Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực bằng số liệu đo cao vệ tinh trên vùng biển vịnh bắc bộ việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh tại vùng biển Vịnh Bắc Bộ, Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

170
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BIỂN BẰNG SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH

1.1. Tổng quan về vấn đề đo trọng lực ở Việt Nam

1.2. Khái niệm về dị thường trọng lực

1.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

1.4. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trên thế giới

1.5. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước

1.6. Hướng nghiên cứu của luận án

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BIỂN BẰNG SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH

2.1. Kỹ thuật đo cao vệ tinh

2.2. Nguyên lý đo cao vệ tinh

2.3. Phương pháp xác định độ cao mặt nước biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

2.4. Các số hiệu chỉnh trong kết quả đo cao vệ tinh

2.5. Chương trình đo cao vệ tinh và dữ liệu đo cao vệ tinh

2.6. Phương pháp xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

2.7. Cơ sở lý thuyết của phương pháp

2.8. Sơ đồ quy trình phương pháp xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

2.9. Phương pháp xác định độ cao geoid và dị thường trọng lực từ các hệ số hàm điều hòa cầu của mô hình thế trọng trường toàn cầu

2.10. Độ cao địa hình mặt biển trung bình động học

2.11. Phương pháp bình sai mạng lưới điểm giao cắt để loại bỏ độ cao địa hình mặt biển biến đổi theo thời gian ht

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BIỂN BẰNG SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH

3.1. Cơ sở lý thuyết về các giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

3.2. Sơ đồ quy trình nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

3.3. Giải pháp 1 - kết hợp các loại số liệu đo cao vệ tinh có độ chính xác cao ở chế độ GM để nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực

3.3.1. Lựa chọn số liệu của các vệ tinh thực hiện nhiệm vụ trắc địa

3.3.2. Kết hợp số liệu vệ tinh mới có độ chính xác cao với nhau

3.4. Giải pháp 2 - lựa chọn mô hình thế trọng trường toàn cầu phù hợp với Việt Nam

3.5. Kết quả đánh giá độ chính xác của các mô hình thế trọng trường toàn cầu

3.6. Xây dựng chương trình tính độ cao geoid, dị thường độ cao và dị thường trọng lực từ các hệ số điều hòa cầu của mô hình thế trọng trường toàn cầu

3.7. Đánh giá độ chính xác các mô hình thế trọng trường toàn cầu EGM2008, GECO, EIGEN-6C4 và SGG-UGM-1 ở khu vực Việt Nam

3.8. Giải pháp 3 - lựa chọn mô hình mặt biển trung bình động học MDT phù hợp với vùng biển của Việt Nam

3.9. Phương pháp nội suy độ cao mặt biển trung bình động học hMDT

3.10. Đánh giá độ chính xác của các mô hình MDT trên vùng biển Việt Nam

3.11. Giải pháp 4 - lựa chọn phương pháp chuyển đổi phần dư độ cao geoid sang phần dư dị thường trọng lực

3.11.1. Cơ sở lý thuyết phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất

3.11.2. Áp dụng phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất để xác định phần dư dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

3.12. Giải pháp 5 - làm khớp phần dư dị thường trọng lực biển nhận được bằng số liệu đo cao vệ tinh với phần dư dị thường trọng lực đo trực tiếp

3.13. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BIỂN BẰNG SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH TRÊN VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ - VIỆT NAM

4.1. Khu vực nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

4.1.1. Khu vực nghiên cứu

4.1.2. Số liệu thực nghiệm

4.2. Kết quả thực nghiệm của các phương án

4.3. Thực nghiệm xác định phần dư độ cao geoid

4.4. Xác định phần dư dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh

4.5. Làm khớp phần dư dị thường trọng lực biển nhận được bằng số liệu đo cao vệ tinh với phần dư dị thường trọng lực đo trực tiếp bằng phương pháp collocation bình phương nhỏ nhất

4.6. Đánh giá độ chính xác của các kết quả tính dị thường trọng lực bằng số liệu đo cao vệ tinh đã có trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ - Việt Nam

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh tại vịnh Bắc Bộ. Dị thường trọng lực là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu địa vật lý và trắc địa, giúp hiểu rõ cấu trúc Trái Đất và thăm dò tài nguyên. Đo cao vệ tinh là kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hải dương học, địa vật lý và trắc địa. Tại Việt Nam, việc xác định dị thường trọng lực trên biển gặp nhiều thách thức do điều kiện địa hình và khí tượng phức tạp. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp nâng cao độ chính xác bằng cách kết hợp số liệu vệ tinh và phương pháp tính toán hiện đại.

