Luận văn thạc sĩ các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt nam trong điều kiện gia nhập wto

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU

1.1. Giá trị gia tăng và nâng cao giá trị gia tăng của hàng hóa

1.1.1. Giá trị hàng hoá

1.1.2. Giá Trị Gia Tăng (VA)

1.1.2.1. - Giá trị gia tăng nội sinh (Endogennous Added)
1.1.2.2. - Giá trị gia tăng ngoại sinh (Exogenuos Added Value)

1.1.3. Nâng cao giá trị gia tăng ( ΔVA )

1.2. Giá trị gia tăng và chi phí cơ hội trong chuỗi giá trị

1.3. Giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.4. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.4.1. Xác định giá trị gia tăng (VA) nội sinh

1.4.1.1. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu sản xuất
1.4.1.2. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu chế biến

1.4.2. Xác định giá trị gia tăng ngoại sinh (căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu xuất khẩu)

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.5.1. Nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh

1.5.1.1. Tăng doanh thu sản xuất nông sản xuất khẩu
1.5.1.2. Giảm chi phí trung gian

1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao giá trị gia tăng ngoại sinh

1.5.2.1. - Chất lượng sản phẩm
1.5.2.2. - Nhân tố thời gian xuất hiện trên thị trường quốc tế
1.5.2.3. - Nhân tố không gian cung cấp hàng hoá nông sản
1.5.2.4. - Nhân tố chất lượng dịch vụ, phục vụ
1.5.2.5. - Yếu tố chất lượng thương hiệu

1.6. Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao giá trị hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.6.1. Kinh nghiệm Thái Lan trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa lúa gạo xuất khẩu

1.6.1.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.1.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.2. Kinh nghiệm Brazil trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa cà phê xuất khẩu

1.6.2.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.2.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.3. Kinh nghiệm từ Thái Lan trong việc nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa cao su xuất khẩu

1.6.3.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất chế biến
1.6.3.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.6.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.4.1. Các giải pháp trong quá trình sản xuất, chế biến
1.6.4.2. Các giải pháp trong quá trình xuất khẩu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ GIA TĂNG MỘT SỐ HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO

2.1. Đặc điểm hàng nông sản chủ lực của việt nam

2.1.1. Khái quát về sản lượng hàng nông sản xuất khẩu

2.1.2. Đặc điểm của 3 mặt hàng nông sản chủ lực

2.1.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.1.2.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.1.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.2. Khái quát về thực trạng sản xuất hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.2.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.3. Khái quát về thực trạng chế biến hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.3.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.3.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.3.3. Đối với mặt hàng cao su

2.4. Khái quát về thực trạng xuất khẩu hàng nông sản chủ lực (giai đoạn 2000 – 2008)

2.4.1. Đối với mặt hàng lúa gạo

2.4.2. Đối với mặt hàng cà phê

2.4.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5. Thực trạng việc nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng nông sản chủ lực

2.5.1. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động sản xuất hàng nông sản chủ lực

2.5.1.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.1.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.1.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5.2. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động chế biến hàng nông sản chủ lực

2.5.2.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.2.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.2.3. Đối với mặt hàng cao su

2.5.3. Thực trạng về giá trị gia tăng trong hoạt động xuất khẩu hàng nông sản chủ lực

2.5.3.1. Đối với mặt hàng lúa gạo
2.5.3.2. Đối với mặt hàng cà phê
2.5.3.3. Đối với mặt hàng cao su

2.6. Những nhân tố tác động đến giá trị gia tăng nội sinh và ngoại sinh của hàng hóa nông sản xuất khẩu trong điều kiện gia nhập WTO

2.6.1. Các nhân tố tác động đến giá trị gia tăng nội sinh

2.6.1.1. Tác động theo hướng có lợi
2.6.1.2. Tác động theo hướng bất lợi

2.6.2. Các nhân tố tác động đến giá trị gia tăng ngoại sinh

2.6.2.1. Tác động theo hướng có lợi
2.6.2.2. Tác động theo hướng bất lợi

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

3.1. Các giải pháp ở tầm vi mô

3.1.1. Nâng cao chất lượng nông sản

3.1.2. Hạ thấp chi phí sản xuất nông sản

3.2. Các giải pháp ở tầm vĩ mô

3.2.1. Các giải pháp trực tiếp

3.2.1.1. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của lúa gạo
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của cà phê
3.2.1.3. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của cao su

