Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Mặc dù diện tích và độ che phủ rừng tại Việt Nam có xu hướng tăng qua các năm nhờ các chương trình trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh, chất lượng rừng tự nhiên vẫn đối mặt với nguy cơ suy giảm do hoạt động khai thác bất hợp pháp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các bất cập trong cơ chế chính sách quản lý tại cơ sở.
Tỉnh Hà Giang là địa bàn miền núi biên giới phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên 788.437 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt 345.860 ha, đóng vai trò xung yếu trong việc phòng hộ đầu nguồn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ. Nằm trong địa bàn huyện Bắc Quang, xã Liên Hiệp có tổng diện tích tự nhiên là 5.502,41 ha, diện tích đất lâm nghiệp lên tới 4.483,44 ha (trong đó rừng sản xuất chiếm 2.391,72 ha và rừng phòng hộ chiếm 2.091,72 ha). Toàn xã có 08 thôn bản, 964 hộ gia đình với 4.228 nhân khẩu thuộc 8 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc Tày chiếm 60%. Sinh kế của người dân địa phương phụ thuộc phần lớn vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Mặc dù địa phương đã triển khai nhiều chính sách bảo vệ rừng, song áp lực sinh kế của người dân, tập quán canh tác nương rẫy và sự thiếu hụt các nguồn lực hỗ trợ đã đặt ra mâu thuẫn lớn giữa bảo tồn tài nguyên rừng và phát triển kinh tế hộ gia đình. Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Toàn đã được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp khả thi cho địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ và người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng công tác bảo vệ, phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận tiếp cận các khái niệm kinh điển về sinh thái rừng của Morozov, Tcachenco và Mêlêkhôp, khẳng định rừng là một quần xã sinh vật phức tạp, có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với môi trường địa lý và giữ các chức năng kinh tế - xã hội - môi trường then chốt. Đề tài áp dụng hệ thống phân loại ba loại rừng theo quy định của pháp luật Việt Nam (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) và định nghĩa của Nguyễn Hải Âu (2001) về quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng là tổng hợp các hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền nhằm sắp xếp, tổ chức giữ gìn và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách làm cơ sở nghiên cứu bao gồm: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020; Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg về nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển rừng sản xuất; Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; các quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài là công trình nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra xã hội học và thống kê mô tả trong phát triển nông thôn, sử dụng các phương pháp cụ thể:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng hàng năm (giai đoạn 2014 – 2017) của UBND xã Liên Hiệp, số liệu khí tượng thủy văn của huyện Bắc Quang, cùng các tài liệu thống kê chuyên ngành từ Hạt Kiểm lâm và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
- Quan sát trực tiếp: Theo dõi hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên rừng và thực bì canh tác tại các thôn bản.
- Điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi: Chọn 3 thôn đại diện có diện tích rừng lớn và phân bố đầy đủ các loại hình rừng của xã gồm thôn Nà Ôm, thôn Đi và thôn Muộng. Tại mỗi thôn, tác giả tiến hành điều tra ngẫu nhiên 20 hộ gia đình có diện tích rừng lớn, tổng số mẫu khảo sát là 60 hộ gia đình.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Hạt Kiểm lâm địa bàn, cán bộ khuyến nông - lâm nghiệp xã và lãnh đạo UBND xã Liên Hiệp để thu thập đánh giá chuyên môn về thuận lợi, khó khăn trong quản lý rừng.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, tổng hợp dữ liệu điều tra; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đất đai và tình hình vi phạm lâm luật.