Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động tại công ty tnhh thương mại sản xuất quản trung

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực, nâng cao sự gắn kết của người lao động tại công ty TNHH Quản Trung.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

144
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ GẮN KẾT

1.1. Khái niệm và chức năng quản trị nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.2. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.1.2. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.1.3. Các nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực theo chức năng

1.1.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực
1.1.3.2. Phân tích công việc
1.1.3.3. Định hướng và phát triển nghề nghiệp
1.1.3.4. Đào tạo và phát triển
1.1.3.5. Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc
1.1.3.6. Trả công lao động
1.1.3.7. Quan hệ lao động

1.2. Sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

1.2.1. Khái niệm sự gắn kết

1.2.2. Các thành phần của sự gắn kết với tổ chức

1.2.3. Mô hình và thang đo nghiên cứu

1.2.3.1. Các nghiên cứu trước đây
1.2.3.1.1. Nghiên cứu của Didem Paşaoğlu (2015)
1.2.3.1.2. Nghiên cứu của Ihionkhan Peter A.và Aigbomian Eunice E.
1.2.3.1.3. Nghiên cứu của Bader Yousef Obeidat và cộng sự (2014)
1.2.3.1.4. Nghiên cứu của A. Aslan Şendoğdu (2013)
1.2.3.1.5. Nghiên cứu của Phạm Thế Anh, Nguyễn Thị Hồng Đào (2013)
1.2.3.1.6. Nghiên cứu của Võ Văn Dứt và Dư Quốc Chí (2016)
1.2.3.2. Mô hình thực tiễn quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến sự gắn kết tại công ty TNHH TM & SX Quản Trung
1.2.3.3. Thang đo các thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến sự gắn kết tại công ty TNHH TM & SX Quản Trung
1.2.3.3.1. Thang đo phân tích công việc
1.2.3.3.2. Thang đo tuyển dụng
1.2.3.3.3. Thang đo đào tạo
1.2.3.3.4. Thang đo đánh giá kết quả làm việc
1.2.3.3.5. Thang đo hoạch định nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến
1.2.3.3.6. Thang đo đãi ngộ và lương thưởng
1.2.3.3.7. Thang đo thu hút nhân viên tham gia vào hoạt động của công ty
1.2.3.3.8. Thành phần sự gắn kết
1.2.3.3.8.1. Thang đo sự trung thành
1.2.3.3.8.2. Thang đo sự tự hào
1.2.3.3.8.3. Thang đo sự cố gắng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT QUẢN TRUNG

2.1. Giới thiệu về công ty

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Đặc điểm nguồn nhân lực

2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.5. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực và sự gắn kết của người lao động tại công ty TNHH TM & SX Quản Trung

2.5.1. Phân tích công việc

2.5.1.1. Tình hình tuyển dụng
2.5.1.2. Quy trình tuyển dụng
2.5.1.3. Kết quả khảo sát

2.5.2. Tình hình đào tạo

2.5.2.1. Quy trình đào tạo
2.5.2.2. Kết quả khảo sát

2.5.3. Đánh giá kết quả làm việc

2.5.4. Hoạch định nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến

2.5.5. Đãi ngộ, lương thưởng

2.5.6. Thu hút nhân viên tham gia vào hoạt động công ty

2.6. Khảo sát mức độ gắn kết của người lao động tại công ty TNHH TM & SX Quản Trung

2.6.1. Sự trung thành

2.6.2. Sự tự hào

2.6.3. Sự cố gắng

2.6.4. Đánh giá chung

2.7. Những mặt đạt được

2.8. Những mặt hạn chế

2.9. Nguyên nhân của các hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX QUẢN TRUNG

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH TM & SX Quản Trung

3.1.2. Cơ sở xác định thứ tự ưu tiên đề xuất giải pháp

3.2. Các giải pháp đề xuất

3.2.1. Nhóm giải pháp thứ 1: Nhóm giải pháp về các vấn đề liên quan đến phân tích công việc và lương thưởng, đãi ngộ cho người lao động

