CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE THIẾT KE CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Đặc điểm về dự án x dựng công trình thủy lợi 11-1. Ting quam về dụ án xây dựng công trình thủy lợi + Dự án: là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn ài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ring, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến [1] + Dự án thay lợi: Tập hợp các để xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định. -# Công trình thủy lợi: Sản phẩm được tạo thành bởi trí tug va sức lao động của con ngư cùng vật liệu xây cdựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền công trình nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế những mặt tác hại, khai thác sử dụng và phát huy.
những mặt có lợi của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội. ~ Theo Luật thủy lợi số 08/2017/Q1114 ngày 19/6/2017 công trình thủy lợi bao gồm: 4p, hỗ chứa nước, cổng. tram bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kẻ, b bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi. Đặc diém dự án xây dựng công trình thủy lợi ~ Dự án dựng công trình thủy lợi là những công trình cụ thé, tổng hợp và kết nh sản phẩm của nh éu ngành sản xuất như ngành chế tạo máy móc, công nghiệp vật liệu xây dựng, năng lượng, hóa chất, luyện kim.
Sản phẩm xdy dung thủy lợi gồm những công trình sây dựng và sử dụng ti chỗ, cổ định tại vị trí xây dựng. Sản phẩm xây dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chè vào điều kiện cửa địa phương, có tinh da dạng và cổ biệt cao về công đụng, tạo. CTTL đều nằm trên sông, suối nên có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp; điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở. ~_ Chất lượng CTTL chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng sông trình, do đó nếu công tác thâm đò, điều ra, khảo sit các điều kiện tự nhiên không chính xắc dẫn đến việ thiết kế công trinh không đảm bảo chất lượng và giảm hiệu quả đầu tư ây dụng công tình ~ CTTL thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng lẻ, nhiều chỉ tiết phức tạp, do đó Jn có kế hoạch, ién độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công hợp lý để ‘dam bảo chất lượng công trình, + CTTL có thời gian xây dựng, sử dụng lâu dải, tham gia vào nhỉ u chu ky sin xuất sử dụng nhưng vin git nguyên hình thái vật chất ban dẫu và liền quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị khác nhau, CTTL mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh t, văn hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng, Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thâm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sim thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình.
đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu va quyết toán dự án hoàn chỉnh đưa vào khai thác sử đụng. ~_ Việc triển khai xây dựng luôn luôn biển động, thiểu ôn định theo thời gian va địa điểm nên gây khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình. Quá trình ti công thường hay bị gián đoạn nên đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình. thức tổ chức sàn xuất linh hoạt, sử dụng tối da lực lượng xây dng ti nơi công trình xây dựng đặc biệt là lực lượng lao động phổ thông.
Tuy nhiên lực lượng lao động tại chỗ thưởng không dip ứng được trình độ tay ngh công với việc cung ứng vật liệu, mấy móc thếtbị gặp nhiều khó khăn nên khó đảm bảo chất lượng công trình. ~_ Sản xuất xây đựng phải tiến hành theo đơn đặt hang cụ thé và lính đơn chiếc. Sản xuất của ngành xây dựng thủy lợi rất khác so với các ngành xây đựng cơ bản khác, “không thể tiến hành sản xuất hàng loạt mà phải có nhủ edu mới sản xuất và phải đặt hàng. Việc mua bán sản phẩm được xác định trước khi thi công.
Người mua và người bán được biết trước về đối tượng sản phim, giá cá, chất lượng sản phẩm, hình thức và kết cấu sản phẩm, (Qui trình sản xuất xây dựng rit phức tạp vĩ công trình có nhiều chỉ tiết đôi hỏi kỳ thuật cao với sự tham gia của nhà thầu thiết kể, nhiều đơn vị thi công cũng thực hiện trong điều kiện thời gian va không gian cổ định. Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, địa hình, địa chất. Các điều kiện tự nhiên nay làm gián đoạn quả trình thi công sản xuất ra sản phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng và việc cung ứng vật tụ, thiết bị, chi phí din đến ảnh hưởng chất lượng công trình 1. Phân cấp công trình thủy lợi 1.
Quy định chung - Cấp công là căn cứ để xác định các yêu cả kỹ thuật bất buộc phải tuân thì theo các mức khác nhau phù hợp với quy mô và tim quan trọng của công tình. Cập tiết kế sông tình ap công ten ~ Công tin thủy lợi được phân thành cắp (cắp đặc bet, cấp I cp I, cắp H, cắp IV) tùy thuộc vào quy mô công trình hoặc tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nó đến phát trién kinhtế - xã hội, an ninh, quốc phòng v. Công trinh ở các cấp khác nhau sẽ có yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Công trình cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất và giảm din ở các cấp thấp hơn.