3.2.2. Các giải pháp gián tiếp

3.2.2.1. Giải pháp về tổ chức chỉ đạo, quản lý nhà nước, đầu tư, tài chính và tín dụng đối với từng ngành hàng
3.2.2.2. Giải pháp về đất trồng lúa, cà phê, cao su
3.2.2.3. Giải pháp về thị trường
3.2.2.3.1. Về thị trường trong nước
3.2.2.3.2. Về thị trường ngoài nước
3.2.2.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
3.2.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.2.6. Giải pháp về phát triển hệ thống cảng biển ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.2.2.6.1. Đối với Nhà nước
3.2.2.7. Đối với các bộ, ngành
3.2.2.8. Đối với các hiệp hội ngành hàng

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp của Việt Nam. Để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản xuất khẩu, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Bài viết này sẽ phân tích các vấn đề hiện tại và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản xuất khẩu.

1.1. Đặc điểm và vai trò của giá trị gia tăng nông sản

Giá trị gia tăng nông sản không chỉ phản ánh chất lượng sản phẩm mà còn thể hiện khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc nâng cao giá trị gia tăng giúp tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện đời sống của người sản xuất.

1.2. Tình hình hiện tại của giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Hiện nay, giá trị gia tăng của nông sản xuất khẩu Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu gặp nhiều thách thức, từ chất lượng sản phẩm đến khả năng tiếp cận thị trường. Các vấn đề này cần được phân tích và giải quyết để đạt được mục tiêu đề ra.

2.1. Chất lượng sản phẩm nông sản xuất khẩu

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến giá trị gia tăng. Nhiều sản phẩm nông sản Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến khó khăn trong việc xuất khẩu.

2.2. Thị trường tiêu thụ nông sản

Thị trường tiêu thụ nông sản còn hạn chế, đặc biệt là trong việc tiếp cận các thị trường lớn. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản xuất khẩu.

III. Phương pháp nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản xuất khẩu, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất và chế biến.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông sản

Công nghệ hiện đại giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ sinh học và công nghệ chế biến tiên tiến sẽ tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao giá trị gia tăng. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nông dân và người lao động trong ngành nông nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giá trị gia tăng nông sản

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao giá trị gia tăng nông sản đã mang lại nhiều lợi ích cho người sản xuất và nền kinh tế. Các mô hình thành công cần được nhân rộng.

4.1. Mô hình thành công trong nâng cao giá trị gia tăng

Một số mô hình sản xuất nông sản thành công đã chứng minh rằng việc áp dụng công nghệ và quản lý hiệu quả có thể nâng cao giá trị gia tăng một cách đáng kể.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu điển hình

Các nghiên cứu điển hình cho thấy rằng việc nâng cao giá trị gia tăng không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu

Việc nâng cao giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao giá trị gia tăng

Nâng cao giá trị gia tăng nông sản không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn cải thiện đời sống cho người nông dân. Đây là một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững.

5.2. Triển vọng tương lai cho nông sản xuất khẩu

Với những giải pháp đúng đắn, giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu của Việt Nam có thể được nâng cao, mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành nông nghiệp trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng một số mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của việt nam trong điều kiện gia nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề ở trên, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu được xác định từ hai phần tách biệt là giá trị gia tăng nội sinh và giá trị gia tăng ngoại sinh. Xác định giá trị gia tăng (VA) nội sinh Trên thực tế giá trị gia tăng nội sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu được tạo nên từ khâu sản xuất nông sản và khâu chế biến nông sản. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng ta đề cập vào những căn cứ để xác định giá trị gia tăng của các sản phẩm gạo, cà phê, cao su. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu sản xuất Về nguyên tắc, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất được xác định từ: (1) Tổng giá trị sản xuất nông sản: Tổng giá trị sản xuất nông sản được tính căn cứ vào doanh thu thực tế của người sản xuất nông sản và điều này phụ thuộc vào: sản lượng nông sản sản xuất dành cho xuất khẩu trực tiếp hoặc chuyển qua chế biến xuất khẩu và giá của đơn vị hàng hoá nông sản.

Giá để tính là giá bán thực tế hàng hoá nông sản cho các đơn vị chế biến hoặc giá bán cho các tổ chức xuất khẩu hàng hoá. Cụ thể: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Sản lượng sản phẩm x giá bán thực tế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- (2) Các chi phí trung gian của quá trình sản xuất: bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm nông sản. Cụ thể: - Đối với sản phẩm cao su, lúa gạo, cà phê, chi phí trung gian bao gồm: + Các chi phí vật chất như: giống cây trồng các loại, phân hữu cơ, phân hoá học, vôi bón ruộng, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc thú y, nhiên liệu, điện, vật liệu, dụng cụ nhỏ, chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. + Chi phí dịch vụ gồm: thuê cày bừa máy, bảo hiểm cây trồng, thuỷ lợi phí nhà nước, thuỷ nông nội đồng.

