Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong cơ chế thị trường lấy khách hàng làm trung tâm, bán hàng giữ vị trí là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Quá trình lưu chuyển hàng hóa không chỉ tác động trực tiếp đến quan hệ cân đối cung - cầu, bảo đảm cân bằng giữa tiền và hàng trong lưu thông, mà còn là điều kiện quyết định để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận phục vụ tái đầu tư phát triển. Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, kế toán bán hàng được xác định là công cụ quản lý kinh tế then chốt, phản ánh kịp thời thực trạng tiêu thụ và hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các thiết bị kỹ thuật điện lạnh, đặc biệt là các dòng máy điều hòa không khí như Daikin, General, Panasonic. Mặc dù công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn, song quá trình tổ chức kế toán bán hàng đối với nhóm sản phẩm máy điều hòa vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức; kế toán quản trị bán hàng chưa được vận dụng thường xuyên; hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán còn bất cập, hạch toán mang tính khái quát mà chưa theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng cụ thể; công tác xử lý số liệu vẫn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Thúy đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán bán nhóm hàng máy điều hòa tại Công ty CP thương mại & kỹ thuật lạnh Hà Nội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về bản chất, vai trò, đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng máy điều hòa tại Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội; đánh giá các ưu điểm đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế, tồn tại trong việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi sổ kế toán.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng máy điều hòa tại công ty, bao gồm mở rộng tài khoản chi tiết, trích lập dự phòng, tăng cường kế toán quản trị và đẩy mạnh tin học hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng máy điều hòa tại Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2012 (từ ngày 01/11/2012 đến ngày 30/11/2012) do phòng kế toán cung cấp để minh họa cho các chu trình hạch toán. Thời điểm hoàn thành nghiên cứu là tháng 04 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 (Điều 21 quy định về việc sử dụng hóa đơn bán hàng).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận, trích xuất và nghiên cứu các tài liệu thực tế của doanh nghiệp như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái, báo cáo thuế; đồng thời tham khảo các tài liệu thứ cấp từ sách, báo chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên phòng kế toán và bộ phận kinh doanh nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và luồng vận động của hàng hóa.
- Phương pháp quan sát thực tế: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và các bước ghi sổ kế toán tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu giữa lý luận kế toán đã học với việc vận dụng thực tiễn tại doanh nghiệp, từ đó hệ thống hóa các phát hiện và xây dựng các đề xuất cải tiến.
-
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội trong niên độ kế toán năm 2012, trọng tâm là các chứng từ, sổ sách trong tháng 11 năm 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và tổ chức hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ các khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản làm giảm doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán). Nghiệp vụ bán hàng được phân tích theo từng phương thức giao dịch và thanh toán:
- Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng vận chuyển đến kho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba nhận hàng giao ngay hoặc gửi hàng vận chuyển thẳng không qua kho).
- Phương thức bán lẻ: Xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ lẻ, thu tiền ngay hoặc thông qua bảng kê bán lẻ.
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Doanh nghiệp xuất hàng gửi đại lý theo dõi qua Tài khoản 157, bên đại lý theo dõi trên Tài khoản 003 và hưởng hoa hồng đại lý hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 6421).
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa tổng số tiền trả góp và giá bán trả ngay được hạch toán vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và phân bổ định kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương này hệ thống hóa các tài khoản sử dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: TK 511 (với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 5211, TK 5212, TK 5213 và các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 133, 156, 157, 3331). Tác giả so sánh chi tiết 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy điều hòa tại Công ty CP thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại công ty khảo sát. Đơn vị mang mã số thuế 0101330903, do Chi cục Thuế Hà Nội quản lý, hoạt động với mô hình bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: kế toán bán hàng và công nợ, kế toán tiền mặt, kế toán kho, kế toán tiền lương.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu chính sách |
Phương pháp và quy định áp dụng tại công ty |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung |
| Phương pháp kê khai thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ thuế |
| Phương pháp kế toán hàng tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp tính theo giá đích danh |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Nguyên tắc định giá bán hàng |
Giá bán = Giá mua thực tế × (1 + % Thặng số thương mại) |
| Niên độ kế toán |
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm |
| Đơn vị tiền tệ ghi chép |
Đồng Việt Nam (VNĐ) |
Quy trình kế toán bán hàng thực tế tại công ty trong tháng 11/2012 được tác giả minh họa cụ thể qua hai phương thức:
- Bán buôn qua kho: Nghiệp vụ ngày 03/11/2012 xuất bán máy điều hòa cho Công ty Đầu tư & Xây dựng Licogi số 2 theo Hợp đồng kinh tế số 15-2012/HĐMB. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000158 và Phiếu xuất kho số PX 0401 (XK0410). Đơn hàng thỏa mãn điều kiện hưởng mức chiết khấu thương mại 3%. Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán qua bút toán Nợ TK 632: 116.180 (nghìn đồng) đối ứng Có TK 156. Khoản phải thu khách hàng ghi nhận trên sổ chi tiết TK 131 là Nợ TK 131: 135.455 (nghìn đồng), đồng thời phản ánh doanh thu vào TK 511 và thuế GTGT đầu ra vào TK 33311.
