Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Quốc gia Nặm Ét - Phù Lơi (NEPL) là một trong những khu bảo vệ thiên nhiên có quy mô lớn nhất nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tổng diện tích lên tới 500.000 ha, trải dài trên địa bàn 3 tỉnh gồm Luang Prabang, Houaphan và Xieng Khouang. Vùng đất này sở hữu tính đa dạng sinh học vượt trội nhưng đang đối mặt với sức ép nghiêm trọng từ nạn săn bắt thương mại, khai thác gỗ trái phép và tập quán canh tác nương rẫy. Hiện tại, có gần 30.000 người dân thuộc 98 cộng đồng thôn bản sinh sống tại vùng đệm, trong đó nguồn thực phẩm hàng ngày phụ thuộc tới khoảng 50% vào tài nguyên rừng.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là sự suy giảm các sinh cảnh tự nhiên đe dọa trực tiếp sự sinh tồn của nhiều loài động vật nguy cấp có tầm quan trọng toàn cầu, tiêu biểu là loài Hổ Đông Dương (Panthera tigris) và các loài thú móng guốc. Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ khoa học môi trường của học viên Xay Nha Lặc Lasy được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học, xác định các nguyên nhân gây suy thoái và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn tại khu vực.

Nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Phonthong, tỉnh Luang Prabang trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ mục tiêu duy trì tỷ lệ che phủ rừng tự nhiên đạt 98,87%, bảo vệ nghiêm ngặt 3.000 km2 vùng lõi và hỗ trợ chiến lược gia tăng mật độ quần thể các loài săn mồi quý hiếm tối thiểu 50% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết bảo tồn đa dạng sinh học hiện đại, bao gồm hai phương thức chủ đạo là bảo tồn tại chỗ (in-situ) thông qua việc thiết lập khu bảo tồn và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) nhằm lưu giữ nguồn gen quý hiếm theo tinh thần của Công ước Đa dạng sinh học năm 1993. Đề tài vận dụng lý thuyết phục hồi sinh thái học (Rehabilitation) và mô hình quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng (Community-Based Natural Resource Management), xem con người là một bộ phận không thể tách rời của hệ sinh thái nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn và sinh kế.

Khung lý thuyết tích hợp 4 khái niệm khoa học trọng tâm: Đa dạng sinh thái (ĐDST), Đa dạng loài, Chỉ số giá trị quan trọng (IVI) và Sinh cảnh ưu tiên bảo tồn (Biodiversity Hotspots). Về mặt phân loại, tác giả áp dụng tiêu chí thảm thực vật nhiệt đới của Richards năm 1996 kết hợp hệ thống đánh giá cấp độ đe dọa của Sách Đỏ Lào năm 2007 và Danh lục Đỏ IUCN năm 2012 với 5 thứ hạng chính gồm: Cực kỳ nguy cấp (CR), Đang nguy cấp (EN), Sẽ nguy cấp (VU), Hiếm (LR) và Thiếu dẫn liệu (DD). Cấu trúc không gian khu bảo tồn được mô hình hóa thành 300.000 ha vùng lõi nghiêm ngặt và 200.000 ha vùng sử dụng truyền thống có kiểm soát.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kiểm kê rừng của Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Luang Prabang, tổ chức WCS Lào và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa giai đoạn 2018 - 2019. Phương pháp điều tra thực vật được tiến hành theo tuyến vuông góc với đường đồng mức, kết hợp lập các tuyến phụ hình xương cá cách nhau 50 mét và thiết lập các ô tiêu chuẩn điển hình có kích thước 10 mét x 10 mét trên từng trạng thái rừng để đo đếm tần suất xuất hiện.