Các khoản chi phí trung gian đều tính theo giá mua cụ thể của các hàng hoá trung gian và các chi phí trung gian này phải được tính trong giá thành sản xuất. Từ phân tích trên, giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất được xác định bằng: (1) – (2). Như vậy, căn cứ trên để xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản ở khâu sản xuất là: (a) Cơ cấu chủng loại hàng hoá nông sản sản xuất dành cho xuất khẩu; (b) Quy mô sản lượng sản xuất của từng loại sản phẩm được xuất khẩu trực tiếp hoặc được thu mua cho chế biến phục vụ xuất khẩu; (c) Danh mục và lượng hàng hoá trung gian tiêu dùng vào sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu; (d) Giá các hàng hoá trung gian: giá thực tế mà đơn vị sản xuất nông sản phải mua vào; (e) Giá bán hàng hoá nông sản: giá bán thực tế của các cơ sở sản xuất nông sản cho các cơ sở chế biến hoặc cho các cơ sở xuất khẩu. Căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu chế biến.

Công thức chung để xác định giá trị gia tăng là: Giá trị gia tăng Giá trị sản xuất Chi phí trung gian chế biến nông sản = sản phẩm chế biến - sản phẩm chế biến (1) Giá trị sản xuất bao gồm: giá trị chế biến (không bao gồm giá trị nông sản thô), giá trị có tính chất công nghiệp, giá trị nguyên vật liệu (giá trị nông sản thô đem đi chế biến) (2) Chi phí trung gian sản phẩm nông sản chế biến là một bộ phận cấu thành giá trị sản xuất của sản phẩm nông sản chế biến, bao gồm: chi phí thường xuyên về vật chất như nguyên vật liệu (nông sản thô), nguyên liệu, động lực và chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra giá trị sản phẩm nông sản chế biến. Từ những phân tích trên, để xác định được giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu trong khâu chế biến, phải căn cứ vào: (a) Các chủng loại hàng hoá nông sản chế biến để xuất khẩu; (b) Giá thu mua hàng hoá nông sản thô thực tế của cơ sở chế biến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 10 - với tư cách là đầu vào của quá trình chế biến; (c) Các chi phí trung gian khác dùng để thực hiện khâu chế biến nông sản; (d) Giá bán thực tế hàng hoá nông sản đã chế biến của các đơn vị công nghiệp cho các tổ chức xuất khẩu; (e) Tổng số sản phẩm nông sản chế biến được tiêu thụ qua các kênh xuất khẩu.2 Xác định giá trị gia tăng ngoại sinh (căn cứ xác định giá trị gia tăng hàng hóa nông sản khâu xuất khẩu) VA ngoại sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu được thực hiện trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hoá không tạo ra sản phẩm mới nhưng làm tăng thêm giá trị nông sản được sản xuất ra, và được tính theo công thức: Giá trị tăng khâu Giá trị xuất khâu Chi phí trung gian xuất khẩu nông sản = xuất khẩu nông sản - xuất khẩu nông sản Trong đó: (1) Giá trị sản xuất của nông sản xuất khẩu được tính bằng phí thương nghiệp đối với hàng hoá bán cho người tiêu dùng. Phí thương nghiệp được xác đinh bằng hiệu số giữa giá trị hàng hoá bán ra và nguyên giá hàng hoá bán hay giá trị hàng mua vào để bán, kể cả chi phí cho đến khi hàng hoá bán được.

Công thức sau: Giá trị xuất khâu Giá trị kim ngạch Trị giá vốn hàng hoá xuất khẩu nông sản = nông sản xuất khẩu - nông sản xuất khẩu Trị giá vốn hàng hoá nông sản xuất khẩu là tổng giá phải trả cho sản phẩm được đem bán kể cả chi phí vận tải. (2) Chi phí trung gian khâu xuất khẩu nông sản là tổng hợp các yếu tố của chi phí trung gian bao gồm: phí vận tải thuê ngoài; phí nước ngoài; hoa hồng cho đại lý. Như vậy, căn cứ để xác định giá trị gia tăng hàng hoá nông sản khâu xuất khẩu căn cứ vào các yếu tố: - Danh mục, chủng loại và sản lượng hàng hoá xuất khẩu thực hiện trong thời gian tính toán. - Giá bán hàng hoá xuất khẩu.