1.1. Khái niệm dị thường trọng lực

Dị thường trọng lực là sự chênh lệch giữa giá trị trọng lực đo được và giá trị lý thuyết tại một điểm. Nó phản ánh sự phân bố khối lượng bên trong Trái Đất, giúp nghiên cứu cấu trúc địa chất và thăm dò tài nguyên. Trong địa vật lý, dị thường trọng lực được sử dụng để phân tích lớp vỏ Trái Đất và dự đoán các mỏ khoáng sản. Trong trắc địa, nó là cơ sở để xác định hình dạng và kích thước Trái Đất.

1.2. Ứng dụng đo cao vệ tinh

Đo cao vệ tinh là kỹ thuật sử dụng sóng radar để đo độ cao mặt nước biển. Dữ liệu từ đo cao vệ tinh được sử dụng để xác định dị thường trọng lực, mặt biển trung bình động học (MDT), và geoid biển. Kỹ thuật này có độ chính xác cao và phạm vi ứng dụng rộng, từ nghiên cứu hải dương học đến giám sát biến đổi khí hậu.

II. Phương pháp xác định dị thường trọng lực

Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh bằng cách sử dụng các mô hình toán học và kỹ thuật hiện đại. Quy trình bao gồm thu thập dữ liệu vệ tinh, hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng, và tính toán dị thường trọng lực. Các mô hình trọng lực toàn cầu như EGM2008, GECO, và EIGEN-6C4 được sử dụng để nâng cao độ chính xác. Nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp nâng cao độ chính xác bằng cách kết hợp nhiều nguồn dữ liệu và phương pháp tính toán tối ưu.

2.1. Kỹ thuật đo cao vệ tinh

Kỹ thuật đo cao vệ tinh sử dụng sóng radar để đo khoảng cách từ vệ tinh đến mặt nước biển. Dữ liệu thu được được hiệu chỉnh để loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng như tầng điện ly và tầng đối lưu. Kết quả đo được sử dụng để tính toán độ cao mặt nước biểndị thường trọng lực. Các vệ tinh như Cryosat-2 và SARAL/AltiKa được sử dụng trong nghiên cứu này.

2.2. Phương pháp tính toán dị thường trọng lực

Phương pháp tính toán dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh bao gồm các bước: xác định độ cao geoid, tính toán mặt biển trung bình động học (MDT), và chuyển đổi phần dư độ cao geoid sang phần dư dị thường trọng lực. Phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất được sử dụng để tối ưu hóa kết quả.

III. Giải pháp nâng cao độ chính xác

Nghiên cứu đề xuất năm giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh. Các giải pháp bao gồm kết hợp dữ liệu vệ tinh có độ chính xác cao, lựa chọn mô hình trọng lực phù hợp, và sử dụng phương pháp Collocation bình phương nhỏ nhất. Kết quả thực nghiệm cho thấy các giải pháp này giúp nâng cao độ chính xác lên ±4mGal, đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu.

3.1. Kết hợp dữ liệu vệ tinh

Giải pháp đầu tiên là kết hợp dữ liệu vệ tinh từ nhiều nguồn khác nhau để tăng độ chính xác. Các vệ tinh như Cryosat-2 và SARAL/AltiKa được sử dụng để thu thập dữ liệu đo cao. Kết hợp dữ liệu từ các vệ tinh này giúp giảm sai số và tăng độ tin cậy của kết quả.

3.2. Lựa chọn mô hình trọng lực

Giải pháp thứ hai là lựa chọn mô hình trọng lực phù hợp với khu vực nghiên cứu. Các mô hình như EGM2008, GECO, và EIGEN-6C4 được đánh giá và so sánh để chọn ra mô hình có độ chính xác cao nhất. Kết quả cho thấy mô hình EIGEN-6C4 phù hợp nhất với khu vực vịnh Bắc Bộ.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã áp dụng các giải pháp nâng cao độ chính xác để xác định dị thường trọng lực trên vịnh Bắc Bộ. Kết quả cho thấy độ chính xác đạt được là ±4mGal, đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu. Các kết quả này có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ công tác nghiên cứu địa vật lý, trắc địa, và thăm dò tài nguyên tại Việt Nam.

