CHƯƠNG I. 3 TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH 1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Bản chất của công tác quản lý chất lượng, tiến độ các dự án xây dựng công trình giao thông 1.1 Khái niệm Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam bao gồm các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng.
Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuyển xây dựng. Quy chuẩn xây dựng là quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Chính vì vậy muốn tạo ra một sản phẩm là một công trình có chất lượng tốt cần phải quản lý chất lượng, tiến độ tất cả các khâu trong quá trình tạo ra sản phẩm của công trình 4 xây dựng đó.2 Nội dung quản lý chất lượng, tiến độ công trình xây dựng Quản lý chất lượng, tiến độ công trình xây dựng chính là dựa trên các kết quả thống kê đưa ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lượng kém, chậm tiến độ. Quản lý chất lượng, tiến độ công trình phải kiểm soát được tất cả các giai đoạn tạo nên công trình xây dựng như: kiểm soát chất lượng, tiến độ công tác khảo sát xây dựng; kiểm soát chất lượng, tiến độ công tác thiết kế; kiểm soát chất lượng, tiến độ cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị; giám sát biện pháp thi công và tổ chức thi công; đánh giá chất lượng, tiến độ công trình trước khi bàn giao vào sử dụng; áp đặt chế độ bảo hành và chế tài đối với nhà thầu xy dựng. * Nguyên tắc trong quản lý chất lượng, tiến độ công trình xây dựng: a) Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định.
b) Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật. c) Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật. d) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, tiến độ thực hiện phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình đúng theo quy định. 5 e) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện, quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định.
f) Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, tiến độ của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tratiến độ, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng, tiến độ xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. Quản lý chất lượng, tiến độ khảo sát xây dựng công trình Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng - Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng. - Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. - Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng.
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng. a) Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
+ Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm: - Mục đích khảo sát xây dựng; - Phạm vi khảo sát xây dựng; - Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; - Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán 6 chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; - Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng. + Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau: - Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; - Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế; - Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình. + Khi lập nhiệm vụ khảo sát phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có). b) Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt.
+ Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: - Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; - Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; - Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; - Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; - Tổ chức thực hiệnvà biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; - Tiến độ thực hiện; 7 - Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát. + Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt. c) Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau: + Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; + Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát. + Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng. d) Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 8 - Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng. - Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.
- Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình. - Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện. - Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích. - Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).
- Kết luận và kiến nghị. - Các phụ lục kèm theo.