Đối với khu hệ động vật, phương pháp quan sát trực tiếp và ghi nhận dấu vết gián tiếp (vết chân, vết cào, phân, tổ) được triển khai trên 5 tuyến khảo sát qua 5 xã trọng điểm với tốc độ di chuyển 1 - 1,5 km/h, sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS để định vị tọa độ. Đề tài sử dụng 6 lưới mờ gồm 5 lưới kích thước 9x3 mét và 1 lưới kích thước 12x3 mét nhằm thu mẫu, chụp ảnh nhận dạng và phóng thích an toàn các loài chim. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 50 hộ gia đình sống tại các bản vùng đệm, 5 cán bộ lãnh đạo xã và 8 cán bộ kiểm lâm. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA) được lựa chọn vì giúp phản ánh khách quan mức độ tác động của cộng đồng lên tài nguyên. Các chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener (H') và chỉ số ưu thế Simpson (Cd) được tính toán trên phần mềm Excel và MapInfo 8.0 nhằm lượng hóa chính xác cấu trúc sinh học quần xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả tổng hợp tài nguyên rừng cho thấy tính đến năm 2018, Khu Bảo tồn Quốc gia Nặm Ét - Phù Lơi có tổng diện tích đất có rừng là 498.421 ha, đạt tỷ lệ che phủ rừng lên tới 98,87%. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm 497.291 ha, tương đương 99,77% tổng diện tích rừng, phần còn lại là rừng trồng phục hồi. Thảm thực vật tại đây phong phú với nhiều kiểu rừng đặc trưng như rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và rừng hỗn giao trên núi đá vôi ở độ cao từ 400 mét đến 2.257 mét.

Về khu hệ động vật, nghiên cứu ghi nhận 299 loài chim và 247 loài thú, trong đó có hơn 100 loài động vật cỡ lớn. Đáng chú ý, khu bảo tồn là nơi cư trú trọng yếu của nhiều loài nguy cấp như Hổ Đông Dương, Báo hoa mai, Mèo vàng châu Á, Vượn đen má trắng, Chó sói đỏ, Bò tót và Hươu Sambar. Mật độ quần thể hổ tại vùng lõi từng được ghi nhận trong giai đoạn trước đạt từ 0,2 đến 0,7 cá thể trên 100 km2. Tuy nhiên, kết quả điều tra xã hội học chỉ ra 100% số hộ dân phỏng vấn thừa nhận vẫn duy trì hoạt động thu hái lâm sản và săn bắt thú nhỏ quanh vùng đệm, gây suy giảm nghiêm trọng nguồn thức ăn của các loài thú ăn thịt lớn.

Thảo luận kết quả

Diễn biến diện tích rừng qua các giai đoạn có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cột so sánh tương quan giữa rừng tự nhiên và rừng trồng, cho thấy diện tích rừng trồng có xu hướng tăng nhẹ nhờ các chương trình phục hồi rừng, trong khi diện tích rừng tự nhiên giữ mức ổn định nhưng chất lượng sinh cảnh ở một số khu vực cục bộ có dấu hiệu suy thoái. Bảng thống kê nguồn lực quản lý chỉ ra rằng lực lượng kiểm lâm chỉ có 43 nhân sự phụ trách 7 trạm tuần tra, tương ứng một kiểm lâm viên phải quản lý hơn 11.000 ha rừng, tạo nên lỗ hổng lớn trong công tác bảo vệ thực địa.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự suy giảm đa dạng sinh học là áp lực săn bắt động vật hoang dã để thương mại hóa và tiêu thụ thực phẩm, cùng với tập quán phát đốt nương rẫy tại các sườn dốc trên 12%. Nguyên nhân gián tiếp bắt nguồn từ mức sống nghèo khó của đồng bào các dân tộc thiểu số Khmu, Hmong và sự chồng chéo trong cơ chế phối hợp giữa chủ rừng với chính quyền cơ sở. So sánh với các khu bảo tồn khác trong khu vực Trường Sơn, NEPL sở hữu lợi thế lớn về tính nguyên vẹn của cảnh quan nhưng chịu áp lực phân mảnh sinh thái cao hơn từ các hoạt động mở đường giao thông và khai thác khoáng sản chì kẽm ở vùng giáp ranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển bền vững tài nguyên tại Khu Bảo tồn Quốc gia Nặm Ét - Phù Lơi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tăng cường năng lực tuần tra và thực thi pháp luật nghiêm ngặt tại vùng lõi. Ban quản lý khu bảo tồn cần thành lập thêm 5 đội tuần tra cơ động, trang bị đầy đủ công cụ định vị GPS, máy ảnh bẫy ảnh và lập chốt chặn trên các tuyến đường huyết mạch nối sang các tỉnh lân cận. Mục tiêu là giảm 80% số vụ săn bẫy động vật hoang dã trái phép trong giai đoạn 2020 - 2023 dưới sự điều phối trực tiếp của Hạt Kiểm lâm huyện Phonthong phối hợp với lực lượng công an địa phương.