3.2.1.1. Xây dựng bảng mô tả công việc, tiêu chuẩn công việc, tiêu chí đánh giá
3.2.1.2. Nhóm giải pháp về lương, đãi ngộ

3.2.2. Nhóm giải pháp thứ 2: Nhóm giải pháp về các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo và thăng tiến

3.2.2.1. Hoạt động đào tạo
3.2.2.2. Hoạt động thăng tiến

3.2.3. Nhóm giải pháp thứ 3: Giải pháp về hoạt động tuyển dụng nhân sự

3.2.4. Một số kiến nghị về cán bộ quản lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự gắn kết nhân viên tại Quản Trung

Sự gắn kết của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH TM & SX Quản Trung, việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự tham gia của nhân viên là điều cần thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm gắn kết nhân viên và tầm quan trọng

Gắn kết nhân viên được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với tổ chức. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu suất làm việc và sự trung thành của họ với công ty.

1.2. Tình hình gắn kết nhân viên tại Quản Trung

Tình hình gắn kết nhân viên tại Quản Trung hiện đang gặp nhiều thách thức. Số liệu cho thấy tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên có xu hướng gia tăng, điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện các chính sách quản trị nguồn nhân lực.

II. Vấn đề và thách thức trong gắn kết nhân viên tại Quản Trung

Mặc dù Công ty TNHH TM & SX Quản Trung đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý nhân sự, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt trong việc truyền thông nội bộ, chính sách đãi ngộ chưa hợp lý và môi trường làm việc chưa thực sự thân thiện.

2.1. Thiếu hụt trong truyền thông nội bộ

Truyền thông nội bộ là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng sự gắn kết. Tại Quản Trung, việc thiếu thông tin và sự minh bạch trong các quyết định có thể dẫn đến sự hoài nghi và thiếu lòng tin từ phía nhân viên.

2.2. Chính sách đãi ngộ chưa hợp lý

Chính sách đãi ngộ và lương thưởng tại Quản Trung cần được xem xét lại. Nhiều nhân viên cảm thấy rằng họ không được đánh giá đúng mức cho những đóng góp của mình, dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

III. Phương pháp cải thiện gắn kết nhân viên tại Quản Trung

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, Quản Trung cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện truyền thông nội bộ, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

3.1. Cải thiện truyền thông nội bộ

Cần thiết lập các kênh truyền thông hiệu quả để nhân viên có thể dễ dàng tiếp cận thông tin. Việc tổ chức các buổi họp định kỳ và khảo sát ý kiến nhân viên sẽ giúp tăng cường sự kết nối giữa lãnh đạo và nhân viên.

3.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý

Cần xem xét lại các chính sách đãi ngộ để đảm bảo rằng nhân viên được thưởng xứng đáng với những đóng góp của họ. Việc áp dụng các chương trình thưởng theo hiệu suất có thể khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Quản Trung

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp Quản Trung cải thiện tình hình gắn kết nhân viên. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy hài lòng và được đánh giá đúng mức, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.

4.1. Kết quả khảo sát mức độ gắn kết

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên tại Quản Trung có mức độ gắn kết trung bình. Tuy nhiên, có nhiều nhân viên bày tỏ mong muốn cải thiện các chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc triển khai các giải pháp cải thiện gắn kết nhân viên sẽ cần thời gian và sự kiên nhẫn. Tuy nhiên, nếu được thực hiện đúng cách, các giải pháp này sẽ mang lại kết quả tích cực cho cả nhân viên và công ty.

V. Kết luận và tương lai của sự gắn kết nhân viên tại Quản Trung

Sự gắn kết của nhân viên là yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của Công ty TNHH TM & SX Quản Trung. Việc thực hiện các giải pháp cải thiện sẽ không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và thân thiện.