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của rừng và thực tiễn diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 81,5% diện tích tự nhiên xã Liên Hiệp nhưng đời sống người dân còn khó khăn, hiệu quả quản lý chưa cao. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (xã Liên Hiệp), thời gian (tháng 01/2018 - tháng 05/2018), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn làm cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý huyện Bắc Quang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về rừng, phân loại rừng và vai trò đối với môi trường (điều hòa khí hậu, chu trình carbon, chống xói mòn đất, điều tiết nguồn nước), kinh tế (cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, du lịch sinh thái) và xã hội (ổn định dân cư, tạo việc làm, sinh kế). Tác giả tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quản lý rừng dựa vào cộng đồng và chính sách dân tộc thiểu số tại Đức, Đan Mạch, Hà Lan, Ghana, Nigeria, Trung Quốc (mô hình bảo tồn rừng phong thủy Fengshui ở Quý Châu) và Thái Lan (canh tác nương rẫy vùng Mae Salong). Đồng thời, tác giả phân tích thực trạng lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 1991 – 2015, chỉ rõ các tồn tại như: tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp thấp (2,6% - 5,2%), quy định pháp luật còn chồng chéo, xử lý vi phạm chậm, khoán bảo vệ rừng hiệu quả thấp và cơ chế hưởng lợi cho cộng đồng bản địa chưa đủ hấp dẫn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại xã Liên Hiệp (diện tích tự nhiên 5.502,41 ha, đất lâm nghiệp 4.483,44 ha, 8 thôn bản với 964 hộ, người Tày chiếm 60%). Chương này cụ thể hóa ba nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận: cách thức chọn mẫu 60 hộ tại 3 thôn (Nà Ôm, Đi, Muộng), kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp (2014 – 2017) và dữ liệu sơ cấp (bảng hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ kiểm lâm và chính quyền xã), cũng như các công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh trên phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào 6 nhóm vấn đề chính:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Liên Hiệp: Xã vùng 2 nằm cách trung tâm huyện Bắc Quang 32 km, có đường Quốc lộ 279 chạy qua. Địa hình chia cắt thành ba dạng: núi trung bình, đồi cao (độ dốc 45 - 50 độ) và thung lũng. Khí hậu cận nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa bình quân đạt 4.774,8 mm/năm (tháng 6 cao nhất đạt 983,1 mm, tháng 12 thấp nhất đạt 18,5 mm), độ ẩm 83,4%, nhiệt độ trung bình 23,04°C; hệ thống thủy văn chính gồm suối Hít (8 km) và suối Tùn (6 km). Tổng diện tích tự nhiên 5.502,41 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 81,5% (4.483,44 ha), đất nông nghiệp chiếm 15,7% (863,11 ha).
- Đặc điểm của 60 hộ gia đình khảo sát: Chủ hộ là nam giới chiếm 91,7% (55 hộ), nữ chiếm 8,3% (5 hộ). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 41,7% (25 hộ), hộ trung bình chiếm 58,3% (35 hộ), không có hộ khá/giàu. Về nghề nghiệp, 85% thuần nông nghiệp (51 người), 15% hộ kiêm ngành nghề phụ (9 người). Trình độ học vấn chủ yếu là THCS (51,7%), tiểu học (31,7%) và THPT (16,6%), không có trình độ cao đẳng, đại học.
- Đất đai, thu nhập và sự phụ thuộc vào rừng: Đất rừng trồng chiếm tỷ trọng áp đảo trong quỹ đất của các hộ khảo sát (chiếm từ 86,1% đến 87% diện tích đất của hộ). Về kinh tế, lâm nghiệp là nguồn thu chủ lực: chiếm 61,5% tổng thu nhập của nhóm hộ nghèo và 67,7% tổng thu nhập của nhóm hộ trung bình. Hộ nghèo có mức thu nhập ròng thấp hơn đáng kể và phụ thuộc lớn vào việc khai thác lâm sản ngoài gỗ (củi 701 m³, tre 2.470 cây, măng 3.760 kg, dược liệu 106 kg).
- Thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng: Đất lâm nghiệp gồm rừng sản xuất (2.391,72 ha, chiếm 53,3%) và rừng phòng hộ (2.091,72 ha, chiếm 46,7%), không có rừng đặc dụng và không còn đất trống đồi trọc. Phân theo chủ quản lý: UBND xã quản lý 1.141,6 ha (25,5%), các hộ gia đình quản lý 3.341,84 ha (74,5%). Ban quản lý rừng xã gồm 3 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học (100%). Giai đoạn 2014 – 2017 ghi nhận sự chuyển biến rõ rệt: các vụ vi phạm khai thác trái phép, phá rừng làm nương rẫy và cháy rừng giảm về mức 0 vụ vào năm 2016 – 2017.