Thứ hai, triển khai các chương trình phát triển sinh kế bền vững và khuyến nông lâm. Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Luang Prabang cùng các dự án môi trường cần hỗ trợ 710 hộ gia đình nghèo tại 35 bản vùng đệm chuyển đổi phương thức canh tác sang mô hình trồng cà phê chất lượng cao dưới tán rừng và trồng thảo dược bản địa. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân của người dân lên 25 - 30% vào năm 2024, qua đó giảm 60% mức độ phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác tài nguyên rừng tự nhiên.

Thứ ba, thúc đẩy mô hình du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng. Ban quản lý NEPL cần phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các tour du lịch xem động vật hoang dã ban đêm trên sông Nậm Nơn và phát triển hệ thống homestay hình tròn truyền thống do người dân tự vận hành. Mục tiêu thu hút khoảng 3.000 lượt khách du lịch mỗi năm từ giai đoạn 2021 - 2025, trích tối thiểu 20% doanh thu nộp vào quỹ phát triển thôn bản và bảo tồn rừng.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế quản lý và đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục môi trường. Chính quyền huyện Phonthong cần tổ chức định kỳ 20 lớp tập huấn phổ biến Luật Lâm nghiệp số 06/QHL và Luật Quản lý Động vật hoang dã số 07/QHL, kết hợp cắm bổ sung 150 biển báo phân định ranh giới vùng lõi và phát hành 10.000 áp phích hướng dẫn bảo tồn đến từng hộ gia đình nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho 90% dân cư trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, bao gồm Bộ Nông Lâm nghiệp Lào, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Luang Prabang cùng các Ban quản lý vườn quốc gia. Các đơn vị này có thể khai thác mô hình phân vùng 3.000 km2 vùng lõi và 2.950 km2 vùng đệm để hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng và ban hành chính sách quản lý rừng đặc dụng cấp quốc gia.

Nhóm thứ hai là các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế như Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã (WCS), Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Luận văn cung cấp số liệu thực địa tin cậy về các loài thú ăn thịt lớn để làm căn cứ phê duyệt và tài trợ cho các dự án bảo tồn nguồn gen nguy cấp.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Lâm nghiệp, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên và Sinh thái học. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình điều tra thực địa bằng ô tiêu chuẩn 10 mét x 10 mét, giăng lưới mờ bắt chim và ứng dụng các chỉ số toán sinh thái Shannon, Simpson trong xử lý dữ liệu.

Nhóm thứ tư là các đơn vị lữ hành và tổ chức phát triển du lịch bền vững. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện cảnh quan đỉnh Phou Louey cao 2.257 mét và tài nguyên bản địa để nghiên cứu thiết kế các sản phẩm du lịch khám phá gắn liền với bảo vệ môi trường.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm quần thể thú móng guốc và động vật ăn thịt tại khu bảo tồn là gì? Nguyên nhân chủ yếu là hoạt động săn bắt động vật hoang dã trái phép để làm thực phẩm và buôn bán thương mại của người dân bản địa. Khảo sát trên 50 hộ dân cho thấy việc bẫy bắt thú mồi diễn ra thường xuyên, làm suy giảm nguồn thức ăn tự nhiên của 5 loài mèo rừng và loài hổ, đồng thời gây xáo trộn nghiêm trọng cấu trúc chuỗi thức ăn sinh thái.

