Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lĩnh vực tài chính - ngân hàng chứng kiến áp lực cạnh tranh gay gắt. Sức ép mở cửa thị trường buộc các ngân hàng thương mại trong nước phải chủ động nâng cao năng lực hoạt động, đặc biệt là quản trị và nâng cao chất lượng tín dụng để tránh nguy cơ bị sáp nhập, mua lại hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Ngô Quyền (Hải Phòng), hoạt động cấp tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho đơn vị. Do đó, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng, bảo đảm an toàn nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận là điều kiện sống còn đối với sự phát triển của chi nhánh. Đề tài khóa luận "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương – CN Ngô Quyền" do sinh viên Nguyễn Văn Dũng thực hiện đã tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng và các tiêu thức đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Ngô Quyền giai đoạn 2015–2017; xác định những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu cấp tín dụng từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý luận kinh tế tiền tệ - ngân hàng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), bao gồm:
- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12).
- Các văn bản quy định của NHNN: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN (về quy chế cho vay), Quyết định 493/2007/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN (về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng).
- Các công trình học thuật chuyên ngành: Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Tiền tệ ngân hàng, Quản trị ngân hàng của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn cùng cộng sự; giáo trình của TS Nguyễn Minh Kiều và PGS.TS Trần Huy Hoàng.
Về bản chất, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng (tổ chức trung gian kinh doanh tiền tệ) và một bên là các chủ thể kinh tế (khách hàng vay vốn), dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc kèm theo lãi suất sau một khoảng thời gian xác định. Khái niệm chất lượng tín dụng được luận giải toàn diện dưới ba góc độ:
- Góc độ khách hàng: Chất lượng tín dụng là mức độ thỏa mãn nhu cầu vay vốn về lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân và thu nợ với thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm chi phí.
- Góc độ ngân hàng: Chất lượng tín dụng phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trong đó sự an toàn thể hiện qua việc thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Góc độ xã hội: Chất lượng tín dụng phản ánh mức độ đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tạo công ăn việc làm.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập gồm hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ nghiêm ngặt ba nguyên tắc cấp tín dụng (sử dụng vốn đúng mục đích, vốn vay có bảo đảm bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương, hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết).
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ theo kỳ hạn; doanh số cho vay và doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ); vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); tỷ trọng thu nhập từ tín dụng (Lãi từ tín dụng / Tổng thu nhập); hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động); hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ / Tổng tài sản có).
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích số liệu thống kê kết hợp với phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài chính và tín dụng qua từng năm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của Chi nhánh VietinBank Ngô Quyền trong giai đoạn 2015–2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại
Chương này khái quát các lý luận nền tảng về tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân loại tín dụng theo các tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); phương thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh); biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản/tín chấp); xuất xứ tín dụng (trực tiếp và gián tiếp); mục đích sử dụng vốn và hình thức hoàn trả nợ.
Chương 1 cũng làm rõ các nhân tố chi phối chất lượng tín dụng:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế - xã hội, chu kỳ kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô; môi trường pháp lý (tính đồng bộ và thực thi của Luật các tổ chức tín dụng); năng lực quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng vay vốn.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; chất lượng quy trình thẩm định, quản lý rủi ro và giám sát khoản vay của ngân hàng; hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ xử lý dữ liệu.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Ngô Quyền
Tác giả giới thiệu quá trình hình thành của chi nhánh từ tháng 8/1988 (tách từ Ngân hàng Nhà nước) và được nâng cấp thành chi nhánh khu vực vào đầu năm 1993. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 4 Phó Giám đốc) chỉ đạo 10 phòng ban chuyên môn với quy mô trên 165 cán bộ nhân viên.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế năm 2017 đạt quy mô đáng kể: doanh số mua bán USD đạt 82,9 triệu USD mua vào và 82,4 triệu USD bán ra (tăng 15% so với năm 2016); giao dịch đồng Yên Nhật đạt 978 triệu JPY (tăng 45%); giao dịch EUR đạt 7 triệu EUR; mở 588 L/C nhập khẩu, xử lý 92 L/C xuất khẩu, thu 236 bộ chứng từ và phát hành 396 thư bảo lãnh với giá trị 109 tỷ VND và 2,5 triệu USD.