4.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy các giải pháp nâng cao độ chính xác đã giúp cải thiện đáng kể kết quả xác định dị thường trọng lực. Sai số trung phương giảm từ ±6mGal xuống còn ±4mGal, đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu địa vật lý, trắc địa, và thăm dò tài nguyên. Đặc biệt, kết quả này hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên biển và phòng tránh thiên tai tại vịnh Bắc Bộ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực bằng số liệu đo cao vệ tinh trên vùng biển vịnh bắc bộ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BIỂN BẰNG SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH Tóm tắt: Nội dung chính của chương, trình bày tóm tắt khái niệm về dị thường trọng lực, tổng quan các vấn đề đo trọng lực ở Việt Nam. Trình bày tổng quan về các công trình đã nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan đến vấn đề xác định dị thường trọng lực biển bằng số liệu đo cao vệ tinh và các giải pháp để nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực biển. Từ các công trình đó sẽ phân tích, đánh giá và chỉ ra được các vấn đề mà luận án cần phải nghiên cứu. Tổng quan về vấn đề đo trọng lực ở Việt Nam 1.

Khái niệm về dị thường trọng lực Dị thường trọng lực (g) tại một điểm quan sát là hiệu số giữa giá trị trọng lực thực đo được (g) với giá trị trọng lực chuẩn () tại điểm quan sát đó và được biểu diễn bằng công thức tổng quát sau [5], [8], [9]: g = g -  (1.1) Nếu các giá trị trọng lực đo được (g) và giá trị chuẩn () cùng tương ứng với một điểm thì dị thường trọng lực được gọi là thuần nhất. Nếu các giá trị nêu trên tương ứng với các điểm khác nhau trong không gian, thì dị thường trọng lực được gọi là "hỗn hợp". Đơn vị của trọng lực được ký hiệu là Gal là tên viết tắt của nhà thiên văn học, vật lý học, toán học, triết học người Ý Galileo (15/02/1564 – 05/01/1642).s-2 1 mGal = 10-3Gal = 10-3 cm.s-2 1 μGal = 10-3 mGal= 10-6 Gal Giá trị trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid được xác định theo công thức [34], [50], [59], [62]: -8- 1 + k sin 2 B b p − a e 0 = e , với: k = (1.2) 1 − e2 sin 2 B a e trong đó, e và p tương ứng là trọng lực chuẩn trên xích đạo và cực của ellipsoid, được xác định bằng các công thức sau: GM 3 3 e = (1 − m − e ' m) (1.6) a2 b2 trong đó, GM là hằng số trọng trường địa tâm của Trái Đất;  là tốc độ quay của Trái Đất; e và e’ tương ứng là tâm sai thứ nhất và tâm sai thứ hai; a và b tương ứng là bán kính bán trục lớn và bé của ellipsoid; B là vĩ độ trắc địa của điểm đo. Ngoài ra, giá trị trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid còn có các dạng như sau [19]: Năm 1884, trên cơ sở 108 số liệu trọng lực quan sát.