- Bán lẻ hàng hóa:
- Nghiệp vụ ngày 12/11/2012: Xuất bán máy điều hòa nhiệt độ Daikin cho chi nhánh Thanh Hóa (hạch toán riêng) theo Phiếu xuất kho số XK0419 và Hóa đơn GTGT số 0000177 với tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT 10%) là 60 (triệu đồng), khách hàng chưa thanh toán tiền hàng.
- Nghiệp vụ ngày 28/11/2012: Xuất bán máy điều hòa nhiệt độ cho Xí nghiệp Dịch vụ và Cho thuê văn phòng theo Phiếu xuất kho số XK0428 và Hóa đơn GTGT số 0000181 với tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT 10%) là 28 (triệu đồng), khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản và ngân hàng đã gửi Giấy báo Có.
- Tổng hợp giá vốn ghi nhận cho các giao dịch bán lẻ là 1.636 (nghìn đồng) và doanh thu bán lẻ chưa thuế ghi nhận 1.455 (nghìn đồng).
Hệ thống sổ kế toán thực tế tại đơn vị bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, 632, 156, 131, 111, 333), Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131) và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng sản phẩm điều hòa tại Công ty CP thương mại & kỹ thuật lạnh Hà Nội
Tác giả đánh giá kết quả thực hiện và phân tích các mặt tồn tại tại doanh nghiệp:
- Về kết quả đạt được: Mô hình tổ chức kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống hóa đơn chứng từ tuân thủ mẫu biểu của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho đích danh phản ánh sát thực tế biến động hàng hóa giá trị lớn; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- Về hạn chế và nguyên nhân:
- Vận dụng tài khoản: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản doanh thu ở cấp độ chung là TK 5111 ("Doanh thu bán hàng hóa"), chưa phân tách tài khoản cấp 3 cho từng dòng sản phẩm điều hòa dẫn đến khó khăn trong việc phân tích hiệu quả kinh doanh của từng thương hiệu. Chi phí thu mua (vận chuyển, kho bãi) chưa được phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng khi nhập kho.
- Chính sách bán hàng: Thiếu văn bản quy định cụ thể về tỷ lệ chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng bán bị trả lại; chính sách ưu đãi khách hàng lớn chưa được chuẩn hóa; hoạt động quảng bá tiếp thị còn yếu.
- Công tác trích lập dự phòng: Giá trị sản phẩm lớn, nợ đọng nhiều nhưng doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Kế toán quản trị: Chưa được triển khai thường xuyên, thiếu các báo cáo phân tích phục vụ việc ra quyết định điều hành.
- Tin học kế toán: Thực hiện ghi chép kế toán thủ công trên phần mềm Microsoft Excel, dễ phát sinh lỗi sai lệch công thức khi liên kết giữa các bảng tính, tạo áp lực công việc cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra hệ thống số liệu thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
-
Hệ thống hóa dữ liệu thực tế: Trích xuất và đối chiếu chính xác hệ thống chứng từ, sổ sách trong tháng 11/2012 với các bút toán thực tế (bán buôn Licogi số 2 trị giá vốn 116.180 nghìn đồng, phải thu 135.455 nghìn đồng; bán lẻ Daikin 60 triệu đồng và văn phòng 28 triệu đồng).