Kết quả tài chính tổng hợp của chi nhánh qua 3 năm được ghi nhận tại bảng sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng thu nhập |
242,800 |
350,585 |
498,205 |
+107,785 |
+44,39% |
+147,620 |
+42,10% |
| Tổng chi phí |
205,377 |
304,632 |
422,988 |
+99,255 |
+48,33% |
+118,356 |
+38,85% |
| Lợi nhuận sau trích DPRR |
37,423 |
45,953 |
75,216 |
+8,530 |
+22,79% |
+29,263 |
+63,68% |
| Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng |
35,423 |
41,953 |
68,416 |
+6,530 |
+18,43% |
+26,463 |
+63,10% |
Quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh được thực hiện chặt chẽ theo 10 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng và sao gửi hồ sơ sang phòng quản lý rủi ro.
- Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng, lập tờ trình thẩm định, kiểm soát, trình duyệt tờ trình thẩm định.
- Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình báo cáo kết quả thẩm định rủi ro.
- Bước 4: Xét duyệt cho vay.
- Bước 5: Giải ngân vốn vay.
- Bước 6: Kiểm tra, giám sát vốn vay sau giải ngân.
- Bước 7: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Bước 9: Giải chấp tài sản bảo đảm.
- Bước 10: Luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ hồ sơ.
Chính sách lãi suất cho vay được duy trì ổn định: lãi suất vay ngắn hạn khoảng 0,9%/tháng, lãi suất trung và dài hạn khoảng 1%/tháng. Đối với cho vay có tài sản bảo đảm (TSĐB), hạn mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TSĐB; riêng kim khí quý, đá quý tối đa 80%; máy móc thiết bị cũ và phương tiện vận tải đã qua sử dụng tối đa không quá 50%. Cho vay không có TSĐB chỉ áp dụng cho doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước) đáp ứng đủ các tiêu chí: có báo cáo tài chính kiểm toán, hệ số tự tài trợ > 20%, xếp hạng tín dụng từ BB+ trở lên, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu > 5% và vốn lưu động ròng dương.
Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng được thể hiện qua các số liệu tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu huy động và dư nợ (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
1.680,200 |
1.730,968 |
1.890,387 |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
1.056,489 (62,87%) |
1.080,000 |
Tăng trưởng ổn định |
| - Tiền gửi dân cư |
623,711 (37,13%) |
650,968 (37,24%) |
Tăng trưởng ổn định |
| - Tiền gửi bằng VND |
1.206,492 (71,29%) |
1.269,659 (73,35%) |
Chiếm trên 68% |
| - Tiền gửi bằng ngoại tệ (quy VND) |
473,708 (28,71%) |
461,309 (26,65%) |
Chuyển biến tích cực |
| Dư nợ cho vay theo bảo đảm |
|
|
|
| - Dư nợ có tài sản bảo đảm |
1.565,606 (94,18%) |
Đạt tỷ trọng lớn |
1.533,840 |
| - Dư nợ không có tài sản bảo đảm |
83,034 (5,82%) |
Tăng dần |
195,274 |
| Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế |
1.648,283 |
1.724,889 |
1.887,114 |
| - Dư nợ bình quân |
- |
1.800,000 |
1.820,000 |
Trong cơ cấu kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2016 đạt 794,110 tỷ đồng, chiếm 46% tổng dư nợ; cho vay trung dài hạn đạt 930,779 tỷ đồng, chiếm 54% tổng dư nợ danh mục dài hạn). Đáng chú ý, nhờ quy trình thẩm định nghiêm ngặt, trong suốt giai đoạn 2015–2017 chi nhánh không để phát sinh bất kỳ khoản nợ quá hạn mới nào.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương - CN Ngô Quyền
Trên cơ sở định hướng phát triển của VietinBank Ngô Quyền đến năm 2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tập trung vào các nhóm nội dung:
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng: Chú trọng đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kỹ năng thẩm định dự án đầu tư và thẩm định tài sản; xây dựng tinh thần trách nhiệm và tính trung thực nhằm loại bỏ rủi ro đạo đức trong khâu lập tờ trình xét duyệt.
- Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô: Hỗ trợ chi nhánh theo dõi sát biến động thị trường, chính sách ngành và diễn biến lãi suất để chủ động điều chỉnh danh mục cho vay, phòng ngừa rủi ro theo chu kỳ kinh tế.
- Đa dạng hóa danh mục cho vay và sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Giảm sự phụ thuộc vào các khách hàng truyền thống, mở rộng cho vay bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có phương án kinh doanh khả thi; phát triển các dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế và thẻ nhằm phân tán rủi ro.
- Các giải pháp hỗ trợ khác:
- Ngân hàng chủ động tư vấn, hướng dẫn các DNVVN lập phương án sản xuất kinh doanh bài bản, khả thi.
- Yêu cầu khách hàng doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài chính có kiểm toán độc lập; thiết lập chế tài minh bạch thông tin tài chính để hạn chế tình trạng làm đẹp số liệu vay vốn.
- Thành lập hoặc liên kết với các công ty thẩm định giá tài sản chuyên nghiệp độc lập nhằm định giá chính xác tài sản thế chấp, tránh định giá sai lệch gây thất thoát vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể trong hoạt động tín dụng của VietinBank Ngô Quyền giai đoạn 2015–2017:
- Tổng thu nhập từ kinh doanh tăng trưởng liên tục: từ 242,8 tỷ đồng (2015) lên 350,585 tỷ đồng (2016, tăng 44,39%) và đạt 498,205 tỷ đồng (2017, tăng 42,10%).
- Lợi nhuận sau khi trích lập dự phòng rủi ro đạt mức tăng trưởng cao: từ 37,423 tỷ đồng (2015) lên 45,953 tỷ đồng (2016, tăng 22,79%) và đạt 75,216 tỷ đồng (2017, tăng 63,68%). Trong đó, lợi nhuận từ mảng tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 68,416 tỷ đồng vào năm 2017, chiếm hơn 90% tổng lợi nhuận).
- Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 1.680,2 tỷ đồng (2015), 1.730,968 tỷ đồng (2016) và 1.890,387 tỷ đồng (2017), tạo nguồn vốn ổn định cho việc mở rộng cho vay.
- Tổng dư nợ tín dụng mở rộng an toàn: từ 1.648,283 tỷ đồng (2015) lên 1.724,889 tỷ đồng (2016) và đạt 1.887,114 tỷ đồng vào cuối năm 2017; dư nợ bình quân đạt 1.820 tỷ đồng năm 2017.
- Kiểm soát rủi ro ở mức xuất sắc: chi nhánh không để phát sinh nợ quá hạn mới đối với các hợp đồng giải ngân trong suốt ba năm 2015, 2016 và 2017.
Về mặt đóng góp, đề tài đã phân tích thực chứng một cách có hệ thống tình hình tài chính và tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể; làm rõ việc áp dụng quy trình tín dụng 10 bước gắn liền với chức năng độc lập của phòng quản lý rủi ro; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa cải tiến nội bộ chi nhánh và cơ chế phối hợp bên ngoài với cơ quan kiểm toán, tổ chức định giá độc lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận cũng ghi nhận một số hạn chế thực tế trong hoạt động của đơn vị:
- Cơ cấu nguồn vốn huy động từ dân cư còn khiêm tốn (chỉ chiếm hơn 37%), có nguy cơ mất thị phần do chính sách lãi suất huy động chưa đủ sức cạnh tranh linh hoạt so với các NHTM khác trên địa bàn, cùng với hạn chế về cơ sở vật chất các điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm (phần lớn còn phải thuê mướn từ nhà dân).