Tác giả Helmert người Đức đã đưa ra công thức tính trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid có dạng: 0 = 978000(1 + 0.7) Từ năm 1901 đến 1909 trên cơ sở 1603 phép đo tương đối trọng lực tại 09 khu vực trên Trái Đất có vĩ độ khác nhau, Helmert đã đưa ra công thức trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid, tương ứng với ellipsoid quay có độ dẹt 1/f = 1/298.005302sin2 B - 0,000007 sin22B) mGal (1.8) Năm 1915, trên cơ sở lựa chọn 410 trong số 2000 giá trị trọng lực quan sát, Helmert đưa ra công thức trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid như sau: 0 = 987502[1 + 0.0000018cos2Bcos2(L+ 17°)] mGal (1.9) -9- Năm 1930, Hội nghị quốc tế về Trắc địa tại Stockholm đã công nhận công thức Cassinis - Ý làm công thức trọng lực chuẩn quốc tế: 0 = 978049 (1 + 0.10) Các công thức trọng lực chuẩn sau đó cũng đã được các tác giả khác lần lượt đưa ra: Công thức của Zhongolovich – Nga, năm 1952: 0 = 978057.11) Công thức của Heiskanen - Đức, năm 1957: 0 = 978049.0000106cos2Bcos2( + 6°5)] mGal (1.13) Công thức của Uotila - Mỹ, năm 1959: 0 = 978049.0052934sin2B - 0,0000059sin22B) mGal (1.14) Công thức Groushinsky – Nga: 0 = 978053.15) Công thức quốc tế năm 1971: 0 = 978031.16) Theo tài liệu [1], giá trị trọng lực chuẩn 0 trên mặt ellipsoid WGS-84 được xác định bằng công thức thực dụng sau: 0 = 978032. Tổng quan về vấn đề đo trọng lực ở Việt Nam [20] Ở Việt Nam, dữ liệu về trọng trường Trái Đất ở dạng các giá trị trọng lực đã được thu thập từ những năm 30 của thế kỷ trước, ngay trong thời gian người Pháp thiết lập chế độ thực dân trên bán đảo Đông Dương. Dưới sự chủ trì và tham gia trực tiếp của nhà địa vật lý Lerai, người ta đã sử dụng máy con lắc loại cổ điển để đo trọng lực theo nguyên tắc tương đối tại hơn 200 điểm thuộc khu vực phía Nam Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á, trong đó trên lãnh thổ Việt Nam có 9 điểm tựa (điểm khống chế) với sai số ±1,0 mGal và 30 điểm thường với sai số ±2,5 mGal. Do độ chính xác đo đạc không cao và mật độ điểm đo quá thưa nên các điểm trọng lực nói -10- trên chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử chứ không có giá trị thực tiễn đáng kể.

Năm 1957, để phục vụ cho việc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới, Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (cũ) Iu. Bulanze đã đo 01 điểm trọng lực ở nhà chờ của sân bay Gia Lâm. Vào các năm 1960 – 1967 trên lãnh thổ miền Nam Việt Nam người Mỹ đã tiến hành đo trọng lực tương đối bằng máy tĩnh học kim loại của Mỹ loại LRG (La Coste and Romberg) dùng cho các điểm tựa và máy tĩnh học thạch anh loại Worden dùng cho các điểm thường. Cả thảy đo được hơn 10 điểm tựa với sai số 0.10 mGal và trên 200 điểm thường với sai số 0.

Các điểm đo được bố trí dọc theo một số tuyến quốc lộ chính. Điểm gốc được lấy tại sân bay Tân Sơn Nhất, có đo nối với mạng lưới trọng lực quốc tế. Ở miền Bắc Việt Nam, xuất phát từ điểm gốc lấy tại sân bay Gia Lâm có đo nối với mạng lưới trọng lực quốc tế, từ năm 1957 đến năm 1967 bằng các máy trọng lực tĩnh học thạch anh, chuyên gia Liên Xô đã đo được gần 400 điểm tựa với độ chính xác 0.40 mGal và trên 5.300 điểm thường với độ chính xác 0. Tiếp đó vào giai đoạn 1971 – 1977 với sự hỗ trợ của Liên Xô, Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước đã xây dựng được mạng lưới trọng lực quốc gia trên toàn bộ lãnh thổ xuất phát từ điểm gốc đặt tại Láng (Hà Nội), được đo nối vào hệ thống trọng lực quốc tế Potsdam thông qua điểm gốc Matxcơva của Liên Xô bằng máy trọng lực con lắc OVM với độ chính xác 0.

Mạng lưới đã đo gồm 25 điểm hạng I với sai số 0.03 mGal và 148 điểm hạng II với sai số 0. Ngoài ra, còn xây dựng được hai đường đáy kiểm định là: Vĩnh Yên - Tam Đảo và Vũng Tàu - TP. Hồ Chí Minh. Thiết bị được sử dụng là máy trọng lực tĩnh học thạch anh loại GAG - 2, đo theo nguyên tắc tương đối.

Trong giai đoạn 1978 - 1981 đã xây dựng được khoảng 500 điểm trọng lực hạng III với mật độ 20 - 30 km/1 điểm. Các điểm này được đo bằng máy GAG-2. Năm 1988-1989 đã tiến hành hiện đại hoá mạng lưới trọng lực Nhà nước: xây dựng mạng lưới trọng lực cơ sở, đo nối điểm gốc và điểm cơ sở TP. Hồ Chí Minh với -11- điểm Liôdôvô, xây dựng bổ sung một số điểm hạng I.