Giá bán cần được tính theo giá thực tế bình quân đối với từng loại sản phẩm nông sản xuất khẩu. - Giá trị thu mua ban đầu hàng hoá nông sản từ các nhà sản xuất và chế biến. Giá trị thu mua cũng được tính theo giá thực tế bình quân. - Các chi phí trung gian phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 11 - Như vậy, nếu giá xuất khẩu thực hiện càng cao, sản lượng xuất khẩu càng lớn thì VA ngoại sinh của hàng hoá nông sản xuất khẩu càng cao. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG HOÁ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Có thể chia thành hai nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu, bao gồm: các nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh và các nhân tố làm tăng giá trị gia tăng ngoại sinh. Nhân tố làm tăng giá trị gia tăng nội sinh Giá trị gia tăng nội sinh được hình thành trong quá trình sản xuất, chế biến hàng hoá nông sản, tức là từ phía các nhà sản xuất. Công thức chung như sau: * VA (1 đơn vị hàng hoá nông sản xuất khẩu) = P -IC * ∑ VA Nông sản xuất khẩu = V A (1 đơn vị nông sản xuất khẩu) x Q Trong đó: P là giá bán thực tế của nhà sản xuất và chế biến nông sản cho các nhà xuất khẩu; IC là chi phí trung gian khâu sản xuất và chế biến nông sản được tính theo các giá mua thực tế các yếu tố trung gian; Q là khối lượng hàng hoá nông sản được các nhà xuất khẩu thu mua.

Chúng ta có thể thấy việc nâng cao giá trị nông sản hàng hoá xuất khẩu được thực hiện theo các hướng sau đây: 1.1- Tăng doanh thu sản xuất nông sản xuất khẩu: Đây được coi là hướng quan trọng nhất, là gốc để thực hiện nâng cao giá trị gia tăng nội sinh cho quá trình xuất khẩu hàng hoá nông sản. Tăng tổng doanh thu từ phía các nhà sản xuất nông sản phụ thuộc vào 2 yếu tố: + Giá bán cho một đơn vị hàng hoá nông sản (1) + Tổng khối lượng nông sản bán ra (2) Giá bán của 1 đơn vị hàng hoá (1) cao sẽ là cơ hội để nâng cao VA cho một đơn vị hàng hoá. Giá của 1 đơn vị hàng hoá nếu chưa kể đến yếu tố thị trường sẽ phụ thuộc vào giá trị kinh tế của sản phẩm hàng hoá. Như vậy việc tăng giá trị của một đơn vị sản phẩm nông sản phụ thuộc vào việc nâng cao giá trị kinh tế của nông sản hàng hoá đó từ một đầu vào trung gian nhất định, tức là gia tăng các công đoạn chế biến nông sản.

Những công đoạn chế biến càng sâu, đòi hỏi công nghệ kỹ thuật cao thì giá trị kinh tế của nông sản chế biến càng cao và giá bán càng cao. Vậy, việc nâng cao giá trị gia tăng nội sinh phụ thuộc vào chiến lược chuyển dịch cơ cấu hàng hoá theo hướng nâng cao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 12 - dần tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao, tức là chuyển từ xuất khẩu nông sản thô sang xuất khẩu hàng hoá nông sản chế biến có chất lượng ngày càng cao. Hướng (2) để tăng tổng doanh thu là tăng khối lượng sản xuất sản phẩm hàng hoá xuất khẩu của các cơ sở sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu. Điều này phụ thuộc vào năng lực sản xuất của ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.

Cụ thể là: (1) Trong khâu sản xuất nông sản (gắn với mặt hàng là lúa, cao su, cà phê), những yếu tố tác động đến quy mô sản lượng sản xuất gồm: - Quy mô đất đai, tính chất đất đai, hệ thống sông ngòi, ao hồ đầm lầy, điều kiện khí hậu, thời tiết, nguồn nước, sông ngòi. Đây là yếu tố tự nhiên có liên quan trực tiếp đến khả năng phát triển cây trồng. - Lựa chọn giống cây trồng phù hợp với tính chất và khả năng đất đai, nguồn nước cũng như điều kiện khí hậu, thời tiết của từng khu vực, địa phương trong nước. Điều này có liên quan đến nâng cao năng suất tự nhiên của nông sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