- Hoạt động cấp tín dụng vẫn phụ thuộc nhiều vào nhóm khách hàng truyền thống quen thuộc; việc mở rộng cho vay khách hàng mới còn thận trọng do thông tin từ khách hàng và dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) đôi khi chưa đầy đủ, thiếu tính cập nhật hoặc chưa bảo đảm tính minh bạch.
- Dư nợ bình quân năm 2017 (đạt 1.820 tỷ đồng) tuy tăng trưởng nhưng chưa đạt mức chỉ tiêu kế hoạch nội bộ ban đầu đề ra.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang giai đoạn sau năm 2017 nhằm theo dõi tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới và các chu kỳ kinh tế mới đối với chất lượng tín dụng chi nhánh.
- Nghiên cứu áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng hiện đại theo thông lệ quốc tế (Basel II, Basel III) tại cấp độ chi nhánh.
- Phân tích sâu hơn các giải pháp số hóa quy trình thẩm định và ứng dụng công nghệ trong đánh giá điểm tín dụng khách hàng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu mẫu về phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng, cách tính toán hệ thống chỉ tiêu định lượng (dư nợ, huy động, nợ quá hạn, hiệu suất sử dụng vốn) và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng 10 bước thực tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước.
- Cán bộ làm công tác tín dụng và quản lý rủi ro tại các ngân hàng: Tham khảo kinh nghiệm thiết lập các tiêu chí phân loại khách hàng, các điều kiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và tỷ lệ cấp tín dụng theo từng loại tài sản thế chấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình cấp tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Ngô Quyền gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng tại chi nhánh gồm 10 bước: (1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và sao gửi phòng quản lý rủi ro; (2) Thẩm định điều kiện tín dụng, lập tờ trình; (3) Thẩm định rủi ro độc lập; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Giải ngân; (6) Kiểm tra, giám sát vốn vay; (7) Thu hồi nợ gốc, lãi, phí; (8) Thanh lý hợp đồng; (9) Giải chấp tài sản; (10) Luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ hồ sơ.
2. Điều kiện để khách hàng được vay vốn không có tài sản bảo đảm tại chi nhánh là gì?
Khách hàng được áp dụng vay không có tài sản bảo đảm (chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước) phải đáp ứng đầy đủ: có báo cáo tài chính được kiểm toán, hệ số tự tài trợ lớn hơn 20%, xếp hạng tín dụng nội bộ từ BB+ trở lên, tỷ suất sinh lời ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) lớn hơn 5%, vốn lưu động ròng dương và có quan hệ tiền gửi tốt với ngân hàng.
3. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm được quy định như thế nào?
Mức cho vay tối đa thông thường không quá 70% giá trị tài sản bảo đảm ghi trên hợp đồng. Trường hợp tài sản là kim khí quý, đá quý thì mức cho vay tối đa là 80%. Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hoặc phương tiện vận tải đã qua sử dụng, mức cho vay tối đa không quá 50% giá trị định giá.
4. Kết quả lợi nhuận và chất lượng kiểm soát nợ của chi nhánh trong giai đoạn 2015–2017 ra sao?
Lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro của chi nhánh tăng từ 37,423 tỷ đồng (2015) lên 45,953 tỷ đồng (2016) và đạt 75,216 tỷ đồng (2017). Lợi nhuận từ tín dụng năm 2017 đạt 68,416 tỷ đồng. Trong cả ba năm này, chi nhánh kiểm soát tốt rủi ro và không phát sinh bất kỳ khoản nợ quá hạn mới nào.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Văn Dũng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015–2017, tác giả đã phản ánh bức tranh toàn diện về sự tăng trưởng thu nhập, quy mô dư nợ và hiệu quả kiểm soát nợ quá hạn tại VietinBank Chi nhánh Ngô Quyền. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, lập bộ phận nghiên cứu kinh tế vĩ mô và phối hợp với các tổ chức kiểm toán, định giá độc lập có giá trị ứng dụng cao đối với việc bảo đảm an toàn hoạt động kinh doanh ngân hàng.