5.1. Tương lai của sự gắn kết nhân viên

Nếu Quản Trung tiếp tục đầu tư vào quản trị nguồn nhân lực và cải thiện sự gắn kết của nhân viên, công ty sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.2. Lời khuyên cho lãnh đạo công ty

Lãnh đạo công ty cần thường xuyên lắng nghe ý kiến của nhân viên và điều chỉnh các chính sách quản trị nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động tại công ty tnhh thương mại sản xuất quản trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ GẮN KẾT 1.1 Khái niệm và chức năng quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Người lao động là nguồn nhân lực được xem như là một trong những nguồn lực quan trọng nhất trong một tổ chức giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh (Wheelen và Hunger, 2013) và quản lý nguồn nhân lực khó khăn hơn so với quản lý công nghệ hoặc vốn (Tiwari và Saxena, 2012). Nguồn nhân lực không giống như các nguồn lực khác của doanh nghiệp, nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở liên kết giữa các cá nhân với các vai trò khác nhau theo những mục tiêu nhất định (Trần Kim Dung, 2015). Theo Budhar (2001) thì tất cả các kỹ năng, năng lực và kinh nghiệm của con người dùng để tạo ra lợi ích cho tổ chức được xem như một nguồn lực quan trọng và góp phần vào sự thành công và lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Do đó, các tổ chức không nên xem nguồn nhân lực là chi phí biến đổi cần cắt giảm, mà nên ghi nhớ đó là tài sản rất quý giá, là lợi thế cạnh tranh của tổ chức (Didem Paşaoğlu, 2015).2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là tất cả các quyết định và hoạt động ảnh hưởng đến người lao động trong các tổ chức (Shahnawaz và Juyal, 2006).

Trong khi đó, Tiwari và Saxena (2012) cho rằng quản trị nguồn nhân lực là các hoạt động tác động đến nguồn nhân lực và đảm bảo rằng nguồn lực được sử dụng để thực hiện các mục tiêu tổ chức. Các tổ chức sử dụng quản trị nguồn nhân lực để tạo ra các hành vi, thái độ và nhận thức của người lao động theo một cách nào đó để cải thiện thành tích và kết quả mong đợi (Juhdi, 2011). Một định nghĩa khác theo Trần Thị Kim Dung (2015, trang 3) thì “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2015), quản trị nguồn nhân lực có thể chia thành 3 chức năng sau: Thứ nhất, nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: thường có các hoạt động như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhằm đảm bảo có thể đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.

Thứ hai, nhóm chức năng đào tạo, phát triển: chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên đảm bảo cho nhân viên có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện để nhân viên phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Thứ ba, nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: chú trọng duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thông qua kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.3 Các nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực theo chức năng 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực Trần Kim Dung (2015) định nghĩa hoạch định nguồn nhân lực là quá trình thực hiện nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực để từ đó đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao theo các chiến lược của doanh nghiệp. Quá trình hoạch định nguồn nhân lực theo Trần Kim Dung (2015) được thực hiện theo 7 bước: - Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược phát triển, kinh doanh cho doanh nghiệp. - Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Bước 3: Dự báo hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc. - Bước 4: Dự báo hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực. - Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh và đề ra chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện. - Bước 6: Thực hiện chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực.

- Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện.2 Phân tích công việc Phân tích công việc là quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của một công việc cụ thể và các kiến thức, kỹ năng và yêu cầu cần thiết mà một nhân viên cần có để hoàn thành tốt công việc (Trần Kim Dung, 2015). Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng và là công cụ cơ bản nhất trong mọi giai đoạn của quản trị nguồn nhân lực. Qua phân tích công việc, nhà quản trị sẽ tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp, đánh giá được chính xác yêu cầu của các công việc, tuyển được đúng nhân viên cho đúng việc, đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên và từ đó trả lương, kích thích họ kịp thời, chính xác (Trần Kim Dung, 2015). Phân tích công việc cần có hai tài liệu cơ bản: bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.