Nguyên td xác định cấp công trình thủy lợi + Phải xác định cấp theo các tiêu chí: năng lực phục vụ, khả năng rỡ nước của hỗ chứa nước, đặc tinh kỹ thuật của các công trình có mặt trong cụm công trình đầu mối, được. «avy định heo bảng 1. Cấp công trình thủy lợi là ấp cao nhất rong số các cấp xác định theo từng tiêu chí nói trên. = Cấp công trình đầu mi được xem là cắp của công tình thủy lợi.
Cấp của hệ thông công trình dẫn nước và chuyển nước nhỏ hơn hoặc bing cắp công trình đầu mối và nhỏ din heo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của kệnh dẫn nước và công h kênh dẫn nước cấp đưới nhỏ hơn một cấp so với cấp của kênh dẫn nước và công trình trên kênh dẫn nước cắp trên. ~ Cấp công trình thủy lợi xác định theo bảng I được xem xét giảm xuống một cấp (trừ sông trình cp IV) trong các trường hợp sau: Bảng 1.1 Phân cấp công tình thủy lợi Loại công trình và Cấp công trình Loại năng lực phục vụ nin pạcbiệt 1 " mow 1. Diện tích được tưới "hoặc diện tích tự nhiên >i0+ khu tiêu, 10° ha - x50 |50 |»2:10,<2 2.
Hồ chứa nước có dung tích ứng với MNDBT, 10° 2200 |s20+ |>3 m 21000 |z1000 |200 |20 <3 3. Công trình cấp nguồn. nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác »i0+ có lưu lượng, "fs x20 |20 |s2:10 <2 - 270+ |s25+ |>i0< A >0 [mg lạ lan S10 4, Đập vật liệu đắt, đất - 1 đã có chiều cao lớn nhất {2 |235* [5t lap co m 215+ co - - Bp [sets ss A 02100 [TM [383 [A82 ca 5. Đập bê tông, bể tông cốt thép các loại và các 225+ | >10 8B.
2610 <5 công trình thủy lợi chịu 80 |25 ễ 4p khác có chiều cao, m 1 >10+ oc - - AT [ose t0 <5 225 |»iS+ A TT [BET |>8+18 |<8 6. Tưởng chắn có chiều. OP [oes t0 <4 CHỦ THÍCH: 1) Dat nền chia thành 3 nhóm điển hình. Hôm A: nd là đá Nhóm B: nền là đắt cát, đắt hòn thô, đắt st ở trạng thải cũng và nữa cứng: Nhóm C: nén là dt sét bao hòa nước ở tạng ái déo; 2) Chiều cao công trình được tỉnh như sau: ~ Với đập vật liệu dat, đất ~ đá: chiều cao tính từ mặt nên thấp nhất sau khi don móng (không ké phân chiều cao chân khay) dén đình đập: Voi dip bê tông cúc loại và các công trình dy đúc chịu áp khác: chiều cao tính từ đúy chân khay thắp nhất đến đình công tinh a) Khi p công trình xác định theo chiều cao đặp thip he cấp sác định theo dung tích hỗ ở mực nước dâng bình thường; 'b) Các hang mục của công trình cắp đặc biệt và cấp I không nằm trong tuyến chịu áp lực nước (ừ nha máy thủy điện, đường ống dẫn nước có áp, ống dẫn nước vào tube bin, bể áp lực, tháp điều áp); ©) Các công trình có thời gian khai thác không quá 10 năm; 4) Các công trình thủy tong cụm năng lượng; hệ thống kênh chính và công trình trên kênh chính phục vụ cắp nước và tiêu nước cho nông nghiệp, khi cần phải tu bỏ, sửa chữa không làm ảnh hưởng đáng ké đến vận hành binh thường của công trinh đầu mối thủy lợi + Cấp công tình thủy lợi xác định theo bing 1 được xem xét ning lên một cấp (ti công trình cắp đặc bigt) nếu một trong các hạng mục công trình chính xảy ra sự cổ rủi xo cổ thể gây thiệt hại to lớn vé kinh t xã hội và mỗi trường ở hạ lưu.
~ Trong sơ đồ khai thác bậc thang, nếu cắp của công trình hỗ chứa nước đang xem xét lu tự xây dựng thấp hơn cắp của công trinh đang khai thác ở bậc rên, tính toán thiết Ê phải dim bảo khả năng xa lũ của công trình bậc dưới bằng lưu lượng xa lũ (xa lũ thiết kế và xả lũ kiểm tra) của công trình bậc trên cộng với lưu lượng lũ ở khu giữa 8 theo cấp của công trình bậc dưới. ~ Các công tình xây dựng thuộc chuyên ngành khác có mặt trong thành phần dự ấn thủy lợi hoặc công trình thủy lợi thiết kế cổ sự giao cắt với các công trình khác hiện có (đường bộ, đường sit v.), khi xác định cấp công trình thủy lợi phải đối chiếu với cấp của các công trình có liên quan và chọn cấp cao hon để thiết kế. + Cấp của công trình thủy lợi giao cắt với để bảo vệ phòng chống lũ được xác định như cấp của công trình chịu áp nhưng không được thấp hon cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn của tuyển để đó, = Cấp của công.