Luận văn đã áp dụng phương pháp nào để điều tra thành phần loài chim trong điều kiện thực địa phức tạp? Tác giả đã kết hợp phương pháp quan sát bằng ống nhòm dọc theo các tuyến khảo sát vào sáng sớm từ 6h30 với việc sử dụng 6 lưới mờ chuyên dụng gồm 5 lưới kích thước 9x3 mét và 1 lưới kích thước 12x3 mét. Phương pháp này cho phép nhận diện hình thái, ghi âm tiếng hót và định loại chính xác 299 loài chim mà không gây hại cho sinh vật.

Đặc điểm tỷ lệ che phủ rừng và biến động tài nguyên rừng tại khu bảo tồn NEPL được ghi nhận ra sao? Theo số liệu thống kê năm 2018 trong luận văn, tổng diện tích đất có rừng đạt 498.421 ha, tương ứng với tỷ lệ che phủ rất cao là 98,87%. Trong đó rừng tự nhiên chiếm 497.291 ha, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì thảm phủ thực vật và lưu giữ nguồn gen quý hiếm ở vùng núi phía Bắc Lào.

Làm thế nào để dung hòa lợi ích giữa công tác bảo tồn nghiêm ngặt và đời sống của 30.000 dân cư bản địa? Luận văn đề xuất áp dụng cơ chế đồng quản lý tại 200.000 ha vùng sử dụng có kiểm soát, hỗ trợ người dân chuyển đổi cây trồng sang 710 mô hình trồng cà phê và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng. Hướng đi này vừa tạo việc làm ổn định vừa gắn trách nhiệm của người dân vào việc bảo vệ 300.000 ha vùng lõi.

Các quy định pháp lý nền tảng nào của nước CHDCND Lào được áp dụng trong quản lý khu bảo tồn NEPL? Công tác quản lý dựa trên các văn bản cốt lõi gồm: Luật Lâm nghiệp số 06/QHL năm 2007, Luật Quản lý Động vật hoang dã số 07/QHL năm 2007, Nghị định số 134/CPL về quản lý khu bảo tồn quốc gia và Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học định hướng đến năm 2020.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng 498.421 ha đất có rừng tại NEPL với độ che phủ ấn tượng đạt 98,87%, khẳng định vị thế trung tâm bảo tồn nguồn gen trọng điểm của khu vực Đông Bắc Lào.
  • Kiểm kê hệ thống động thực vật đa dạng với 299 loài chim, 247 loài thú và nhiều loài nguy cấp toàn cầu như Hổ Đông Dương, Bò tót, Vượn đen má trắng.
  • Xác định rõ ràng các xung đột sinh thái bắt nguồn từ sinh kế của gần 30.000 cư dân vùng đệm và tình trạng thiếu hụt nhân lực kiểm lâm phụ trách 7 trạm bảo vệ.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực thông qua 50 phiếu điều tra xã hội học, 6 lưới mờ bắt chim và các ô tiêu chuẩn đo đếm thực vật 10 mét x 10 mét.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao kết hợp tuần tra, phát triển sinh kế trồng cà phê, du lịch sinh thái và hoàn thiện chính sách pháp luật theo lộ trình 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học định lượng và khung giải pháp đồng quản lý thực tiễn cho Ban quản lý Khu Bảo tồn Quốc gia Nặm Ét - Phù Lơi và Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Luang Prabang. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thí điểm mô hình sinh kế nông lâm kết hợp trong giai đoạn 2020 - 2022 trước khi nhân rộng trên toàn bộ các huyện vùng đệm đến năm 2025. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn bộ số liệu điều tra thực địa và phương pháp luận chi tiết phục vụ sự nghiệp bảo tồn thiên nhiên bền vững!