- Chính sách chi trả DVMTR và phát triển rừng năm 2017: Năm 2017, toàn bộ 2.091,72 ha rừng phòng hộ được khoán bảo vệ cho 7 cộng đồng thôn với tổng kinh phí chi trả đạt 82.832.112 đồng. Hoạt động khoanh nuôi tái sinh đạt 128,1 ha và trồng rừng mới đạt 122,5 ha.
- Phân tích các bên liên quan, thuận lợi, khó khăn và thách thức: Đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa UBND xã, Ban chỉ huy quân sự xã, Kiểm lâm, Tổ quản lý bảo vệ rừng thôn bản, các đoàn thể và hộ gia đình. Tác giả chỉ ra các rào cản: địa hình hiểm trở, chế độ đãi ngộ cho lực lượng bảo vệ rừng ở thôn còn thấp, thủ tục cấp phép khai thác gỗ phức tạp và tập quán chăn thả gia súc tự do làm hại rừng non.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp; đề xuất các nhóm kiến nghị đối với Nhà nước, UBND tỉnh Hà Giang, huyện Bắc Quang và chính quyền xã Liên Hiệp về đầu tư hạ tầng, cải thiện cơ chế hỗ trợ tài chính và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh quản lý tài nguyên rừng và kinh tế hộ tại xã Liên Hiệp thông qua các số liệu khảo sát thực tế:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu thực tế tại xã Liên Hiệp (năm 2017 - 2018) |
| Quy mô đất lâm nghiệp |
4.483,44 ha (81,5% diện tích tự nhiên). Gồm: Rừng sản xuất 2.391,72 ha (53,3%); Rừng phòng hộ 2.091,72 ha (46,7%); Rừng đặc dụng: 0 ha; Đất trống: 0 ha. |
| Chủ thể quản lý đất lâm nghiệp |
Hộ gia đình quản lý: 3.341,84 ha (74,5%); UBND xã trực tiếp quản lý: 1.141,60 ha (25,5%). |
| Đặc điểm kinh tế mẫu điều tra (n=60) |
Hộ nghèo: 41,7% (25 hộ); Hộ trung bình: 58,3% (35 hộ); Hộ khá/giàu: 0%. Tỷ lệ nguồn thu từ cây lâm nghiệp: Hộ nghèo chiếm 61,5%; Hộ trung bình chiếm 67,7%. |
| Nhu cầu lâm sản hộ khảo sát |
Khai thác gỗ gia dụng (Hộ nghèo: 20 m³, Hộ trung bình: 56 m³); Củi đun (Hộ nghèo: 701 m³, Hộ trung bình: 354 m³); Măng (Hộ nghèo: 3.760 kg, Hộ trung bình: 1.998 kg). |
| Diễn biến vi phạm lâm luật (2014 so với 2017) |
Cháy rừng: 1 vụ (2014) xuống 0 vụ (2017); Phá rừng làm nương rẫy: 2 vụ (2014) xuống 0 vụ (2017); Khai thác trái phép: 3 vụ (2014) xuống 0 vụ (2017); Vận chuyển trái phép: 4 vụ (2014) xuống 0 vụ (2017). |
| Chi trả DVMTR năm 2017 |
Tổng diện tích rừng phòng hộ khoán cho 7 cộng đồng: 2.091,72 ha. Tổng kinh phí chi trả: 82.832.112 đồng (Thôn Nà Ôm cao nhất: 783 ha - 31,007 triệu đồng; Thôn Tân Thành 1 thấp nhất: 91,72 ha - 3,632 triệu đồng). |
| Phát triển rừng năm 2017 |
Khoanh nuôi tái sinh: 128,1 ha; Trồng rừng mới: 122,5 ha. |
Các giải pháp do tác giả đề xuất
Dựa trên thực trạng điều tra, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng:
- Giải pháp về cơ chế chính sách và tổ chức: Kiện toàn địa vị pháp lý và quy chế hoạt động cho các tổ bảo vệ rừng thôn bản; trang bị đầy đủ phương tiện tuần tra, chữa cháy rừng; tăng mức phụ cấp hoặc tỷ lệ trích thưởng từ tiền xử phạt vi phạm và nguồn DVMTR để khuyến khích lực lượng chuyên trách tại chỗ.
- Cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình xin cấp phép khai thác gỗ gia dụng hợp pháp cho người dân địa phương; giảm bớt các bước xét duyệt quan liêu nhằm hạn chế tình trạng người dân lén lút khai thác trái phép do ngại thủ tục.
- Hỗ trợ sinh kế và kỹ thuật lâm nghiệp: Hỗ trợ giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, phân bón và chuyển giao quy trình kỹ thuật canh tác vườn đồi; mở rộng các chương trình vay vốn sản xuất với lãi suất ưu đãi hoặc không lãi suất để giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên; xây dựng quy ước kiểm soát chăn thả rông gia súc để tránh phá hại diện tích rừng mới trồng và khoanh nuôi tái sinh.
- Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò cộng đồng: Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng thông qua lồng ghép vào các buổi sinh hoạt thôn bản, lễ hội truyền thống và hệ thống 04 trường học trên địa bàn; đưa quy ước quản lý bảo vệ rừng vào hương ước của thôn để nâng cao trách nhiệm tự quản cộng đồng.
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang. Đề tài đóng góp bộ cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy về cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp, mức độ phụ thuộc sinh kế của từng nhóm hộ vào tài nguyên rừng, đồng thời làm rõ cơ chế vận hành chính sách chi trả DVMTR ở cấp cơ sở, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho chính quyền huyện Bắc Quang và các địa phương vùng núi thấp có điều kiện tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ thực hiện điều tra chọn mẫu tại 3/8 thôn bản với dung lượng mẫu 60 hộ gia đình, chưa bao quát được toàn bộ 964 hộ trên toàn xã; thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 4,5 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05/2018); chưa có điều kiện khảo sát định lượng chuyên sâu về trữ lượng nước ngầm và biến động sinh khối của rừng do hạn chế về trang thiết bị kỹ thuật lâm sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ 8 thôn bản của xã Liên Hiệp hoặc mở rộng địa bàn liên xã thuộc huyện Bắc Quang; thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của chính sách chi trả DVMTR đối với mức sống bền vững và hành vi bảo vệ rừng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chuỗi thời gian nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp, Quản trị tài nguyên rừng và Kinh tế nông nghiệp tham khảo về phương pháp thiết kế bảng hỏi, cách tiếp cận nghiên cứu sinh kế nông thôn gắn với quản lý tài nguyên.
- Cán bộ quản lý Nhà nước về lâm nghiệp cấp huyện, cấp xã và cán bộ Kiểm lâm địa bàn tham khảo thực tiễn mô hình giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ cho cộng đồng thôn bản và quy trình quản lý nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: Bộ số liệu thực tế về cơ cấu thu nhập và nhu cầu sử dụng lâm sản của hộ nghèo/hộ trung bình (Bảng 4.5, 4.6, 4.8); Sơ đồ phân tích vai trò của các bên liên quan trong đồng quản lý bảo vệ rừng cấp xã (Hình 4.2); Bảng tổng hợp chi tiết diện tích và kinh phí chi trả DVMTR năm 2017 theo từng thôn bản (Bảng 4.13).
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng phân bổ và cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Liên Hiệp năm 2017 như thế nào?
Theo báo cáo tổng kết năm 2017 được trích dẫn trong khóa luận, xã Liên Hiệp có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.483,44 ha, chiếm 81,5% diện tích tự nhiên của xã. Trong đó, rừng sản xuất chiếm 2.391,72 ha (53,3%), rừng phòng hộ chiếm 2.091,72 ha (46,7%), xã không có diện tích rừng đặc dụng và không còn đất trống đồi trọc. Phân theo chủ thể quản lý: các hộ gia đình trực tiếp quản lý 3.341,84 ha (74,5%), UBND xã trực tiếp quản lý 1.141,60 ha (25,5%).