Trần Kim Dung (2015) cho rằng quá trình thực hiện phân tích công việc gồm sáu bước sau đây: - Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc. - Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở của các sơ đồ tổ chức, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp,… - Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc. - Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin.

- Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.3 Tuyển dụng Tuyển dụng là quá trình sàng lọc các ứng viên có được sau quá trình chiêu mộ theo các tiêu chuẩn cụ thể, phù hợp với yêu cầu công việc của công ty và quyết định sử dụng họ. Yêu cầu công việc được xác định cụ thể qua quá trình phân tích công việc và được thể hiện thông qua bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. Việc tuyển dụng có thể thực hiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2015). Theo Trần Kim Dung (2015), nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo 9 bước: chuẩn bị tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, thu nhận và nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra và trắc nghiệm, phỏng vấn lần hai, xác minh và điều tra, khám sức khỏe, ra quyết định tuyển dụng.4 Định hướng và phát triển nghề nghiệp Định hướng và phát triển nghề nghiệp là giúp cho mỗi người phát hiện ra các khả năng nghề nghiệp, đưa ra quyết định chọn lựa nghề nghiệp đúng đắn để từ đó có kế hoạch đầu tư vào giáo dục, đào tạo chính xác, tiết kiệm (Trần Kim Dung, 2015).

Bên cạnh đó, định hướng và phát triển nghề nghiệp giúp cho doanh nghiệp có thể tuyển nhân viên phù hợp với công việc, khuyến khích nhân viên trung thành, giảm bớt tỷ lệ nghỉ việc, động viên nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, giúp nhân viên phát triển các khả năng tiềm tàng của họ (Trần Kim Dung, 2015).5 Đào tạo và phát triển Đào tạo và phát triển là hoạt động nhằm trang bị kiến thức, nâng cao kỹ năng thành thạo nghề nghiệp cho nhân viên. Đào tạo là quá trình cung cấp cho nhân viên những kỹ năng cần thiết để họ thực hiện tốt công việc hiện tại, còn phát triển là những nỗ lực cung cấp cho nhân viên những khả năng mà tổ chức sẽ cần trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 tương lai và phù hợp với nguyện vọng của nhân viên (Trần Kim Dung, 2015; Phan Quốc Tấn, 2015). Đào tạo giúp tăng hiệu quả làm việc góp phần giảm thiểu than phiền của khách hàng, tăng niềm tin và động lực làm việc của nhân viên, tăng sự tự hào của nhân viên, tạo ra một lực lượng lao động lành nghề có khả năng thích nghi với những thay đổi. Quy trình đào tạo theo Trần Kim Dung (2015) bao gồm các bước sau: - Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo.

- Bước 2: Thực hiện đào tạo. - Bước 3: Đánh giá hiệu quả đào tạo.6 Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc là quá trình xác định mục tiêu, những mong đợi của đối tượng tham dự, cách thức cần đạt được mục tiêu, sự hỗ trợ và huấn luyện của cán bộ quản lý cấp trên nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và giúp cấp dưới phát triển (Trần Kim Dung, 2015). DeCenzo và Robbins (2013) cho rằng thực hiện đánh giá kết quả nhằm ba mục đích quan trọng: cung cấp phản hồi hai chiều giữa nhân viên và người giám sát, phát triển nhân viên và cải thiện kết quả làm việc của họ, là tài liệu kết quả làm việc phục vụ cho các vấn đề pháp lý. Trình tự quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc như sau: - Bước 1: Xác nhận các mục tiêu cơ bản cần đánh giá.

- Bước 2: Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp. - Bước 3: Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá thực hiện công việc. - Bước 4: Thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá. - Bước 5: Thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới cho nhân viên.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.7 Trả công lao động Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động để họ thực hiện công việc hoặc dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc bằng miệng giữa hai bên (Trần Kim Dung, 2015). Mục tiêu của hệ thống tiền lương nhằm thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, động viên nhân viên, hiệu quả về mặt chi phí, đáp ứng các yêu cầu của Luật pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