Mạng lưới trọng lực cơ sở gồm 4 điểm: điểm gốc Hà Nội, các điểm Đà Nẵng, Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh xây dựng mới. 6 cạnh cơ sở được đo bằng 4 bộ máy con lắc AGAT theo chương trình A-B-A. Tại mỗi điểm đo 9 lần đo trở lên, sai số khép đạt từ 0,008 mGal đến 0,018 mGal, sai số giá trị trọng lực của các điểm sau bình sai đạt 0,019 mGal (điểm gốc và điểm thành phố Hồ Chí Minh) và 0,021 mGal (điểm Đà Nẵng và Nha Trang). Lưới trọng lực hạng I bổ sung gồm 10 điểm: Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Kiến An, Vinh, Qui Nhơn, Ban Mê Thuột, Vũng Tàu, Cà Mau và Kiên Lương tạo thành 17 cạnh, 7 hình khép.

Tại mỗi điểm đo 5 lần đo trở lên, sai số khép đạt từ 0,007 mGal đến 0,039 mGal, sai số giá trị trọng lực của các điểm sau bình sai đạt từ  (0,026 - 0,029) mGal. Công tác đo trọng lực trên lãnh thổ nước ta còn được nhiều cơ quan và đơn vị khác thực hiện, như: Tổng cục Địa chất (1975 - 1980), Tổng cục Dầu mỏ và khí đốt (1976 – 1979), Viện Khoa học Việt Nam (1978 – 1980), Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam (1985 – 2001), Liên đoàn Vật lý địa chất (1997 – 2006). Kết quả là trên phần đất liền đã đo được trên 2.000 điểm tựa với độ chính xác 0.10 mGal và trên 73.000 điểm thường với độ chính xác ± (0. Thiết bị đo chủ yếu là các máy trọng lực tĩnh học thạch anh do Liên Xô (LB Nga) chế tạo, như: GNUK- B, GNUK-C, GR-K2; về sau có thêm máy của Mỹ, như: Z -400.

Ngày nay, với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ chế tạo máy đo trọng lực tuyệt đối laser rơi tự do với độ chính xác rất cao ở mức ± (1 ÷5) Gal, ví dụ các máy trọng lực tuyệt đối FG5, A10 (Mỹ) và GBL (Nga), các quốc gia có thể tự mình xây dựng hệ quy chiếu trọng lực độ chính xác cao mà không cần đo nối với hệ quy chiếu trọng lực quốc tế IGSN71. Như vậy, việc phát triển các mạng lưới trọng lực gồm các điểm trọng lực tuyệt đối, đo lặp mạng lưới này theo chu kỳ và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn trọng lực đối với Trắc địa và Địa Vật lý là những yêu cầu hiện đại của trọng lực Trắc địa. Với mục đích hiện đại hoá mạng lưới trọng lực của đất nước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhiều ngành khoa học kỹ thuật, kinh tế và an ninh quốc phòng, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường với sự hợp tác của Liên Bang Nga đã thực hiện dự án Xây dựng và hoàn chỉnh hệ -12- thống trọng lực nhà nước từ năm 2003 đến 2012 với kết quả như sau: ❖ Lưới trọng lực đường đáy: Khôi phục 02 đường đáy Vĩnh Yên – Tam Đảo và TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải pháp nâng cao độ chính xác xác định dị thường trọng lực từ số liệu đo cao vệ tinh tại vịnh Bắc Bộ là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm cải thiện độ chính xác trong việc xác định các dị thường trọng lực thông qua dữ liệu đo cao vệ tinh. Tài liệu này cung cấp các phương pháp và kỹ thuật tiên tiến để xử lý số liệu, giúp tăng cường hiệu quả trong nghiên cứu địa chất và địa vật lý tại khu vực vịnh Bắc Bộ. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, đặc biệt là những người quan tâm đến ứng dụng công nghệ vệ tinh trong nghiên cứu địa chất.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực địa chất và bản đồ, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 27 tỉ lệ 1 1000 tại xã đồng tân huyện hữu lũng tỉnh lạng sơn, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 18 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang, và Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 3 tỷ lệ 1 1000 xã nhạo sơn huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc xây dựng và phân tích bản đồ địa chính.