2. Mức độ phụ thuộc vào lâm nghiệp của các hộ nghèo và hộ trung bình được thể hiện qua các con số nào?
Kết quả khảo sát 60 hộ gia đình cho thấy: thu nhập từ cây lâm nghiệp chiếm tới 61,5% tổng thu nhập của nhóm hộ nghèo và 67,7% tổng thu nhập của nhóm hộ trung bình. Hộ nghèo có nhu cầu khai thác tài nguyên rừng phục vụ sinh hoạt vượt trội so với hộ trung bình, cụ thể: sử dụng 701 m³ củi (so với 354 m³ của hộ trung bình), 2.470 cây tre (so với 755 cây), 3.760 kg măng (so với 1.998 kg) và 106 kg cây thuốc (so với 42 kg).
3. Kết quả triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) tại xã Liên Hiệp năm 2017 đạt kết quả ra sao?
Năm 2017, toàn xã có 2.091,72 ha rừng phòng hộ được giao khoán bảo vệ để thực hiện chi trả DVMTR cho 7 cộng đồng thôn bản, với tổng kinh phí chi trả đạt 82.832.112 đồng. Trong đó, thôn Nà Ôm nhận diện tích lớn nhất (783 ha) với số tiền 31.007.000 đồng; tiếp theo là thôn Đi (432 ha - 17.107.000 đồng); Tân Thành 3 (241 ha - 9.544.000 đồng); Ba Hồng (224 ha - 8.870.000 đồng); Muộng (196 ha - 7.762.000 đồng); Tân Thành 2 (124 ha - 4.910.000 đồng) và Tân Thành 1 (91,72 ha - 3.632.000 đồng).
4. Tình hình vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ rừng tại xã Liên Hiệp giai đoạn 2014 – 2017 có diễn biến thế nào?
Theo báo cáo công tác quản lý của BQL rừng xã, các hành vi vi phạm đã giảm triệt để:
- Cháy rừng: Năm 2014 xảy ra 1 vụ làm thiệt hại 2 ha rừng; từ năm 2015 đến 2017 không xảy ra vụ nào.
- Phá rừng làm nương rẫy: Năm 2014 xảy ra 2 vụ; từ năm 2015 đến 2017 ghi nhận 0 vụ.
- Khai thác rừng trái phép: Năm 2014 xảy ra 3 vụ; từ năm 2015 đến 2017 ghi nhận 0 vụ.
- Vận chuyển buôn bán trái phép: Năm 2014 xảy ra 4 vụ, năm 2015 có 2 vụ; sang năm 2016 và 2017 không còn vụ vi phạm nào.
5. Cơ cấu nhân sự chuyên trách quản lý bảo vệ rừng tại xã Liên Hiệp được bố trí ra sao?
Lực lượng cán bộ Ban quản lý rừng xã Liên Hiệp có 3 cán bộ chuyên trách, 100% đều có trình độ đại học (01 cán bộ tốt nghiệp Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chuyên ngành Trồng trọt và 02 cán bộ tốt nghiệp Đại học Nông nghiệp Hà Nội chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng). Bộ máy tổ chức gồm 01 người thuộc Ban giám đốc, 02 người thuộc Ban chỉ huy quân sự xã, phối hợp chặt chẽ với Tổ quản lý bảo vệ rừng của các thôn bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Toàn đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh thực tiễn về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết. Kết quả nghiên cứu khẳng định lâm nghiệp đóng vai trò then chốt trong cơ cấu sinh kế của cộng đồng dân cư địa phương (chiếm trên 60% thu nhập), đồng thời chỉ ra tính hiệu quả của mô hình giao khoán gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong việc triệt giảm các vi phạm lâm luật từ năm 2014 đến 2017. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và cải thiện đời sống kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.