là hai bộ phận đông nhất (mỗi bộ phận 17 người, chiếm 34%). Về lực lượng bán hàng trực tiếp, công ty bố trí 10 người trực thuộc Phòng Kinh doanh gồm 3 Trưởng đại diện và 7 nhân viên bán hàng được phân bổ theo 5 cụm địa bàn tại TP.HCM (các quận trung tâm Quận 1, 3, 5 bố trí 3 nhân viên; các cụm quận còn lại như Bình Thạnh - Phú Nhuận, Quận 6 - 11, Gò Vấp - Tân Phú, Quận 10 - Tân Bình mỗi nơi bố trí 1 nhân viên).
2. Dịch vụ kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty giai đoạn 2012 – 2014?
Dịch vụ in ấn là nguồn thu chủ lực của công ty, liên tục chiếm tỷ trọng áp đảo từ 74% (năm 2012) lên 75% (năm 2013 và 2014). Giá trị doanh thu in ấn tăng từ 1.012.462.761 đồng năm 2012 lên 1.330.270.185 đồng năm 2013 và đạt 2.114.030.978 đồng vào năm 2014. Các mảng thiết kế tạo mẫu và quảng cáo ngoài trời chỉ chiếm tỷ trọng phụ (lần lượt chiếm 17% - 18% và 7% - 9%).
3. Vì sao trong báo cáo kết quả kinh doanh của Sao Mai không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu?
Văn bản nêu rõ 2 nguyên nhân: Thứ nhất, chất lượng thành phẩm in ấn được kiểm soát tốt, không xảy ra sai sót kỹ thuật hay hàng lỗi bị trả lại. Thứ hai, khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp và trường đại học đặt hàng với số lượng lớn, phòng Kế toán thực hiện xuất hóa đơn theo giá bán đã trừ trực tiếp chiết khấu thương mại nên giá trị giảm trừ không hiển thị riêng trên báo cáo tài chính.
4. Phương thức bán hàng qua điện thoại mang lại hiệu quả như thế nào so với bán hàng truyền thống?
Phương thức bán hàng qua điện thoại chiếm tỷ trọng vượt trội và liên tục tăng qua các năm: 78% (năm 2012), 80% (năm 2013) và đạt 83% (năm 2014), với giá trị doanh thu năm 2014 đạt hơn 2,33 tỷ đồng. Ngược lại, phương thức bán hàng truyền thống giảm dần từ 22% (2012) xuống 17% (2014). Hình thức qua điện thoại giúp công ty tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại và công tác phí của nhân viên.
5. Năng lực máy móc thiết bị in ấn chính của Công ty Sao Mai gồm những trang thiết bị gì?
Dây chuyền sản xuất của xưởng in Sao Mai sử dụng thiết bị đồng bộ nhập khẩu từ Nhật Bản, bao gồm 1 máy in Offset nhãn hiệu KomoRi có công suất tối đa 6.000 tờ/giờ; cùng hệ thống thiết bị hoàn thiện sản phẩm gồm 2 máy cắt, 2 máy bế, 1 máy cán màng và 1 máy đóng túi xách.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Anh Sang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng, doanh thu và chi phí, đồng thời phân tích chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết Kế - In Ấn – Quảng Cáo Sao Mai trong giai đoạn 2012 – 2014. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và thực trạng vận hành, tác giả đã làm rõ các thế mạnh về tăng trưởng doanh số, tỷ lệ thực hiện hợp đồng tuyệt đối và hiệu quả của kênh bán hàng qua điện thoại, song song với việc chỉ ra các bất cập về tổ chức nhân sự tiếp thị và kiểm soát giá vốn. Công trình mang lại những giải pháp thiết thực cho công ty trong việc hoàn thiện bộ máy, đào tạo lực lượng bán hàng và quản trị chi phí, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho các nghiên cứu về quản trị bán hàng trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành in ấn bao bì.