-
Đề xuất hoàn thiện hệ thống tài khoản doanh thu: Nhằm phục vụ quản trị chi tiết, khóa luận đề xuất công ty phân chia Tài khoản 5111 thành các tài khoản cấp 3:
| Ký hiệu tài khoản |
Tên tài khoản chi tiết đề xuất |
Mục đích theo dõi |
| TK 51111 |
Doanh thu bán hàng máy điều hòa Daikin |
Theo dõi doanh số và biến động thị trường của dòng máy Daikin |
| TK 51112 |
Doanh thu bán hàng máy điều hòa Panasonic |
Phản ánh hiệu quả tiêu thụ riêng của nhóm máy Panasonic |
| TK 51113 |
Doanh thu bán hàng máy điều hòa General |
Đánh giá doanh thu và thị phần của dòng máy điều hòa General |
- Xây dựng quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tác giả đề xuất đơn vị áp dụng phương pháp trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 159.2 ("Dự phòng phải thu khó đòi") hạch toán đối ứng với Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp"):
| Thời gian quá hạn thanh toán của khoản nợ |
Tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 228 |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
- Định hướng hiện đại hóa công tác kế toán: Kiến nghị công ty thay thế việc sử dụng bảng tính Excel thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm hạn chế lỗi liên kết dữ liệu, giảm thiểu thời gian tính toán cơ học và nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên.
- Số liệu khảo sát thực tế và chứng từ minh họa chỉ giới hạn trong một chu kỳ kế toán tháng (tháng 11 năm 2012), chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán để phản ánh tính chu kỳ theo mùa vụ của mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một nhóm sản phẩm (máy điều hòa không khí) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng phân tích các nhóm thiết bị kỹ thuật lạnh khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ các nhóm mặt hàng thiết bị lạnh của doanh nghiệp trong cả năm tài chính.
- Đi sâu nghiên cứu phương pháp phân bổ chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho) cho từng mặt hàng ngay từ thời điểm nhập kho.
- Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chuyên sâu cho doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng kỹ thuật: Tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có), cách thức ghi nhận doanh thu - giá vốn theo phương pháp giá đích danh và giải pháp mở tài khoản cấp 3 để quản lý ngành hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 15 phụ lục chứng từ và sổ kế toán thực tế (từ Phụ lục 2.1 đến Phụ lục 2.15) phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty CP thương mại & kỹ thuật lạnh Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để tổ chức hệ thống sổ sách.
-
Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất bán tại công ty là gì?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp tính theo giá đích danh đối với từng mặt hàng máy điều hòa.
-
Trong tháng 11/2012, công ty đã thực hiện những nghiệp vụ bán hàng thực tế tiêu biểu nào?
Công ty phát sinh nghiệp vụ bán buôn qua kho ngày 03/11/2012 cho Công ty Đầu tư & Xây dựng Licogi số 2 (giá vốn 116.180 nghìn đồng, nợ phải thu 135.455 nghìn đồng, chiết khấu thương mại 3%); nghiệp vụ bán lẻ ngày 12/11/2012 cho chi nhánh Thanh Hóa (trị giá 60 triệu đồng, chưa thu tiền) và bán lẻ ngày 28/11/2012 cho Xí nghiệp Dịch vụ và Cho thuê văn phòng (trị giá 28 triệu đồng, thu qua chuyển khoản).
-
Tại sao tác giả đề xuất mở thêm các tài khoản cấp 3 cho Tài khoản 5111?
Vì công ty mới chỉ hạch toán chung trên Tài khoản cấp 2 là TK 5111 ("Doanh thu bán hàng hóa"), chưa phân tách riêng cho từng thương hiệu máy điều hòa, khiến nhà quản trị không nắm bắt được doanh thu và mức độ tiêu thụ cụ thể của từng dòng sản phẩm Daikin, Panasonic hay General.
-
Tác giả căn cứ vào văn bản pháp lý nào để đề xuất tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Tác giả căn cứ vào Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính với các mức trích lập: 30% (nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên), sử dụng Tài khoản 159.2 đối ứng với Tài khoản 642.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại & Kỹ thuật Lạnh Hà Nội trong tháng 11 năm 2012, công trình đã phản ánh chính xác chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán buôn, bán lẻ đối với nhóm hàng máy điều hòa nhiệt độ. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về tài khoản tổng hợp, rủi ro công nợ và công cụ xử lý số liệu trên Excel, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi gồm chi tiết hóa tài khoản doanh thu, trích lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.